Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử 31 năm từ năm 1920 đến năm 1951, phong trào chấn hưng Phật giáo tại Nam Kỳ đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong đời sống tôn giáo và văn hóa Việt Nam. Bước vào đầu thế kỷ 20, dưới sự thống trị của thực dân Pháp sau các biến cố quân sự giai đoạn 1858 - 1865, Phật giáo truyền thống rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng. Khoảng hơn 80% tự viện lúc bấy giờ chỉ tập trung vào các nghi lễ ứng phú cúng bái mang màu sắc mê tín dị đoan, tăng chúng phần lớn thất học và kinh điển chữ Hán trở thành rào cản lớn đối với đại chúng. Đứng trước nguy cơ hoại diệt của chánh pháp, các bậc cao tăng đã khởi xướng cuộc vận động cải cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là làm sáng tỏ vai trò lịch sử, chức năng văn hóa và những cống hiến thiết thực của chùa Long Phước cùng Hội Lưỡng Xuyên Phật học trong phong trào chấn hưng Phật giáo Nam Kỳ giai đoạn 1920 - 1951. Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung tại tỉnh Trà Vinh, vùng đất giao thoa văn hóa đặc sắc giữa hai nhánh sông Tiền và sông Hậu, đồng thời mở rộng tầm ảnh hưởng ra toàn bộ 6 tỉnh Nam Kỳ. Về mặt thời gian, mốc nghiên cứu khởi đầu từ năm 1920 khi các cuộc đàm đạo chấn hưng đầu tiên diễn ra và kết thúc vào năm 1951 khi Tổng Hội Phật giáo Việt Nam cùng Giáo hội Tăng già Nam Việt chính thức được thành lập.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc phục dựng bức tranh lịch sử chân thực của một ngôi già lam có niên đại gần 200 năm, làm rõ cấu trúc vận hành của một hội Phật học kiểu mẫu với hệ thống 15 phân khu chức năng hoàn chỉnh và mạng lưới phát hành báo chí sâu rộng, cung cấp những bài học lịch sử vô giá cho công tác quản trị tôn giáo đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống 2 lý thuyết nền tảng trong xã hội học và tôn giáo học:

Thứ nhất, Lý thuyết thực thể tôn giáo. Lý thuyết này tiếp cận tôn giáo như một thiết chế xã hội khách quan vận hành trong lịch sử, cấu thành từ 3 yếu tố nền tảng: niềm tin tôn giáo, thực hành tôn giáo và cộng đồng tôn giáo. Khung lý thuyết này giúp định vị các hoạt động của chùa Long Phước và Hội Lưỡng Xuyên như những biểu hiện cụ thể của một thực thể tôn giáo đang chủ động tự điều chỉnh để thích ứng với bối cảnh hiện đại hóa.

Thứ hai, Lý thuyết cấu trúc chức năng do Bronislaw Malinowski và A.R. Radcliffe-Brown khởi xướng. Lý thuyết khẳng định mỗi thành tố trong hệ thống xã hội đều đảm nhận những chức năng xác định nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của toàn bộ cấu trúc. Vận dụng lý thuyết này cho phép giải mã chức năng của Hội Lưỡng Xuyên trên các phương diện hoằng pháp, đào tạo và kết nối xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Chấn hưng Phật giáo, Tân thức Phật hóa (với 4 đặc tính: tích cực, hoạt động, nhập thế và thực hiện), Giới luật Tăng đoàn và Tam diện chấn hưng (giáo lý, giáo chế, giáo sản).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống tư liệu lịch sử thành văn và dữ liệu điền dã thực tế. Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm bản viết tay của Hòa thượng Thái Không về niên đại chùa Long Phước từ năm 1800, Tờ dưng chùa ngày 19 tháng 3 năm 1934 của phu nhân Dương Thị Liễu, Nghị định số 2286 ngày 13 tháng 8 năm 1934 của Thống đốc Nam Kỳ, văn bản hiến cúng đất ruộng ngày 11 tháng 12 năm 1932 và toàn bộ các số của tạp chí Duy Tâm Phật học xuất bản từ tháng 10 năm 1935.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu trường hợp điển hình có chủ đích, tập trung khảo sát trung tâm chùa Long Phước cùng mạng lưới 3 chi nhánh tại Sóc Trăng, Sa Đéc, Sài Gòn và 3 trường Ni liên kết (Giác Hoa, Vĩnh Bửu, Long Hòa). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn hồi cố chuyên sâu với 6 nhân chứng lịch sử và chức sắc am hiểu như Thượng tọa Minh Hà, Hòa thượng Nhựt Huệ, Thượng tọa Huệ Pháp.

Các phương pháp phân tích chính gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản, phương pháp nghiên cứu lịch đại theo trục thời gian 1920 - 1951, phương pháp nghiên cứu đồng đại so sánh không gian Nam Kỳ với Trung Kỳ và Bắc Kỳ, cùng phương pháp điền dã dân tộc học. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính xác thực tối đa của tư liệu, tái hiện khách quan các sự kiện và làm nổi bật tính đặc thù của Phật giáo Nam Bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và đối chiếu tư liệu đã xác lập 4 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, về chấn hưng giáo lý, Hội Lưỡng Xuyên Phật học đã tạo ra bước đột phá truyền thông với nguyệt san Duy Tâm Phật học xuất bản từ tháng 10 năm 1935, phát hành hơn 24 số chuyên đề trên toàn quốc. Nhờ được trang bị máy in chuyên dụng vào năm 1936, Hội đã quốc ngữ hóa 100% các bộ kinh điển căn bản như Kinh Kim Cương, Pháp Hoa, Lăng Nghiêm, Ưu Bà Tắc Giới, đồng thời duy trì định kỳ 4 buổi thuyết pháp mỗi tháng cho hàng ngàn thiện nam tín nữ.

Thứ hai, về chấn hưng giáo chế, Hội đã xác lập mô hình tổ chức hiện đại với Ban Trị sự gồm 12 thành viên đắc cử dân chủ. Hội tiến hành chỉnh đốn nghiêm ngặt giới luật Tăng già, xóa bỏ tình trạng biến tự viện thành gia sản riêng. Đến năm 1943, Hội đã mở lớp Cao đẳng Phật học quy tụ 10 học tăng ưu tú, mời các bậc danh sư từ miền Trung như Thiền sư Mật Thể, Như Ý trực tiếp giảng dạy suốt cả năm.

Thứ ba, về chấn hưng giáo sản, Hội đã tiếp nhận khu đất nửa mẫu khoảng 5.000 m2 và hoàn thành đại công trình kiến trúc gồm 15 phân khu chức năng vào tháng 5 năm 1935. Hội đã cung thỉnh trọn bộ Đại Tạng Kinh và Tục Tạng Kinh chữ Hán về thiết lập Pháp Bảo Phường, biến nơi đây thành thư viện Phật học trung tâm của toàn vùng.

Thứ tư, về bình đẳng giáo dục Ni chúng, Hội đã mở lớp Ni học vào năm 1936 dưới sự hướng dẫn của Thiền sư Minh Tịnh, đồng thời bảo trợ các cơ sở đào tạo Ni giới tiêu biểu như trường Giác Hoa (Bạc Liêu) nuôi dưỡng thường xuyên trên 100 Ni chúng và trường Ni Vĩnh Bửu (Bến Tre).

Thảo luận kết quả

Thành công vượt bậc của Hội Lưỡng Xuyên bắt nguồn từ nguyên nhân nội tại: sự liên minh chặt chẽ giữa tầng lớp danh tăng uyên bác (Hòa thượng Khánh Hòa, Huệ Quang, Khánh Anh) và giới cư sĩ trí thức, quan lại tân học giàu tinh thần dân tộc (Bác sĩ Nguyễn Văn Khỏe, Huyện hàm Huỳnh Thái Cửu, Ngô Trung Tín).

Khi so sánh với hai miền còn lại, dữ liệu cho thấy: phong trào Bắc Kỳ nổi trội về phương diện nghị luận học thuật của cư sĩ qua báo Đuốc Tuệ; phong trào Trung Kỳ tập trung vào mô hình đào tạo Tăng tài mang tính kinh viện cung đình qua báo Viên Âm; trong khi đó, phong trào Nam Kỳ tại Lưỡng Xuyên thể hiện tính năng động vượt trội trong việc đại chúng hóa kinh điển bằng chữ quốc ngữ, thành lập thư viện mở và đẩy mạnh mạng lưới chi nhánh rộng khắp.

Các chuỗi dữ liệu lịch sử này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng phân kỳ 3 giai đoạn kiến thiết (1920 - 1934: vận động manh nha; 1934 - 1945: phát triển rực rỡ; 1945 - 1951: củng cố thống nhất), sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Trị sự 12 ủy viên và biểu đồ mạng lưới liên kết 5 Phật học đường trọng điểm khắp Nam Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lịch sử và thực trạng bảo tồn hiện nay, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, số hóa và bảo tồn di sản tư liệu. Đề nghị Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Trà Vinh liên kết với Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam triển khai đề án số hóa 100% các ấn bản Duy Tâm Phật học, bản viết tay của chư Tổ và mộc bản cổ trong thời gian từ năm 2026 đến năm 2028, xây dựng cơ sở dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu học thuật.

Thứ hai, xếp hạng và trùng tu di tích lịch sử. Cơ quan quản lý văn hóa địa phương cần khẩn trương phối hợp với các nhà khoa học hoàn thiện hồ sơ khoa học trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng chùa Lưỡng Xuyên là Di tích lịch sử cấp Quốc gia trong thời hạn 24 tháng, đảm bảo bảo tồn nguyên vẹn trên 90% các dấu tích kiến trúc và pháp bảo cổ truyền.

Thứ ba, cải cách chương trình giáo dục Tăng Ni. Ban Giáo dục Phật giáo Trung ương cần kế thừa tinh thần đào tạo của Phật học đường Lưỡng Xuyên, tăng cường 30% thời lượng giảng dạy về phương pháp hoằng pháp hiện đại và kỹ năng nghiên cứu văn bản cho Tăng Ni sinh tại các trường Trung cấp và Học viện Phật giáo trong lộ trình 2026 - 2030.

Thứ tư, phát huy vai trò cộng đồng cư sĩ và truyền thông số. Giáo hội cần xây dựng quy chế phát huy tối đa năng lực quản trị, tài chính và tri thức của tầng lớp cư sĩ trí thức, đặt mục tiêu thu hút 5.000 chuyên gia, học giả tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, an sinh xã hội và truyền thông chánh tín trong giai đoạn 5 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà nghiên cứu tôn giáo học, lịch sử học và văn hóa học. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu gốc quý hiếm, phương pháp tiếp cận thực thể tôn giáo đa chiều để giải mã quy luật vận động của các phong trào xã hội Nam Bộ thế kỷ 20.

Thứ hai, các nhà quản trị Giáo hội và trụ trì các cơ sở tự viện. Công trình gợi mở mô hình kết hợp quản trị giữa Tăng già và Cư sĩ, cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về minh bạch hóa giáo sản và tổ chức Tăng đoàn đoàn kết theo nguyên tắc Lục hòa.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và Tăng Ni sinh tại các học viện, viện nghiên cứu. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn xác về lịch sử Phật giáo Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại, hỗ trợ trực tiếp cho các học phần lịch sử tôn giáo và văn bản học Phật giáo.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo và văn hóa. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp hoạch định chính sách bảo tồn di sản, củng cố khối đại đoàn kết tôn giáo và phát huy nguồn lực văn hóa dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao chùa Long Phước được lựa chọn làm trụ sở Hội Lưỡng Xuyên Phật học vào năm 1934?

Trả lời: Ngày 19 tháng 3 năm 1934, bà Dương Thị Liễu đã lập tờ hiến cúng ngôi chùa Long Phước cùng nửa mẫu đất cho chư vị Hòa thượng Lê Khánh Hòa, Huệ Quang quản trị. Nằm tại vị trí trung tâm Trà Vinh, nơi kết nối giữa sông Tiền và sông Hậu, ngôi chùa sở hữu vị thế giao thông đường thủy đặc biệt thuận lợi để đặt hội quán lãnh đạo phong trào cho toàn xứ Nam Kỳ.

Câu hỏi 2: Nguyệt san Duy Tâm Phật học có đóng góp đột phá nào cho phong trào chấn hưng?

Trả lời: Xuất bản số đầu tiên vào tháng 10 năm 1935 dưới sự phê chuẩn của Toàn quyền Đông Dương, tạp chí Duy Tâm đã ra mắt hơn 24 số. Tạp chí đã chuyển dịch 100% kinh điển trọng tâm sang chữ quốc ngữ, truyền bá rộng rãi tư tưởng tân thức Phật hóa và trở thành diễn đàn học thuật uy tín kết nối phong trào cả ba miền.

Câu hỏi 3: Tầng lớp cư sĩ trí thức đóng vai trò gì trong cơ cấu tổ chức của Hội Lưỡng Xuyên?

Trả lời: Cư sĩ là trụ cột bảo trợ tài chính và pháp lý cho Hội. Tiêu biểu như Bác sĩ Nguyễn Văn Khỏe giữ trọng trách Quản lý kiêm Hội trưởng, Huyện hàm Huỳnh Thái Cửu và Ngô Trung Tín thỉnh Đại Tạng Kinh, ông Trương Hoằng Lâu cúng dường máy in năm 1936. Sự kết hợp Tăng - Cư sĩ đã tạo nên sức mạnh tổng hợp cho công cuộc chấn hưng.

Câu hỏi 4: Đóng góp của Hội Lưỡng Xuyên đối với sự nghiệp giáo dục Ni giới Nam Bộ là gì?

Trả lời: Hội Lưỡng Xuyên là đơn vị tiên phong mở lớp Phật học chuyên biệt cho Ni chúng vào năm 1936 do Thiền sư Minh Tịnh phụ trách. Hội đã trực tiếp hỗ trợ trường Ni Vĩnh Bửu và trường Giác Hoa nuôi dưỡng thường xuyên trên 100 Ni chúng, đào tạo nên thế hệ danh ni kiệt xuất cho Phật giáo Việt Nam.

Câu hỏi 5: Nội hàm căn bản của tư tưởng tân thức Phật hóa do Hội Lưỡng Xuyên khởi xướng là gì?

Trả lời: Tân thức Phật hóa gồm 4 nguyên tắc: tích cực thay vì tiêu cực, hoạt động thay vì nhàn tịnh, nhập thế thay vì xuất thế, và thực hành đạo đức cụ thể thay vì lý tưởng u huyền. Tư tưởng này định hướng Tăng tín đồ nghiêm trì giới luật, mang tinh thần Từ bi và Trí tuệ phục vụ đời sống nhân sinh.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vững chắc vị thế chiếc nôi của phong trào chấn hưng Phật giáo Nam Kỳ giai đoạn 1920 - 1951 thuộc về chùa Long Phước và Hội Lưỡng Xuyên Phật học.
  • Công trình chứng minh thành công của mô hình cải cách toàn diện trên 3 trụ cột: giáo lý tiến bộ, giáo chế chặt chẽ và giáo sản minh bạch.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ vai trò tiên phong của Hội trong phong trào quốc ngữ hóa kinh điển và xây dựng mạng lưới giáo dục Tăng Ni hiện đại.
  • Đề tài đúc kết bài học lịch sử về tinh thần đoàn kết Tăng - Cư sĩ, đặt nền tảng trực tiếp cho sự nghiệp thống nhất Phật giáo toàn quốc vào năm 1951.
  • Luận văn đóng góp nguồn tư liệu gốc quý giá về lịch sử gần 200 năm của ngôi cổ tự Trà Vinh cho kho tàng học thuật tôn giáo học nước nhà.

Công trình là sự tri ân sâu sắc gửi đến các bậc tiền bối hữu công và mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về việc bảo tồn di sản Phật giáo Nam Bộ trong giai đoạn 2026 - 2030. Độc giả, các nhà nghiên cứu và Tăng Ni sinh hãy khai thác nguồn tư liệu phong phú này để phục vụ hiệu quả cho công tác học thuật và phụng sự xã hội.