mở đầu hoặc kết thúc bài thuyết trình của nhóm. - Đi thực tế - Field Trip (TLM9): Sinh viên được tham quan, khảo sát tại một số đơn vị kinh doanh (Client) và các đơn vị cung cấp dịch vụ marketing (Agency) để trải nghiệm môi trường làm việc thực tế về ngành nghề Truyền thông marketing, cung cấp các cơ hội khám phá và học hỏi chuyên môn trong công việc, xây dựng các kĩ năng nơi làm việc, dần hoàn thiện các kỹ năng cần thiết cho quá trình làm việc về sau. Phương pháp này được sử dụng cho một nhóm các học phần của chuyên ngành và được thực hiện gắn với hoạt động ngoại khóa của chương trình đào tạo. - Tranh luận - Debates (TLM10): Đây là chiến lược mà giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan tới bài học và sinh viên, với những ý kiến khác nhau, cố thuyết phục người khác đồng ý với quan điểm của mình.
Qua tranh luận, sinh viên đạt được những kĩ năng hữu ích như tư duy sâu, đàm phán, ra quyết định, và nói trước đám đông. Chiến lược hợp tác Chiến lược hợp tác giúp sinh viên trở nên năng động, có trách nhiệm và chu đáo, nhờ vào sự tương tác tích cực và hợp tác trong nhóm. Bên cạnh đó, sinh viên có thể thực hành các kĩ năng lắng nghe, tôn trọng và xem xét các mặt của một vấn đề. Chiến lược này tập trung vào các làm cho sinh viên tương tác với nhau và sau đó áp dụng các kỹ năng này vào thực tế.
- Thảo luận – Discussion (TLM11): Một chiến lược mà sinh viên được chia thành các nhóm và đưa ý kiến về vấn đề giảng viên đã đưa ra từ trước. Chiến lược này giúp cho sinh viên phân tích các định nghĩa, ý tưởng, dữ liệu về chủ đề và bàn luận với thầy/cô, qua đó có thể liên kết các ý tưởng và làm rõ vấn đề. - Học nhóm - Teamwork Learning (TLM12): Sinh viên được chia thành những nhóm nhỏ để giải quyết vấn đề được cho, và trình bày kết quả bằng báo cáo hoặc thuyết trình. Trong chương trình học, sinh viên được cung cấp kiến thức căn bản và kĩ năng làm việc nhóm từ năm nhất.
Tiếp đó, họ sẽ luyện tập phương pháp này trong những học phần ở các cấp độ khác nhau. - Câu hỏi gợi mở - Inquiry (TLM13): Giảng viên sử dụng các câu hỏi hoặc vấn đề mở và hướng dẫn sinh viên/nhóm sinh viên trả lời từng bước một. Chiến lược học tập độc lập - Dự án nghiên cứu - Research Project (TLM14): Phương pháp này cho sinh viên khả năng lập kế hoạch, tổ chức, khám phá và giao tiếp về một chủ đề một cách độc lập và được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên Khoa Marketing. Phương pháp này cũng tăng cường động lực học tập và tính chủ động học tập vì sinh viên được quyền lựa chọn điều gì mà họ muốn trình bày.
Khoa và DUE có thư viện với lượng sách dồi dào và cập nhật là tài nguyên hỗ trợ hữu ích cho việc tự học của sinh viên. - Học trực tuyến (TLM15): Giảng viên và sinh viên dùng các công cụ trực tuyến hỗ trợ quá trình dạy và học. - Bài tập - Work Assigment (TLM16): Sinh viên được yêu cầu phải hoàn thành các bài tập của giảng viên tại nhà. Qua quá trình này, sinh viên sẽ học được cách tự học, cũng như đạt được các kiến thức và kĩ năng.
- Khác (TLM17): Các phương pháp khác.2 Sự tương thích giữa phương pháp dạy và học và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo 11 Chuẩn đầu ra Phương pháp dạy và học PLO1 Áp dụng được các kiến thức nền tảng về TLM1, TLM2, TLM3, kinh tế, quản lý và pháp luật vào giải quyết TLM11, TLM13, TLM15, các vấn đề thực tiễn TLM16 PLO2 TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, Áp dụng các lý thuyết và phương pháp TLM6, TLM9, TLM11, nghiên cứu nhằm thấu cảm khách hàng và TLM12, TLM13, TLM14, phát triển năng lực nghiên cứu, tự học TLM15, TLM16, PLO3 Hoạch định chiến lược và các chiến dịch TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, truyền thông marketing cho thương hiệu TLM6, TLM9, TLM11, sản phẩm và công ty. TLM12, TLM13, TLM14, TLM15, TLM16, PLO4 Sáng tạo nội dung marketing cho các sản TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, phẩm truyền thông. TLM5, TLM7, TLM9, TLM11, TLM12, TLM13, TLM14, TLM15, TLM16, PLO5 Triển khai một cách sáng tạo và đo lường TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, được hiệu quả các chương trình truyền TLM5, TLM7, TLM9, thông marketing cho thương hiệu sản phẩm TLM11, TLM12, TLM13, và công ty. TLM14, TLM15, TLM16, PLO6 TLM1, TLM4, TLM5, TLM6, Có năng lực truyền thông và hợp tác hữu TLM7, TLM8, TLM9, TL10, hiệu nhằm phục vụ tốt cho công việc TLM11, TLM12, TLM13, TLM14, TLM15, TLM16, PLO7 TLM1, TLM2, TLM7, TLM8, Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ tiếng Anh để TLM10, TLM11, TLM12, làm việc trong môi trường toàn cầu TLM13, TLM15, TLM16, PLO8 TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong TLM5, TLM11, TLM12, các ứng dụng marketing và trong thiết kế TLM13, TLM14, TLM15, các chương trình truyền thông marketing.
TLM16, PLO9 TLM1, TLM2, TLM3, TLM4, Có đạo đức và ý thức trách nhiệm đối với TLM6, TLM9, TLM11, công việc và cộng đồng TLM12, TLM13, TLM14 12 2. Phương pháp đánh giá Đánh giá là quá trình ghi lại, lưu trữ và cung cấp thông tin về quá trình học tập của sinh viên. Việc đánh giá đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, chính xác, khách quan, thường xuyên và liên tục. Các phương pháp đánh giá được nêu rõ trong chương trình đào tạo này gắn với đề cương chi tiết từng học phần cấu thành nên chương trình đào tạo.
Yêu cầu và tiêu chí của từng phương pháp đánh giá của từng học phần được các giảng viên phụ trách học phần đó thiết kế chi tiết và thông báo cho sinh viên vào buổi học đầu tiên. Sau đây là những phương pháp đánh giá được áp dụng trong chương trình đào tạo chuyên ngành Truyền thông Marketing: Đánh giá chuyên cần - Attendance Check (AM1) Cùng với tự học, việc có mặt thường xuyên của sinh viên và những đóng góp từ sinh viên trong suốt môn học cũng thể hiện thái độ của họ tới môn học đó. Đánh giá bài tập - Work Assigment (AM2) Sinh viên được yêu cầu làm bài tập liên quan đến bài học trong và sau giờ lên lớp. Những bài tập này có thể được hoàn thành bởi cá nhân hoặc nhóm và được cho điểm dựa theo những tiêu chí đã thông báo từ trước.
Thuyết trình - Oral Presentation (AM3) Sinh viên được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan tới hoạt động thuyết trình trong giờ học hoặc sau giờ lên lớp. Các hoạt động này được thực hiện bởi cá nhân hoặc nhóm và được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể (rubrics). Đánh giá hoạt động - Performance test (AM4) Sinh viên được yêu cầu thực hiện một số thao tác cụ thể, kỹ thuật theo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của môn học. Nhật kí thực tập - Journal and blogs (AM5) Sinh viên viết nhật kí thực tập trong suốt quá trình thực hành để phản ánh hiệu suất và kinh nghiệm trong trải nghiệm học tập.
Đây là phương pháp chính để đánh giá sinh viên trong khoá thực tập. Thi viết tự luận - Essay (AM6) Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hoặc ý kiến cá nhân về các câu hỏi liên quan đến các yêu cầu tiêu chuẩn của khoá học. Kiểm tra trắc nghiệm - Multiple choice exam (AM7) Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, tuy nhiên điểm khác biệt là sinh viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. 13 Bảo vệ và thi vấn đáp - Oral Exam (AM8) Sinh viên được đánh giá thông qua các cuộc phỏng vấn, câu hỏi và câu trả lời trực tiếp.
Phương pháp này được sử dụng trong một số học phần để đánh giá năng lực tổng thể của sinh viên bao gồm kiến thức và kỹ năng thuyết trình. Tất cả các học phần áp dụng kiểm tra vấn đáp đều có tiêu chuẩn đánh giá (rubrics) và được công bố. Viết báo cáo - Written Report (AM9) Sinh viên được đánh giá thông qua các báo cáo, bao gồm nội dung được trình bày trong báo cáo, cách trình bày, hình vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Thuyết trình cá nhân - Oral Presentation (AM10) Phương pháp đánh giá này rất giống với phương pháp thuyết trình song là đánh giá tổng kết (summative), được thực hiện định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ hoặc sau khoá học).
Đánh giá làm việc nhóm - Teamwork (AM11) Đánh giá công việc nhóm được sử dụng khi thực hiện các hoạt động giảng dạy nhóm và được sử dụng để đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của sinh viên. Phiếu đánh giá nhóm và tiêu chí đánh giá được công bố rõ. Báo cáo khoá luận - Graduation Thesis/ Report (AM12) Trong phương pháp này, sinh viên được đánh giá thông qua bài báo cáo trước Hội đồng đánh giá được nhà trường ra quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Khoa. Sinh viên thuyết trình báo cáo khóa luận của mình trước Hội đồng, giáo viên phản biện và các thành viên Hội đồng nhận xét và nêu ra các câu hỏi.
Sinh viên trả lời trực tiếp câu hỏi tại buổi bảo vệ khóa luận. Phương pháp này được sử dụng trong kỳ thực tập để đánh giá năng lực tổng thể của sinh viên bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với những bạn đủ điều kiện bảo vệ khóa luận theo qui định. Hội đồng đánh giá sẽ cho điểm theo Rubric được cung cấp bởi Khoa/Bộ môn. Điểm đánh giá khóa luận tốt nghiệp là điểm trung bình của các thành viên Hội đồng, được Hội đồng quyết định.3 Sự tương thích giữa phương pháp đánh giá và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Chuẩn đầu ra Phương pháp đánh giá PLO1 Áp dụng được các kiến thức nền tảng về kinh AM1, AM2, AM6, AM7, tế, quản lý và pháp luật vào giải quyết các AM8, AM10, AM11 vấn đề thực tiễn PLO2 Áp dụng các lý thuyết và phương pháp AM1, AM2, AM3, AM4, nghiên cứu nhằm thấu cảm khách hàng và AM5, AM6, AM7, AM8, phát triển năng lực nghiên cứu, tự học AM9, AM10, AM11, AM12 PLO3 Hoạch định chiến lược và các chiến dịch AM1, AM2, AM3, AM4, truyền thông marketing cho thương hiệu sản AM5, AM6, AM7, AM8, phẩm và công ty.
AM9, AM10, AM11, AM12 PLO4 Sáng tạo nội dung marketing cho các sản AM2, AM3, AM4, AM5, phẩm truyền thông. AM6, AM7, AM8, AM9, AM10, AM11, AM12 PLO5 Triển khai một cách sáng tạo và đo lường AM1, AM2, AM3, AM4, được hiệu quả các chương trình truyền thông AM5, AM6, AM7, AM8, marketing cho thương hiệu sản phẩm và công AM9, AM10, AM11, AM12 ty.