2: GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ PGS.TS Trần Quang Phú GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁI NIỆM Giá xây dựng công trình gồm: 1. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng; ĐGXD chi tiết được xác định từ định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường. Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng. GXD tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình.TS Trần Quang Phú 2 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHÂN LOẠI GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Đơn giá XD chi tiết không đầy đủ (VL, NC, MTC) Đơn giá XD chi tiết Đơn giá XD chi tiết đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT) GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Giá XD tổng hợp không đầy đủ ( VL, NC, MTC) Giá XD tổng hợp Giá XD tổng hợp đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT) PGS.TS Trần Quang Phú Ví dụ: Đơn giá chi tiết không đầy đủ công việc Bêtông lót móng ĐVT : đ/1m3 Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn Vật liệu Nhân Máy thi vị công công 1 2 3 4 5 6 AF.11121 Bê tông lót móng, rộng 470.260 >250cm, đổ bằng thủ công, m3 Vữa M100, PC30, đá 4x6 PGS.TS Trần Quang Phú QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.
UBND cấp tỉnh giao Sở XD chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ vào hướng dẫn của Bộ XD để xác định và công bố giá VLXD, đơn giá NC, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng làm cơ sở quản lý giá XDCT 2. Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thẩm định có trách nhiệm lựa chọn loại VL thông dụng, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phổ biến trên thị trường PGS.TS Trần Quang Phú PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CƠ SỞ XÁC LẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Cơ sở xác định giá xây dựng công trình: v Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá của các yếu tố chi phí tương ứng hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán. Cụ thể: Định mức xây dựng; tiền lương nhân công; giá ca máy và thiết bị thi công; giá vận chuyển, định mức chi phí tỷ lệ… v Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán.TS Trần Quang Phú 6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết: Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình: - Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá; - Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá; - Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình; - Giá nhân công xây dựng của công trình; - Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).TS Trần Quang Phú 7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ 1. Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu: n VL Vi Gi (1 K vl ) vl Trong đó: i 1 • Vi: lượng VL thứ i tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác XD trong định mức dự toán; • Givl: giá của một đơn vị VL thứ i được xác định đảm bảo nguyên tắc: Ø Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng VL, yêu cầu sử dụng VL của công trình, dự án; Ø Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng VL của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình.
• Kvl: hệ số tính chi phí VL khác (nếu có) so với tổng chi phí VL chủ yếu xác định trong định mức dự toán.TS Trần Quang Phú 8 Xác định giá vật liệu (Givl): a) Đối với các loại VL có tại thị trường trong nước: • Giá VL được xác định theo công bố giá VL của địa phương. TH giá VL trong công bố của địa phương không đảm bảo nguyên tắc trên hoặc VL chưa có trong công bố giá thì: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường VN); hoặc tham khảo giá của loại VLXD có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình khác. b) Đối với các loại VL phải nhập khẩu: • Lựa chọn mức giá thấp nhất trong số các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng VL của công trình về tiến độ dự kiến, KL cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường quốc tế). Giá VL được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng.TS Trần Quang Phú Gía vật liệu đến hiện trường xây lắp: Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl) Vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức: Trong đó: • Gng: là giá VL tại nguồn cung cấp (giá VL trên phương tiện vận chuyển); • Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có); • Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có); • Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có); • Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).TS Trần Quang Phú 10 (Trích phụ lục thông tư 11/2021/TT-BXD) PGS.TS Trần Quang Phú Ví dụ 3.1: Xác định đơn giá vật liệu cho công tác sau: Mã số Thành phần hao phí Đơn vị Định mức Đơn giá Thành tiền AF.11213 Bê tông móng rộng m3 A+B+C+D+V <=250cm đá 1x2 M200 LK a.) Vật liệu Xi măng PC40 kg 288,025 1500 A Cát vàng m3 0,505 130000 B Đá 1x2 m3 0,913 150000 C Nước lít 189,625 10 D Vật liệu khác % 1,5 1.TS Trần Quang Phú 12 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ 2.
Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công được xác định theo công thức: Trong đó: - Ni: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán; - Ginc: đơn giá nhân công của loại nhân công thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.TS Trần Quang Phú 13 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau: a) Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố. b) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định. c) Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng. d) Kết hợp các kết quả điều tra, thống kê nêu trên.TS Trần Quang Phú 14 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau: j GNCXD : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j (đồng/ngày công); -phân nhóm theo Bảng 4.1 TT13/2021 i GXD : đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng điều tra, khảo sát (đồng/ngày công); - m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm.TS Trần Quang Phú 15 PGS.TS Trần Quang Phú PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG • Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau: • : đơn giá nhân công XD thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (đồng/công); j •GNCXD : đơn giá nhân công XD của một nhân công trong nhóm công tác XD thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương công bố.
j • HCB : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công XD thứ j, quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư này; • H CB i : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được công bố trong hệ thống định mức dự toán XDCT.TS Trần Quang Phú 17 Ví dụ tính toán: Xác định đơn giá nhân công XD của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, Biết đơn giá nhân công XD của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm I là 3,5/7.TS Trần Quang Phú 18 Ví dụ tính toán: Đơn giá nhân công bậc 3/7 được xác định ĐVT: đồng/ngày công theo công thức (1.