MỞ ĐẦU Thời gian: 1giờ Mục tiêu: Trình bày được sự ra đời và phát triển của môn học, nội dung nghiên cứu, tính chất và nhiệm vụ, vai trò, vị trí môn học đối với người thợ cơ khí hàn. KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP Thời gian: 5 giờ 1. Mục tiêu: - Hiểu được những kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép, những kiến thức về dung sai kích thước trong gia công cơ khí. - Nhận thức được tầm quan trọng của kích thước trên bản vẽ.
- Tuân thủ các quy định, quy phạm về dung sai lắp ghép. Nội dung chương: 2.1 Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai.1 Khái niệm kích thước.2 Khái niệm sai lệch.3 Khái niệm dung sai.2 Khái niệm lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn 2.1 Khái niệm lăp ghép 2.2 Khái niệm lăp ghép bề mặt trơn. CÁC LOẠI LẮP GHÉP Thời gian: 12 giờ 1. Mục tiêu: - Trình bày được kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép bề mặt trụ trơn, 18 - Giải thích được dung sai về truyền động bánh răng.
- Giải thích được dung sai mối ghép ren. - Tuân thủ các quy định, quy phạm khi phân loại các loại lắp ghép. Nội dung chương: 2.1 Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn. Khái niệm về hệ thống dung sai lắp ghép.
Nội dung hệ thống dung sai lắp ghép. Ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ. Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho mối ghép trên bản vẽ.2 Các mối ghép bề mặt trơn thông dụng 2. Dung sai lắp ghép trục.
Dung sai lắp ghép lổ.3 Dung sai truyền động bánh răng. Các thông số cơ bản của truyền động bánh răng. Các yếu tố kỹ thuật của truyền động bánh răng. Đánh giá mức chính xác của truyền động bánh răng.
Tiêu chuẩn dung sai, cấp chính xác của truyền động bánh răng.4 Dung sai mối ghép ren. Các thông số kích thước cơ bản. Ảnh hưởng của các yếu tố đến tính đối lẩn của ren. Cấp chính xác chế tạo ren.
CHƯƠNG 3: SAI LỆCH HÌNH DẠNG, VỊ TRÍ VÀ ĐỘ NHÁM BỀ MẶT Thời gian: 8 giờ 1. Mục tiêu: - Giải thích được các khái niệm cơ bản về dung sai hình dạng hình học, nhám bề mặt. - Trình bày được cách ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết. - Tuân thủ các quy định, quy phạm về tính toán sai lệch hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt.
- Rèn luyện cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong tính toán. Nội dung chương: 2. Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt. Khái niệm chung.
Sai lệch hình dáng bề mặt phẳng. Sai lệch hình dáng bề mặt trụ. Sai lệch và dung sai vị trí các bề mặt. Nhám bề mặt.
Bản chất nhám bề mặt. Chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt. Xác định giá trị thông số của độ nhám bề mặt. Ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết.
Các khái niệm cơ bản về kích thước, chuổi kích thước. Cách ghi kích thước. Giải chuổi kích thước. CHƯƠNG 4: CÁC DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO MÁY Thời gian: 15 giờ 1.
Mục tiêu: - Phân loại được các loại dụng cụ đo trong chế tạo máy. - Sử dụng được loại dụng cụ thông dụng. - Rèn luyện cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Nội dung chương: 2.
Dụng cụ đo có độ chính xác thấp. Dụng cụ đo dạng thước cặp. Cách đọc kết quả. Dụng cụ đo dạng panme.
Cách đọc kết quả 2. Dụng cụ đo dạng đồng hồ so. Cách đọc kết quả. Các dụng cụ đo kiểm khác.
Dụng cụ đo kiểm đặc biệt: máy đo siêu âm, X-ra IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC : 1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: - Phòng học lý thuyết có trang bị máy chiếu Projector, màn chiếu 2. Trang thiết bị máy móc: - Máy chiếu Projector.
Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: 20 - Chi tiết trục có độ nhám khác nhau. - Các loại chi tiết máy khác nhau: bánh răng, ổ lăn, trục… - Các bản vẽ - Thước lá, ê ke, căn mẫu. - Thước cặp các loại. - Kalíp, dưỡng kiểm.
- Thước đo góc, đồng hồ so, căn lá. - Tranh, áp phích treo tường. - Giáo trình. - Tài liệu hướng dẫn Học sinh.
Các điều kiện khác: - Thí nghiệm thực hành đo lường - Các cơ sở sản xuất cơ khí. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ: 1. Nội dung: - Kiến thức: Bằng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm tự luận, học sinh cần đạt các yêu cầu sau: +Xác định đúng các ký hiệu, qui ước, đặc tính, nhóm lắp ghép, các qui định +Lắp ghép và các sai lệch hình dáng, vị trí, độ nhám bề mặt. +Tính toán độ hở, độ dôi, dung sai lắp ghép hình trụ trơn, dung sai lắp ghép ổ lăn, dung sai lắp ghép then- then hoa, dung sai truyền động bánh răng, các mối ghép bu lông, đinh tán và mối ghép hàn.
- Kỹ năng: +Nhận biết các loại dụng cụ đo. +Sử dụng các dụng cụ đo thành thạo. +Kích thước đo chính xác. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá trong quá trình học tập đạt các yêu cầu sau: +Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
+Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. +Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc. Phương pháp: - Lý thuyết: vấn đáp, trắc nghiệm, viết. - Thực hành: Đánh giá dựa trên năng lực thực hiện các bài tập thực hành của học sinh.
HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Phạm vi áp dụng chương trình: - Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: - Đối với giáo viên, giảng viên: 21 Môn học Dung sai lắp ghép vàĐo lường kỹ thuật bao gồm lý thuyết và thực hành. Sử dụng phương pháp diễn giải là chính, có kết hợp giữa diễn giải và trực quan sinh động để học sinh cóđiều kiện tiếp thu bài, nâng cao trình độ đo.
- Đối với người học: +Thể hiện ý thức tích cực học tập, tham gia đầy đủ các buổi học ở trường (tối thiểu phải đạt 80% số tiết học). +Hoàn thành các bài tập được giáo viên giao trên lớp đúng tiến độ. Những trọng tâm cần chú ý: - Nắm vững những khái niệm cơ bản của Dung sai lắp ghép. - Nắm vững phương pháp sử dụng các dụng cụ đo kiểm thông dụng.
Tài liệu cần tham khảo: [1]. Ninh Đức Tốn- Dung sai và lắp ghép-NXBGD 2005. Ninh Đức Tốn- Hướng dẫn bài tập dung sai, Trường ĐHBK Hà nội 2004. Trần Hữu Quế-Đặng Văn Cứ-Vẽ kỹ thuật cơ khí T1,T2-NXB KHKT- 2007.
22 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: VẬT LIỆU CƠ KHÍ Mã số môn học: MH.09 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 27 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luân, bài tập: 11 giờ; kiểm tra: 7 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: - Vị trí: Môn học được bố trí trước các môn học chung và các mô đun đào tạo nghề. - Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Về kiến thức: + Trình bày đầy đủ các ký hiệu và thành phần hoá học của các loại vật liệu: Thép các bon, thép hợp kim, gang, kim loại và hợp kim màu.
+ Giải thích đúng các ký hiệu vật liệu ghi trên bản vẽ chi tiết. - Về kỹ năng: + Lựa chọn đúng phương pháp và khoảng nhiệt độ nhiệt luyện cho các loại vật liệu khác nhau. + Lựa chọn và sử dụng được các thiết bị để đo cơ tính vật liệu. + Chọn đúng vật liệu cho kết cấu khi biết yêu cầu sử dụng chúng trong thực tế.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. + Tham gia học tập đầy đủ. NỘI DUNG MÔN HỌC: 1. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian: Thời gian Thực hành, Số Tên chương mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luân, bài tra tập 1 Mở đầu.
1 1 0 0 2 Chương 1: Lý thuyết về hợp 5 3 2 0 kim.1 Khái niệm về hợp kim. Khái niệm về hợp kim. Định nghĩa hợp kim. Ưu và nhược điểm.2 Cấu trúc tinh thể của hợp kim.1 Các dạng cấu tạo hợp kim.2 Giản đồ pha của hợp kim.3 Dung dịch rắn.
23 Thời gian Thực hành, Số Tên chương mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luân, bài tra tập 3 Chương 2: Gang. Khái niệm về gang. Khái niệm chung về gang. Tổ chức tế vi.
Gang Xám biến trắng. Gang hợp kim. 4 Chương 3: Thép. Khái niệm chung về thép.
Thành phần của thép Các bon. Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của thép. Thép hợp kim. Các đặc tính của thép hợp kim.
Tác dụng nguyên tố hợp kim đến tính chất của thép. Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến quá trình nhiệt luyện. Các dạng hỏng của thép hợp kim. 5 Chương 4: Kim loại màu và 7 4 2 1 hợp kim màu.
Nhôm và hợp kim nhôm. Hợp kim nhôm biến dạng. 24 Thời gian Thực hành, Số Tên chương mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luân, bài tra tập 1. Hợp kim nhôm đúc.
Đồng và hợp kim đồng. Đồng nguyên chất. Phân loại hợp kim đồng. Hợp kim làm ổ trượt.
Yêu cầu đối với hợp kim làm ổ Trượt. Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy thấp. Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy cao. 6 Chương 5: Nhiệt luyện và hóa 6 4 2 0 nhiệt luyện.
Khái niệm về nhiệt luyện. Phân loại nhiệt luyên. Tác dụng của nhiệt luyên đối với ngành cơ khí. Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép.
Các dạng hỏng xảy ra khi nhiệt luyện thép. Thấm Các bon-nitơ (thấm xianua). Các phương pháp hóa nhiệt luyện khác. 7 Chương 6: Vật liệu phi kim 5 3 1 1 loại.
Polyme, Cao su, Chất dẻo. 25 Thời gian Thực hành, Số Tên chương mục Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luân, bài tra tập 2. Dầu mỡ bôi trơn. 8 Kiểm tra kết thúc 4 4 Cộng 45 25 13 7 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.
Nội dung chi tiết: BÀI MỞ ĐẦU: Thời gian: 1 giờ Mục tiêu: Trình bày được sự ra đời và phát triển của môn học, nội dung nghiên cứu, tính chất và nhiệm vụ, vai trò, vị trí môn học đối với người thợ cơ khí hàn. LÝ THUYẾT VỀ HỢP KIM Thời gian: 5 giờ 1. Mục tiêu: - Giải thích được các khái niệm về hợp kim - Trình bày được cấu trúc mạng tinh thể của các loại hợp kim khác nhau.