Tổng quan luận án

Công trình "Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Kiều, được bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 9.11). Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Luận và PGS. TS. Vương Dương Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra những yếu kém: giáo dục còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý còn bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu. Từ đó, Nghị quyết đề ra nhiệm vụ chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 40) cũng quy định phương pháp đào tạo cao đẳng, đại học phải coi trọng bồi dưỡng ý thức tự giác, năng lực tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện kỹ năng thực hành.

Tại các trường sư phạm, chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học (GDTH) còn nặng về lý thuyết, các hình thức học thực hành chưa được khai thác hiệu quả, sinh viên (SV) thiếu điều kiện trải nghiệm nghề nghiệp trong quá trình học tập các học phần chuyên môn. Đặc biệt, việc kết hợp giữa các học phần cơ bản với các học phần nghiệp vụ chưa chặt chẽ, chưa tận dụng tối đa cơ hội rèn nghề cho SV thông qua các học phần Phương pháp dạy học (PPDH) Toán. Do đó, việc xây dựng các biện pháp dạy học cụ thể nhằm chuẩn bị năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho SV ngành GDTH thông qua các học phần PPDH Toán là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị những NLNN cho SV ngành GDTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học (GVTH).

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, lý luận liên quan đến tâm lý lứa tuổi, đặc điểm nhận thức của học sinh (HS) tiểu học và lý luận về NLNN của GVTH.
  2. Nghiên cứu chương trình, chuẩn đầu ra, nội dung và nhiệm vụ của các học phần PPDH Toán tiểu học.
  3. Nghiên cứu mối quan hệ, tác động giữa nội dung các học phần PPDH Toán của ngành GDTH với những NLNN cần chuẩn bị cho SV nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp sau khi ra trường.
  4. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học các học phần PPDH Toán theo hướng chuẩn bị NLNN cho SV.
  5. Đề xuất các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các học phần PPDH Toán ngành GDTH ở các trường sư phạm; chuẩn đầu ra từ chương trình đào tạo ngành GDTH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV ngành GDTH.

Giả thuyết khoa học

Nếu triển khai dạy học các học phần PPDH Toán theo các biện pháp đã được đề xuất thì SV có được những tri thức và kỹ năng dạy học đáp ứng tốt chuẩn nghề nghiệp của người GVTH sau khi ra trường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH ở các trường sư phạm.

Những vấn đề đưa ra bảo vệ

  1. Những biểu hiện và cơ hội chuẩn bị NLNN cho SV trong dạy học các học phần PPDH Toán có căn cứ khoa học, phù hợp với chuẩn đầu ra của các học phần và chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.
  2. Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị những NLNN cho SV ngành GDTH có tính khả thi và hiệu quả sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu tâm lý học và năng lực (giai đoạn 1936–1941 tại Liên Xô cũ): V. Miaxisốp nghiên cứu về năng lực toán học, A. Iaguncôva nghiên cứu về năng lực văn học; các tác giả khẳng định năng lực không chỉ là bẩm sinh mà hình thành và phát triển qua hoạt động sống và học tập.
  • Nghiên cứu phát triển năng lực sư phạm (thập niên 1960–1970): N. Cudơminna (1961) với công trình "Hình thành các NL sư phạm" xác định các năng lực cần có của giáo viên và mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ; X. Kixegof (1977) với "Hình thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại học" xác định hơn 100 kỹ năng giảng dạy (trong đó có hơn 50 kỹ năng thiết kế bài giảng). Michel Develay (1994) nghiên cứu đào tạo giáo viên gắn liền với khoa học luận bộ môn.
  • Nghiên cứu tiếp cận năng lực trong đào tạo nghề (thập niên 1970–1990): K. E. Paprock (1996) chỉ ra các đặc tính của tiếp cận năng lực (lấy người học làm trung tâm, đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp, linh hoạt). Các báo cáo tại Hội nghị Ủy ban nghiên cứu quốc gia về giáo dục và tương lai Hoa Kỳ phân tích các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên, được khối APEC và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ứng dụng.
  • Nghiên cứu đào tạo giáo viên thế kỷ XXI: Justine Rutherford (2005) nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo giáo viên tại New Zealand; Kiymet Selvi (2010) xác định 9 năng lực chung của giáo viên (chuyên môn hóa, nghiên cứu khoa học, chương trình, học suốt đời, văn hóa - xã hội, tình cảm, giao tiếp, ICT, môi trường); Ratu Ilma (2010) nghiên cứu phát triển nghề dạy toán cho GVTH tại Indonesia qua nghiên cứu bài học (Lesson Study); các công trình nghiên cứu bài học tại Nhật Bản (2012).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu nghiệp vụ sư phạm giai đoạn trước năm 2000: Sắc lệnh số 146/SL (10/8/1946) xác lập nguyên tắc giáo dục "Đại chúng - Dân tộc - Khoa học". Nguyễn Quang Uẩn (1987) nghiên cứu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (RLNVSPTX); Nguyễn Hữu Dũng (1995) nghiên cứu hình thành kỹ năng sư phạm; Trần Anh Tuấn (1996) xây dựng quy trình tập luyện kỹ năng giảng dạy cơ bản; Nguyễn Đình Chỉnh (1997) giải quyết vấn đề thực tập sư phạm.
  • Nghiên cứu rèn luyện năng lực sư phạm chuyên ngành Toán: Trần Trung và Trần Việt Cường (2013, 2015) nghiên cứu tiếp cận hiện đại trong rèn luyện năng lực sư phạm qua dạy học dự án; Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự (2015) nghiên cứu đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo định hướng năng lực nghề; Bùi Văn Nghị và nhóm tác giả (2016) nghiên cứu phát triển năng lực dạy học cho SV sư phạm Toán; Nguyễn Chiến Thắng (2012) đề xuất 6 biện pháp rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp qua dạy học môn Toán sơ cấp và PPDH Toán; Hoàng Ngọc Anh nghiên cứu ứng dụng đa phương tiện; Lê Xuân Trường nghiên cứu hoạt động hóa người học.
  • Nghiên cứu rèn luyện kỹ năng nghề cho SV ngành Giáo dục Tiểu học: Phan Quốc Lâm (2008) xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp qua RLNVSPTX; Phạm Văn Cường (2009) nghiên cứu rèn kỹ năng dạy học Toán cho SV ngành GDTH ở trường cao đẳng sư phạm; Nguyễn Thị Kim Thoa và Nguyễn Minh Quân (2015) nghiên cứu phát triển năng lực dạy học giải toán cho SV ngành GDTH; Nguyễn Dương Hoàng (2008), Đỗ Thị Trinh (2013), Lê Duy Cường (2017) nghiên cứu phát triển kỹ năng nghề nghiệp qua học phần PPDH Toán.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Năng lực sư phạm quốc tế N. Cudơminna (1961), X. Kixegof (1977), Kiymet Selvi (2010), Ratu Ilma (2010) Cấu trúc năng lực sư phạm, hệ thống kỹ năng giảng dạy và mô hình nghiên cứu bài học.
Nghiệp vụ sư phạm và RLNVSPTX trong nước Nguyễn Quang Uẩn (1987), Nguyễn Hữu Dũng (1995), Trần Anh Tuấn (1996), Phan Quốc Lâm (2008) Quy trình tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm.
Năng lực dạy học Toán sư phạm Trần Trung & Trần Việt Cường (2015), Bùi Văn Nghị và cộng sự (2016), Nguyễn Chiến Thắng (2012) Rèn luyện năng lực dạy học Toán đại học qua dạy học dự án, toán sơ cấp và PPDH Toán.
Dạy học Toán ngành Giáo dục Tiểu học Phạm Văn Cường (2009), Nguyễn Thị Kim Thoa & Nguyễn Minh Quân (2015) Rèn luyện kỹ năng dạy học môn Toán và năng lực dạy học giải toán tiểu học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung rèn luyện kỹ năng dạy học thông qua hoạt động RLNVSPTX độc lập hoặc nâng cao chất lượng dạy học lý thuyết bộ môn. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc tích hợp chuẩn bị toàn diện các thành tố NLNN cho SV ngành GDTH ngay trong quá trình dạy học toàn bộ hệ thống các học phần PPDH Toán (gồm PPDH Toán 1, PPDH Toán 2, Chuyên đề kiểm tra đánh giá và RLNVSPTX) theo định hướng tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm năng lực: Luận án tổng hợp định nghĩa từ OECD, DeSeCo, Denyse Tremblay, F. Weinert (1998), Nguyễn Công Khanh (2014), Đặng Thành Hưng (2012), Phạm Minh Hạc (1997), Vũ Dũng (2000). Luận án xác định: Năng lực là sự kết hợp các kiến thức, kĩ năng và thuộc tính khác của cá nhân để thực hiện có hiệu quả một hoạt động (hay hành động) nào đó trong điều kiện nhất định.
  • Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học: Là sự huy động tổng hợp những kiến thức, kỹ năng và thuộc tính khác của người GVTH để thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục HS tiểu học trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Cấu trúc NLNN gồm 3 nhóm:
    1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Năng lực hiểu chương trình và SGK; năng lực thiết kế kế hoạch bài học (KHBH); năng lực thực hiện KHBH; năng lực thực hiện kiểm tra, đánh giá; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị công nghệ; năng lực giáo dục HS tiểu học.
    2. Năng lực giao tiếp: Giao tiếp với HS, phụ huynh và đồng nghiệp.
    3. Năng lực phát triển nghề nghiệp của bản thân: Tự học, tự nghiên cứu, giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Luận án đối chiếu chuẩn giáo viên của Hoa Kỳ (InTASC gồm 4 lĩnh vực: Người học và việc học, Nội dung, Thực hành giảng dạy, Trách nhiệm chuyên nghiệp), Anh (Chuẩn 2013 gồm 8 tiêu chuẩn dạy học), CHLB Đức (4 lĩnh vực, 10 năng lực), Nga (Chuẩn giáo dục liên bang mới), SEAMEO/ASEAN (2010) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Việt Nam (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, trọng tâm là Tiêu chuẩn 2 về Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ).
  • Lý thuyết tâm lý học về học tập và dạy học Toán tiểu học:
    • Thuyết hành vi (Ivan Pavlov, E. Thorndike): Quá trình học tập làm thay đổi hành vi thông qua kích thích - phản ứng; mô hình học tập bằng phương pháp "thử - sai" giúp người học rút kinh nghiệm từ thất bại và điều chỉnh hành động.
    • Thuyết nhận thức (A. N. Leontiev, Jean Piaget): Học tập là quá trình xử lý thông tin và giải quyết vấn đề. Trẻ lứa tuổi tiểu học (7–11 tuổi) nằm ở giai đoạn tư duy thao tác cụ thể, học thông qua thao tác hành động trực quan.
    • Thuyết kiến tạo (Jean Piaget, L. Vygotsky): Người học chủ động kiến tạo tri thức dựa trên nền tảng kinh nghiệm đã có; dạy học cần tác động vào "vùng phát triển gần nhất".
  • Năng lực toán học của học sinh tiểu học: Gồm 5 thành tố theo Chương trình Giáo dục phổ thông: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp toán học; Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, giáo trình PPDH Toán, lý thuyết tâm lý học và giáo dục học.
  • Phương pháp điều tra, quan sát: Thiết kế phiếu hỏi, khảo sát thực trạng đối với giảng viên giảng dạy PPDH Toán, sinh viên ngành GDTH và giáo viên tại các trường tiểu học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại cơ sở đào tạo sư phạm qua 2 đợt; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của SV.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học (bảng phân phối tần suất, tính điểm trung bình, kiểm chứng kết quả qua các đợt thực nghiệm và hoạt động RLNVSPTX).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra ngành GDTH của các trường: Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Vinh, Đại học Tây Nguyên, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học Đồng Tháp.
  • Giáo trình PPDH Toán tiểu học của các tác giả: Vũ Quốc Chung (chủ biên), Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn; Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy; Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan, Hà Sĩ Hồ.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng và kết quả điểm số thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Đồng Tháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề chuẩn bị năng lực nghề nghiệp qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho SV ngành GDTH.

  • Tổng quan lý luận: Phân tích khái niệm năng lực, đặc điểm lao động sư phạm của GVTH (lao động phức hợp, dạy nhiều môn, đối tượng học sinh có tâm sinh lý đang phát triển). Phân tích cấu trúc Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.
  • Khung chương trình PPDH Toán: Khảo sát chương trình đào tạo hệ đại học 4 năm của các trường đại học sư phạm, xác định hệ thống gồm 4 học phần chuyên môn bắt buộc:
    1. PPDH Toán tiểu học 1 (phần đại cương) – thời lượng 3 tín chỉ.
    2. PPDH Toán tiểu học 2 (nội dung cụ thể) – thời lượng 3 tín chỉ (dạy học Số học, Hình học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố thống kê, Giải bài toán có lời văn).
    3. Chuyên đề kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học – thời lượng 2 tín chỉ.
    4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (Rèn kỹ năng dạy học Toán tiểu học) – thời lượng 2 tín chỉ.
  • Bốn nhiệm vụ trọng tâm của học phần PPDH Toán: Trang bị tri thức cơ bản về dạy học môn Toán; rèn luyện kỹ năng dạy học cơ bản; bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức; phát triển năng lực tự đào tạo, tự nghiên cứu.
  • Xác định 4 năng lực nghề nghiệp cốt lõi cần chuẩn bị cho sinh viên:
    • NL1: Năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học.
    • NL2: Năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    • NL3: Năng lực thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    • NL4: Năng lực thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Kết quả khảo sát thực trạng: Khảo sát giảng viên và SV cho thấy: việc chuẩn bị NLNN cho SV qua dạy học PPDH Toán còn nhiều bất cập; thời lượng thực hành trên lớp ít; SV thiếu kỹ năng phân tích chương trình và thiết kế bài học theo định hướng năng lực; hoạt động tập giảng và xử lý tình huống sư phạm chưa diễn ra thường xuyên; khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV chủ yếu dừng lại ở mức độ kiểm tra ghi nhớ kiến thức lý thuyết.

Chương 2: Biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán

Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm (bao gồm 12 biện pháp cụ thể) dựa trên 5 căn cứ: (1) Chuẩn đầu ra và các năng lực thành phần; (2) Nội dung, thời lượng chương trình đào tạo; (3) Quy luật quá trình dạy học đại học; (4) Định hướng đổi mới của Chương trình GDPT môn Toán 2018; (5) Thực trạng khảo sát.

Hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm trong Luận án:
  • Nhóm biện pháp 1: Chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học (phát triển NL1)
    • Biện pháp 1.1: Hướng dẫn SV phân tích mục tiêu và cấu trúc chương trình môn Toán tiểu học thông qua lập bảng ma trận hai chiều các mạch kiến thức dọc theo các khối lớp.
    • Biện pháp 1.2: Rèn luyện cho SV kỹ năng phân tích dụng ý sư phạm, cấu trúc bài học và logic phát triển khái niệm trong SGK Toán tiểu học (ví dụ: tiến trình hình thành khái niệm số học, phép cộng trừ trong phạm vi 10).
    • Biện pháp 1.3: Tổ chức cho SV so sánh, đối chiếu chương trình hiện hành với định hướng tinh giản, tích hợp của Chương trình GDPT môn Toán 2018.
  • Nhóm biện pháp 2: Chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (phát triển NL2)
    • Biện pháp 2.1: Hướng dẫn SV xác định mục tiêu bài học toán dưới dạng các hành vi cụ thể thể hiện yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực toán học của HS.
    • Biện pháp 2.2: Hướng dẫn SV thiết kế chuỗi hoạt động học tập (khám phá, thực hành, vận dụng) dựa trên mô hình học tập trải nghiệm và lý thuyết kiến tạo.
    • Biện pháp 2.3: Rèn luyện kỹ năng xây dựng và lựa chọn đồ dùng dạy học, phương tiện trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với từng dạng bài toán.
    • Biện pháp 2.4: Hướng dẫn SV xây dựng phương án dự phòng cho các tình huống sư phạm và sai lầm phổ biến của HS khi học toán.
  • Nhóm biện pháp 3: Thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (phát triển NL3)
    • Biện pháp 3.1: Tổ chức rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sư phạm chuẩn xác, gợi mở và kỹ năng điều hành hoạt động học tập nhóm/cá nhân qua dạy học vi mô (micro-teaching).
    • Biện pháp 3.2: Rèn luyện kỹ năng hướng dẫn HS tiểu học học toán thông qua phương pháp "thử - sai", phát hiện và tự sửa sai lầm trong quá trình giải toán.
    • Biện pháp 3.3: Tổ chức cho SV thực hành dạy học trong môi trường giả định và trải nghiệm trực tiếp với HS tại các trường tiểu học thông qua hoạt động RLNVSPTX.
  • Nhóm biện pháp 4: Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (phát triển NL4)
    • Biện pháp 4.1: Trang bị cho SV kỹ thuật đánh giá thường xuyên trong giờ học Toán bằng nhận xét định tính nhằm khích lệ sự tiến bộ của HS theo tinh thần Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
    • Biện pháp 4.2: Hướng dẫn SV thiết kế ma trận đề kiểm tra định kỳ môn Toán theo 4 mức độ nhận thức và biên soạn các công cụ đánh giá năng lực toán học.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Đại học Đồng Tháp, chia làm 2 đợt (lần 1 và lần 2) trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương nhau trước tác động.
  • Nội dung thực nghiệm: Triển khai giảng dạy 4 nhóm biện pháp tại các lớp TN trong các học phần: PPDH Toán tiểu học 1, PPDH Toán tiểu học 2, Chuyên đề kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học và hoạt động RLNVSPTX.
  • Đánh giá kết quả định lượng:
    • Thống kê điểm số kiểm tra định kỳ và kết thúc học phần cho thấy phân phối điểm của các lớp thực nghiệm lệch phải rõ rệt so với lớp đối chứng (tỷ lệ điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn, tỷ lệ điểm trung bình và yếu kém giảm mạnh).
    • Kết quả kiểm chứng qua các đợt RLNVSPTX khẳng định SV lớp TN có điểm đánh giá kỹ năng lập kế hoạch bài học và kỹ năng tổ chức dạy học trên lớp vượt trội so với lớp ĐC.
  • Đánh giá kết quả định tính: Quan sát các tiết tập giảng và giảng dạy thực tế của SV tại trường tiểu học cho thấy: SV nhóm thực nghiệm thể hiện phong thái tự tin, sử dụng ngôn ngữ toán học mạch lạc, tổ chức hoạt động khám phá cho HS tiểu học sinh động, biết cách xử lý linh hoạt các tình huống sai lầm của HS và thực hiện đánh giá thường xuyên bằng nhận xét có hiệu quả.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm sáng tỏ hệ thống lý luận về NLNN của người GVTH trên cơ sở đối chiếu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của các nước trên thế giới và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông của Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
  2. Xác định và mô tả chi tiết 4 năng lực nghề nghiệp chuyên biệt cốt lõi (NL1: hiểu chương trình/SGK; NL2: thiết kế KHBH; NL3: thực hiện KHBH; NL4: thực hiện kiểm tra, đánh giá) kèm theo các tiêu chí và mức độ biểu hiện cụ thể trong quá trình dạy học các học phần PPDH Toán.
  3. Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chuẩn đầu ra của các học phần PPDH Toán với chuẩn đầu ra toàn khóa của chương trình đào tạo ngành GDTH và các tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ (gồm 12 biện pháp cụ thể) áp dụng trực tiếp trong tiến trình dạy học các học phần PPDH Toán tiểu học 1, PPDH Toán tiểu học 2, Chuyên đề kiểm tra đánh giá và RLNVSPTX.
  2. Xây dựng các bảng hướng dẫn, quy trình thiết kế bài học trải nghiệm, ma trận phân tích mạch kiến thức chương trình Toán tiểu học và các bộ công cụ đánh giá rèn nghề cho SV.
  3. Kết quả thực nghiệm sư phạm cung cấp minh chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho SV ngành GDTH.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung chuẩn chương trình đào tạo giáo viên tiểu học gắn kết với Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông mới; chỉ đạo tăng cường thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo đại học.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Điều chỉnh đề cương chi tiết các học phần PPDH Toán theo hướng giảm tải thuyết giảng lý thuyết, tăng thời lượng thực hành, tập giảng và giải quyết tình huống sư phạm; đầu tư phòng thực hành bộ môn mô phỏng lớp học tiểu học; xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các trường tiểu học thực hành để SV có môi trường thực tập thường xuyên.
  • Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng phương pháp dạy học vi mô, học tập dự án; sinh viên cần nâng cao ý thức tự rèn luyện, chủ động nghiên cứu chương trình SGK mới và rèn luyện kỹ năng nghề ngay trong từng bài học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tập trung chủ yếu tại Trường Đại học Đồng Tháp và lấy ý kiến chuyên môn tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chưa mở rộng thực nghiệm diện rộng tại tất cả các trường đại học có đào tạo ngành GDTH trên toàn quốc.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào nhóm các học phần PPDH môn Toán, chưa nghiên cứu mở rộng sự tích hợp chuẩn bị NLNN liên thông với các học phần phương pháp dạy học các bộ môn khác ở tiểu học (như Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai hệ thống biện pháp sang các học phần phương pháp dạy học các môn học khác trong chương trình đào tạo ngành GDTH nhằm tạo nên sự đồng bộ về năng lực sư phạm cho sinh viên.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thích ứng nghề nghiệp và mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp và tham gia giảng dạy trực tiếp tại các cơ sở giáo dục tiểu học trong bối cảnh triển khai toàn diện Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên giảng dạy bộ môn Phương pháp dạy học Toán: Luận án cung cấp khung tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tổ chức dạy học tích hợp rèn nghề, các mẫu ma trận phân tích chương trình, quy trình hướng dẫn sinh viên soạn kế hoạch bài học và kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh tiểu học.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Là tài liệu học tập và rèn luyện nghiệp vụ hữu ích, giúp định hướng cụ thể các kỹ năng cần đạt khi học các học phần PPDH Toán và chuẩn bị cho các đợt kiến tập, thực tập tốt nghiệp.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và xây dựng chương trình: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành GDTH, xác định chuẩn đầu ra các học phần nghiệp vụ sư phạm tiệm cận với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách tiếp cận chuẩn nghề nghiệp trong đào tạo giáo viên và mô hình thực nghiệm sư phạm có đối chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn năng lực nghề nghiệp cốt lõi được luận án xác định để chuẩn bị cho sinh viên qua các học phần PPDH Toán là gì?

Luận án xác định 4 năng lực nghề nghiệp cốt lõi gồm:

  • NL1: Năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học.
  • NL2: Năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • NL3: Năng lực thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • NL4: Năng lực thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

2. Các học phần PPDH Toán trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học được phân tích trong luận án gồm những học phần nào?

Hệ thống học phần được luận án xác định và nghiên cứu gồm 4 học phần chuyên môn bắt buộc:

  1. PPDH Toán tiểu học 1 (phần đại cương) – 3 tín chỉ.
  2. PPDH Toán tiểu học 2 (nội dung cụ thể: Số học, Hình học, Đại lượng, Thống kê, Giải toán) – 3 tín chỉ.
  3. Chuyên đề kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Toán ở tiểu học – 2 tín chỉ.
  4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (Rèn kỹ năng dạy học Toán tiểu học) – 2 tín chỉ.

3. Luận án đã dựa trên những lý thuyết tâm lý học nào để phân tích việc học toán của học sinh tiểu học?

Luận án sử dụng ba nền tảng lý thuyết tâm lý học:

  • Thuyết hành vi (Ivan Pavlov, E. Thorndike): Ứng dụng mô hình học tập bằng thử - sai, coi việc nhận biết sai lầm và điều chỉnh hành động là một thành tố của quá trình học.
  • Thuyết nhận thức (A. N. Leontiev, Jean Piaget): Tiếp cận quá trình học là quá trình xử lý thông tin, giải quyết vấn đề và chỉ ra học sinh tiểu học (7–11 tuổi) tư duy chủ yếu ở mức độ thao tác cụ thể.
  • Thuyết kiến tạo (Jean Piaget, L. Vygotsky): Người học chủ động kiến tạo tri thức dựa trên tri thức và kinh nghiệm có sẵn trong "vùng phát triển gần nhất".

4. Tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên nào trong Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT được luận án tập trung khai thác sâu nhất?

Luận án tập trung khai thác sâu Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm 5 tiêu chí:

  • Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn của bản thân.
  • Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm được đánh giá qua những công cụ và chỉ số nào?

Kết quả thực nghiệm được đánh giá kết hợp:

  • Định lượng: So sánh bảng phân phối tần suất điểm số, điểm trung bình các bài kiểm tra học phần PPDH Toán 1, PPDH Toán 2, Chuyên đề kiểm tra đánh giá và điểm số trong các đợt RLNVSPTX giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
  • Định tính: Đánh giá hồ sơ giáo án, quan sát biểu hiện hành vi, kỹ năng điều hành lớp học, mức độ làm chủ ngôn ngữ sư phạm và kỹ thuật xử lý tình huống sư phạm của sinh viên khi thực hành giảng dạy trên lớp giả định và lớp học thật tại trường tiểu học.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kiều đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đào tạo giáo viên tiểu học: chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên thông qua quá trình dạy học các học phần Phương pháp dạy học môn Toán. Bằng việc tổng hợp cơ sở lý luận vững chắc từ chuẩn nghề nghiệp giáo viên, lý thuyết tâm lý học nhận thức và kiến tạo, tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ tương ứng với 4 năng lực cốt lõi. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục phổ thông.