Giá Xây Dựng Công Trình: Khái Niệm, Phân Loại và Phương Pháp Xác Định (PGS.TS Trần Quang Phú)

Chương 6 Phần 2 Giá Xây Dựng: Phân tích chi tiết và cập nhật mới nhất về giá xây dựng. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và cách lập dự toán hiệu quả.

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài giảng
43
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

2. GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ

2.1. GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.2. KHÁI NIỆM

2.3. HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4. PHÂN LOẠI GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.5. QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.6. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.7. CƠ SỞ XÁC LẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.8. Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết:

2.9. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ

2.10. 1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

2.11. Xác định giá vật liệu (Givl):

2.12. Gía vật liệu đến hiện trường xây lắp:

2.13. Ví dụ 3.1: Xác định đơn giá vật liệu cho công tác sau:

2.14. 2. Xác định chi phí nhân công (NC)

2.15. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

2.16. Ví dụ tính toán:

2.17. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ

2.18. Xác định chi phí máy thi công (MTC)

2.19. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY (theo Thông tư số 13 /2021TT-BXD )

2.20. Giá ca máy được xác định theo công thức sau:

2.21. 1. Xác định chi phí khấu hao

2.22. 2. Xác định chi phí sửa chữa:

2.23. 3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

2.24. 4. Xác định chi phí nhân công điều khiển

2.25. 5. Xác định chi phí khác

2.26. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD )

2.27. CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

2.28. Ví dụ 3.3: Tính giá ca máy của máy trộn vữa 150L.

2.29. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ

2.30. Ví dụ 3.4: Lập đơn giá chi tiết xây dựng không đầy đủ và đơn giá đầy đủ cho công tác Xây tường gạch ống 10x10x20, dày 10cm, cao 3m, vữa XM mác 50, mã hiệu AE.61110 , biết công trình tại huyện Cần giờ TP.

2.31. LẬP ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ

2.32. ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ

2.33. LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ

2.34. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

2.35. Xác định giá xây dựng tống hợp không đầy đủ

2.36. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

2.37. Xác định giá xây dựng tống hợp đầy đủ

2.38. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.39. KHÁI NIỆM

2.40. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.41. VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.42. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.43. PHÂN LOẠI CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.44. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

2.45. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Tóm tắt

I. Khám Phá Toàn Cảnh Về Giá Xây Dựng Công Trình Hiện Nay

Giá xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một công trình, từ khâu chuẩn bị đến khi bàn giao và đưa vào sử dụng. Việc xác định chính xác giá xây dựng công trình giữ vai trò nền tảng trong quản lý chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư và tính khả thi cho nhà thầu thi công. Giá trị này không chỉ là một con số, mà là kết quả của một quá trình tính toán phức tạp, dựa trên các cơ sở pháp lý và biến động thị trường. Về bản chất, chi phí này bao gồm chi phí trực tiếp như chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, và các chi phí gián tiếp khác. Hiểu rõ cấu trúc và các yếu tố cấu thành giúp các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác, từ việc lập dự toán xây dựng ban đầu đến quá trình quyết toán công trình cuối cùng. Một hợp đồng xây dựng minh bạch và chi tiết phải dựa trên một cơ sở giá được xác định rõ ràng. Theo tài liệu của PGS.TS Trần Quang Phú, giá xây dựng được phân thành nhiều loại, phản ánh mức độ chi tiết và đầy đủ của các khoản mục chi phí. Việc nắm vững các khái niệm này là yêu cầu bắt buộc đối với các kỹ sư định giá, nhà quản lý dự án và các bên liên quan. Sự thiếu chính xác trong khâu định giá có thể dẫn đến vượt ngân sách, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

1.1. Khái niệm và các thành phần cốt lõi của chi phí xây dựng

Theo định nghĩa chuyên ngành, giá xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để xây dựng công trình, được xác định phù hợp với thiết kế, yêu cầu công việc và mặt bằng giá thị trường. Các thành phần cốt lõi cấu thành nên tổng chi phí này bao gồm: Chi phí trực tiếp (Direct Cost), là các khoản chi trực tiếp tạo nên sản phẩm xây dựng, gồm chi phí vật liệu (xi măng, sắt thép, cát, đá), chi phí nhân công (tiền lương, phụ cấp cho công nhân), và chi phí máy thi công (chi phí khấu hao, sửa chữa, nhiên liệu cho máy móc). Thành phần thứ hai là Chi phí gián tiếp (Indirect Cost), bao gồm chi phí quản lý dự án của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí nhà tạm, và một số chi phí không xác định được từ thiết kế. Ngoài ra, giá xây dựng còn bao gồm Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của nhà nước.

1.2. Phân loại hệ thống giá xây dựng công trình theo quy định

Hệ thống giá xây dựng được phân loại để phục vụ các mục đích quản lý khác nhau. Dựa trên mức độ chi tiết, có đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng chi tiết áp dụng cho từng công tác xây dựng cụ thể (ví dụ: đơn giá 1m³ bê tông). Trong khi đó, giá xây dựng tổng hợp áp dụng cho một nhóm công tác hoặc một bộ phận kết cấu (ví dụ: giá 1m² sàn hoàn thiện). Dựa trên mức độ đầy đủ của chi phí, giá xây dựng được chia thành hai loại chính: Giá xây dựng không đầy đủ, chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp (VL, NC, MTC). Loại thứ hai là Giá xây dựng đầy đủ, bao gồm cả chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, và thu nhập chịu thuế tính trước. Việc phân loại này giúp quá trình lập dự toán xây dựng trở nên linh hoạt và phù hợp với từng giai đoạn của dự án, từ khái toán ban đầu đến dự toán chi tiết thi công.

II. Top 5 Yếu Tố Chi Phối Trực Tiếp Giá Xây Dựng Công Trình

Việc kiểm soát giá xây dựng công trình là một thách thức lớn do sự tác động của nhiều yếu tố biến đổi. Những yếu tố này có thể xuất phát từ thị trường, đặc thù kỹ thuật của dự án, hoặc các quy định pháp lý. Yếu tố đầu tiên và có ảnh hưởng mạnh nhất là giá vật tư xây dựng. Sự biến động giá của các vật liệu chủ chốt như thép, xi măng, cát có thể làm thay đổi đáng kể tổng mức đầu tư. Yếu tố thứ hai là đơn giá nhân công, phụ thuộc vào thị trường lao động tại địa phương, tay nghề và các chính sách lương thưởng. Thứ ba, quy mô và mức độ phức tạp của công trình ảnh hưởng trực tiếp đến định mức xây dựng và biện pháp thi công, từ đó tác động đến chi phí. Một công trình có kiến trúc độc đáo, yêu cầu kỹ thuật cao sẽ có chi phí cao hơn. Thứ tư, vị trí địa lý của dự án quyết định chi phí vận chuyển vật liệu và các chi phí liên quan đến hạ tầng. Cuối cùng, năng lực và uy tín của nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn đầu tư xây dựng cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và tối ưu hóa chi phí. Nhận diện và lượng hóa các yếu tố này là bước quan trọng để xây dựng một dự toán xây dựng chính xác và khả thi.

2.1. Tác động của thị trường vật tư xây dựng và địa điểm

Giá vật tư xây dựng là thành phần chi phí biến động nhất. Giá này không chỉ phụ thuộc vào nhà cung cấp mà còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô như lạm phát, chính sách xuất nhập khẩu và giá năng lượng. Địa điểm xây dựng công trình cũng tác động lớn đến giá vật liệu tại chân công trình (Gvl). Theo công thức được đề cập trong tài liệu của PGS.TS Trần Quang Phú, giá vật liệu tại hiện trường bao gồm giá tại nguồn cung cấp, chi phí vận chuyển, bốc xếp và hao hụt. Một công trình ở vùng sâu, vùng xa với điều kiện giao thông khó khăn sẽ có chi phí vận chuyển cao hơn đáng kể, làm tăng tổng chi phí vật liệu và ảnh hưởng đến toàn bộ ngân sách dự án.

2.2. Vai trò của định mức xây dựng và các quy định nhà nước

Định mức xây dựng là quy định kỹ thuật về mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Hệ thống định mức do nhà nước ban hành là cơ sở pháp lý quan trọng để lập và quản lý chi phí xây dựng. Các quy định về tiền lương tối thiểu vùng, cách tính giá ca máy (ví dụ theo Thông tư 13/2021/TT-BXD) và các chính sách thuế đều có tác động trực tiếp đến việc xác định đơn giá xây dựng. Do đó, các đơn vị liên quan phải thường xuyên cập nhật các văn bản pháp quy để đảm bảo dự toán được lập tuân thủ đúng quy định và phản ánh đúng thực tế thị trường.

III. Hướng Dẫn Lập Đơn Giá Xây Dựng Chi Tiết Không Đầy Đủ

Phương pháp lập đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ là nền tảng của mọi hoạt động dự toán. Phương pháp này tập trung vào việc xác định ba thành phần chi phí trực tiếp cốt lõi: vật liệu, nhân công và máy thi công. Đây là bước bóc tách khối lượng và áp giá chi tiết nhất, đòi hỏi sự chính xác cao. Để thực hiện, cần dựa trên danh mục các công tác xây dựng của công trình, định mức dự toán xây dựng tương ứng, và bảng giá các yếu tố đầu vào tại thời điểm tính toán. Theo PGS.TS Trần Quang Phú, việc xác định chính xác các chi phí này là cơ sở để tính toán các chi phí khác và tổng hợp thành dự toán xây dựng hoàn chỉnh. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định chi phí vật liệu, sau đó đến chi phí nhân công và cuối cùng là chi phí máy thi công. Mỗi thành phần đều có công thức và phương pháp xác định riêng, dựa trên các quy định của nhà nước và khảo sát giá thị trường thực tế. Độ chính xác của bước này quyết định đến 80% độ chính xác của toàn bộ dự toán công trình, là cơ sở để chủ đầu tưnhà thầu thi công đàm phán hợp đồng xây dựng.

3.1. Phương pháp xác định chi phí vật liệu VL chính xác

Chi phí vật liệu (VL) trong một đơn vị công tác được xác định bằng tổng chi phí của các loại vật liệu chủ yếu và vật liệu khác. Công thức cơ bản là: VL = Σ (Vi × Givl), trong đó Vi là lượng hao phí vật liệu thứ i theo định mức, và Givl là giá của vật liệu thứ i tại hiện trường. Việc xác định Givl phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ cung cấp. Giá này có thể tham khảo từ công bố giá của Sở Xây dựng địa phương hoặc dựa trên báo giá của các nhà cung ứng uy tín. Đối với vật liệu nhập khẩu, giá được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định.

3.2. Cách tính chi phí nhân công NC theo định mức nhà nước

Chi phí nhân công (NC) được tính dựa trên lượng hao phí lao động theo định mức và đơn giá nhân công tương ứng. Công thức tính là: NC = Σ (Ni × Ginc), trong đó Ni là lượng hao phí lao động theo ngày công của nhân công bậc i, và Ginc là đơn giá ngày công của nhân công đó. Đơn giá nhân công này không phải là con số tùy ý mà được UBND cấp tỉnh công bố dựa trên kết quả khảo sát thị trường lao động tại địa phương. Các đơn vị tư vấn phải sử dụng đơn giá công bố này hoặc xác định trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan nhà nước để đưa vào dự toán xây dựng, đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với thực tế.

3.3. Quy trình tính toán chi phí máy thi công MTC hiệu quả

Chi phí máy thi công (MTC) được xác định bằng lượng hao phí ca máy theo định mức nhân với giá ca máy tương ứng. Giá ca máy là một cấu trúc chi phí phức tạp, được quy định chi tiết trong Thông tư 13/2021/TT-BXD. Nó bao gồm: chi phí khấu hao (CKH), chi phí sửa chữa (CSC), chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL), chi phí nhân công điều khiển (CNC), và chi phí khác (CCPK). Mỗi thành phần này lại được tính toán dựa trên các thông số như nguyên giá máy, định mức hao phí và giá nhiên liệu, giá nhân công tại thời điểm tính toán. Việc tính toán chính xác giá ca máy đảm bảo phản ánh đúng chi phí vận hành thiết bị trên công trường.

IV. Phương Pháp Xác Định Giá Xây Dựng Đầy Đủ và Tổng Hợp

Từ các chi phí trực tiếp đã được xác định, bước tiếp theo là tính toán giá xây dựng công trình đầy đủ. Quá trình này bao gồm việc cộng thêm các khoản mục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước. Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí chung (chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho công trình), chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, và một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Các chi phí này thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công, theo quy định của Bộ Xây dựng. Sau khi tổng hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước được cộng vào để hình thành giá xây dựng trước thuế. Cuối cùng, thuế giá trị gia tăng (VAT) được tính toán để ra giá xây dựng sau thuế, đây chính là con số cuối cùng trong dự toán xây dựng. Bên cạnh đó, phương pháp xác định giá xây dựng tổng hợp cũng được áp dụng để ước tính chi phí cho các bộ phận lớn của công trình, giúp đẩy nhanh quá trình lập dự toán sơ bộ hoặc xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

4.1. Bổ sung chi phí gián tiếp và lợi nhuận vào dự toán xây dựng

Chi phí gián tiếp (CPGT) là một phần không thể thiếu trong đơn giá đầy đủ. CPGT bao gồm nhiều khoản mục như chi phí quản lý chung, chi phí nhà tạm, và các chi phí khác không thuộc chi phí trực tiếp. Các chi phí này được xác định theo định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng ban hành. Thu nhập chịu thuế tính trước (hay lợi nhuận định mức) cũng được tính theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Việc áp dụng đúng các tỷ lệ định mức này đảm bảo cấu trúc chi phí của dự án tuân thủ quy định và phản ánh đầy đủ các chi phí cần thiết để nhà thầu thi công có thể hoạt động hiệu quả.

4.2. Nguyên tắc xác định giá xây dựng tổng hợp cho bộ phận công trình

Giá xây dựng tổng hợp được lập cho một nhóm công tác, một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình. Phương pháp này giúp đơn giản hóa và tăng tốc độ lập dự toán. Để xác định giá xây dựng tổng hợp, cần xác định danh mục các công tác cấu thành, tính toán khối lượng của từng công tác, sau đó tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các đơn giá chi tiết tương ứng. Kết quả tổng hợp này sẽ là cơ sở để xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc dùng trong giai đoạn lập tổng mức đầu tư, giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan về chi phí một cách nhanh chóng.

V. Quản Lý Chi Phí Vai Trò Của Chỉ Số Giá Xây Dựng

Quản lý giá xây dựng công trình là một hoạt động xuyên suốt vòng đời dự án. Trách nhiệm này không chỉ thuộc về chủ đầu tư mà còn liên quan đến các cơ quan quản lý nhà nước. Theo quy định, UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy làm cơ sở tham khảo cho việc lập và quản lý chi phí. Một công cụ quan trọng trong công tác quản lý là chỉ số giá xây dựng. Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Dựa vào chỉ số này, các bên có thể điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu và giá trị hợp đồng xây dựng trong trường hợp có biến động giá lớn. Việc sử dụng chỉ số giá giúp đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu, tránh các rủi ro phát sinh do trượt giá, đặc biệt là với các dự án kéo dài. Theo PGS.TS Trần Quang Phú, chỉ số giá đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tính đúng đắn và phù hợp của chi phí đầu tư theo thời gian thực hiện dự án.

5.1. Cơ chế quản lý giá và trách nhiệm của các bên liên quan

Cơ chế quản lý giá xây dựng công trình được thực hiện theo hệ thống phân cấp. Bộ Xây dựng ban hành các phương pháp, định mức và hướng dẫn chung. UBND cấp tỉnh, thông qua Sở Xây dựng, có trách nhiệm cụ thể hóa và công bố các dữ liệu giá tại địa phương. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí của dự án, từ khâu lập, thẩm định đến phê duyệt dự toán xây dựng. Đơn vị tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện tính toán, lập dự toán. Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm thi công trong phạm vi chi phí đã được duyệt. Sự phối hợp chặt chẽ và tuân thủ quy định của các bên là yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý chi phí.

5.2. Ứng dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh tổng mức đầu tư

Chỉ số giá xây dựng là công cụ hữu hiệu để cập nhật chi phí dự án theo biến động thị trường. Khi giá cả vật liệu, nhân công thay đổi, chỉ số giá sẽ phản ánh mức độ tăng hoặc giảm tương ứng. Nó được sử dụng để điều chỉnh dự toán gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, điều chỉnh giá hợp đồng (đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh), và quy đổi vốn đầu tư để phục vụ công tác phân tích, so sánh hiệu quả. Chỉ số giá được phân loại theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (xây dựng, thiết bị), hoặc theo yếu tố chi phí (vật liệu, nhân công, máy), cung cấp một bức tranh chi tiết về sự biến động giá trên thị trường.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

2: GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ PGS.TS Trần Quang Phú GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁI NIỆM Giá xây dựng công trình gồm: 1. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng; ĐGXD chi tiết được xác định từ định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường. Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng. GXD tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình.TS Trần Quang Phú 2 HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHÂN LOẠI GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Đơn giá XD chi tiết không đầy đủ (VL, NC, MTC) Đơn giá XD chi tiết Đơn giá XD chi tiết đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT) GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Giá XD tổng hợp không đầy đủ ( VL, NC, MTC) Giá XD tổng hợp Giá XD tổng hợp đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT) PGS.TS Trần Quang Phú Ví dụ: Đơn giá chi tiết không đầy đủ công việc Bêtông lót móng ĐVT : đ/1m3 Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn Vật liệu Nhân Máy thi vị công công 1 2 3 4 5 6 AF.11121 Bê tông lót móng, rộng 470.260 >250cm, đổ bằng thủ công, m3 Vữa M100, PC30, đá 4x6 PGS.TS Trần Quang Phú QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.

UBND cấp tỉnh giao Sở XD chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ vào hướng dẫn của Bộ XD để xác định và công bố giá VLXD, đơn giá NC, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng làm cơ sở quản lý giá XDCT 2. Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thẩm định có trách nhiệm lựa chọn loại VL thông dụng, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phổ biến trên thị trường PGS.TS Trần Quang Phú PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CƠ SỞ XÁC LẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Cơ sở xác định giá xây dựng công trình: v Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá của các yếu tố chi phí tương ứng hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán. Cụ thể: Định mức xây dựng; tiền lương nhân công; giá ca máy và thiết bị thi công; giá vận chuyển, định mức chi phí tỷ lệ… v Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán.TS Trần Quang Phú 6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết: Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình: - Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá; - Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá; - Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình; - Giá nhân công xây dựng của công trình; - Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).TS Trần Quang Phú 7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ 1. Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu:   n VL   Vi  Gi (1  K vl ) vl Trong đó: i 1 • Vi: lượng VL thứ i tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác XD trong định mức dự toán; • Givl: giá của một đơn vị VL thứ i được xác định đảm bảo nguyên tắc: Ø Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng VL, yêu cầu sử dụng VL của công trình, dự án; Ø Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng VL của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình.

• Kvl: hệ số tính chi phí VL khác (nếu có) so với tổng chi phí VL chủ yếu xác định trong định mức dự toán.TS Trần Quang Phú 8 Xác định giá vật liệu (Givl): a) Đối với các loại VL có tại thị trường trong nước: • Giá VL được xác định theo công bố giá VL của địa phương. TH giá VL trong công bố của địa phương không đảm bảo nguyên tắc trên hoặc VL chưa có trong công bố giá thì: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường VN); hoặc tham khảo giá của loại VLXD có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình khác. b) Đối với các loại VL phải nhập khẩu: • Lựa chọn mức giá thấp nhất trong số các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng VL của công trình về tiến độ dự kiến, KL cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường quốc tế). Giá VL được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng.TS Trần Quang Phú Gía vật liệu đến hiện trường xây lắp: Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl) Vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức: Trong đó: • Gng: là giá VL tại nguồn cung cấp (giá VL trên phương tiện vận chuyển); • Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có); • Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có); • Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có); • Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).TS Trần Quang Phú 10 (Trích phụ lục thông tư 11/2021/TT-BXD) PGS.TS Trần Quang Phú Ví dụ 3.1: Xác định đơn giá vật liệu cho công tác sau: Mã số Thành phần hao phí Đơn vị Định mức Đơn giá Thành tiền AF.11213 Bê tông móng rộng m3 A+B+C+D+V <=250cm đá 1x2 M200 LK a.) Vật liệu Xi măng PC40 kg 288,025 1500 A Cát vàng m3 0,505 130000 B Đá 1x2 m3 0,913 150000 C Nước lít 189,625 10 D Vật liệu khác % 1,5 1.TS Trần Quang Phú 12 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ 2.

Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công được xác định theo công thức: Trong đó: - Ni: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán; - Ginc: đơn giá nhân công của loại nhân công thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.TS Trần Quang Phú 13 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau: a) Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố. b) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định. c) Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng. d) Kết hợp các kết quả điều tra, thống kê nêu trên.TS Trần Quang Phú 14 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau: j GNCXD : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j (đồng/ngày công); -phân nhóm theo Bảng 4.1 TT13/2021 i GXD : đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng điều tra, khảo sát (đồng/ngày công); - m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm.TS Trần Quang Phú 15 PGS.TS Trần Quang Phú PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG • Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau: • : đơn giá nhân công XD thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (đồng/công); j •GNCXD : đơn giá nhân công XD của một nhân công trong nhóm công tác XD thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương công bố.

j • HCB : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công XD thứ j, quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư này; • H CB i : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được công bố trong hệ thống định mức dự toán XDCT.TS Trần Quang Phú 17 Ví dụ tính toán: Xác định đơn giá nhân công XD của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, Biết đơn giá nhân công XD của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm I là 3,5/7.TS Trần Quang Phú 18 Ví dụ tính toán: Đơn giá nhân công bậc 3/7 được xác định ĐVT: đồng/ngày công theo công thức (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ