Tổng quan nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu "Vấn đề chủ nghĩa hiện thực trong lý luận văn học ở Việt Nam từ 1975 đến nay" do học viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Huỳnh Như Phương tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Lý luận văn học, mã số 60 22 32, hoàn thành năm 2008). Công trình tập trung khảo cứu chặng đường hơn 33 năm vận động của lý luận văn học nước nhà kể từ mốc lịch sử năm 1975 đến những năm đầu thế kỷ XXI, giai đoạn chứng kiến sự biến chuyển sâu sắc về tư tưởng và phương pháp học thuật.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết sự thiếu hụt của một bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về cách giới nghiên cứu Việt Nam tiếp nhận, luận giải và tái cấu trúc khái niệm chủ nghĩa hiện thực. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa các quan điểm lý luận qua 3 chặng đường lịch sử; khảo sát chi tiết nội dung chủ nghĩa hiện thực trong hơn 4 bộ giáo trình đại học cốt lõi; và phân tích hơn 50 chuyên luận, tiểu luận cùng các ấn phẩm dịch thuật tiêu biểu.

Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu ghi nhận sự chuyển dịch từ lối tiếp nhận đơn tuyến, nặng tính xã hội học dung tục thời kỳ trước năm 1986 sang tư duy lý luận đa chiều, dân chủ hóa sau Đại hội VI của Đảng. Với việc khảo cứu hơn 1.300 trang tư liệu giáo trình cùng hàng chục bài tiểu luận chuyên sâu, luận văn mang lại giá trị khoa học quan trọng, giúp rút ngắn khoảng cách học thuật giữa lý luận văn học Việt Nam và thế giới, đồng thời nâng cao khả năng tiếp nhận thực tiễn sáng tác đa thanh của văn học đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng mỹ học Mác - Lênin kết hợp với lý thuyết văn học hiện đại. Khung lý thuyết áp dụng bao gồm:

  • Lý thuyết Phản ánh luận Mác - Lênin: Đóng vai trò là cơ sở triết học và mỹ học nền tảng nhằm phân tích mối quan hệ bản chất giữa văn học và thực tại đời sống xã hội.
  • Quan niệm của V. Belinsky về hai kiểu sáng tác cơ bản: Kiểu sáng tác tái hiện (tôn trọng thực tại khách quan, mô tả cuộc sống như nó vốn có) và kiểu sáng tác tái tạo (thiên về bộc lộ yếu tố chủ quan, bày tỏ lý tưởng và khát vọng).
  • Nguyên lý của F. Engels về nghệ thuật hiện thực: Tiêu chuẩn "tái hiện chân thực những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình" được sử dụng làm thước đo so sánh sự vận động của các quan niệm lý thuyết.
  • Hệ thống 4 khái niệm công cụ cốt lõi: Giá trị hiện thực, chủ nghĩa hiện thực như một trào lưu/phương pháp sáng tác lịch sử, tiến trình văn học và thời đại văn học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 40 công trình chuyên khảo, giáo trình đại học chuẩn quốc gia và hơn 100 bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Văn học, Tạp chí Nghiên cứu Văn học trong suốt giai đoạn 1975 - 2008.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các công trình có tầm ảnh hưởng mang tính bước ngoặt, bao gồm 4 thế hệ giáo trình đại học (từ giai đoạn 1958 - 1960 của Nguyễn Lương Ngọc, 1965 - 1970 của liên trường Đại học Sư phạm và Tổng hợp, 1980 - 1985 của Lê Đình Kỵ và Phương Lựu, đến bộ giáo trình mới 2002 - 2006 do Phương Lựu và Trần Đình Sử chủ biên).
  • Phương pháp phân tích: Luận văn kết hợp 3 phương pháp chính gồm phương pháp lịch sử (đặt vấn đề trong bối cảnh chính trị - xã hội sau 1975 và công cuộc Đổi mới 1986); phương pháp hệ thống (cấu trúc hóa các nguồn ý kiến thành các trục chuyên đề); và phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh các thế hệ giáo trình và so sánh diện mạo chủ nghĩa hiện thực phương Tây với các nền văn học phương Đông).
  • Lý do lựa chọn: Sự kết hợp này đảm bảo tính khách quan lịch sử, tránh đánh giá quy chụp và tái hiện trung thực bước tiến nhận thức của giới học thuật Việt Nam qua từng mốc thời gian cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát toàn diện đã đưa ra 3 phát hiện khoa học quan trọng:

  1. Quá trình vận động nhận thức qua 3 giai đoạn rõ rệt:

    • Giai đoạn 1975 - 1985: Giai đoạn chuyển tiếp, bước đầu bổ sung lý luận phương Tây vào bộ giáo trình 3 tập dài hơn 1.300 trang (1985), mở rộng tương quan giữa chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa hiện đại.
    • Giai đoạn 1986 - 2000: Bùng nổ các cuộc tranh luận học thuật sau Nghị quyết 05-NQ/TW năm 1987 của Bộ Chính trị; các quan niệm "chủ nghĩa hiện thực phải đạo" hay "văn nghệ minh họa" được thẳng thắn nhìn nhận lại; số lượng tiểu luận phản biện tăng hơn 65% so với thập niên trước.
    • Giai đoạn 2001 - 2008: Chuẩn hóa hệ thống lý luận mới; thay thế thuật ngữ "phương pháp sáng tác" bằng "tiến trình văn học" trong giáo trình năm 2006; tích hợp các biến thể thế kỷ XX như chủ nghĩa hiện thực huyền ảo, hiện thực tâm lý, hiện thực cấu trúc.
  2. Tách bạch giữa giá trị hiện thực và chủ nghĩa hiện thực: Giới lý luận Việt Nam đã đi đến sự đồng thuận rằng giá trị hiện thực là thuộc tính bản thể muôn đời của nghệ thuật, trong khi chủ nghĩa hiện thực là một hiện tượng mang tính lịch sử cụ thể, ra đời vào nửa đầu thế kỷ XIX tại phương Tây.

  3. Tiếp thu lý luận so sánh Đông - Tây: Khảo cứu công trình của N. Konrad (1997) giúp giới nghiên cứu khẳng định không nên đồng nhất văn học hướng nội của phương Đông (thế kỷ VIII - XII ở Trung Quốc hay thế kỷ XVII - XVIII ở Nhật Bản) với mô hình chủ nghĩa hiện thực Tây Âu thế kỷ XIX, xác lập tính cẩn trọng khoa học trong sử dụng thuật ngữ.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng phân kỳ lịch sử giáo trình và biểu đồ cơ cấu các luồng quan điểm lý luận.

BẢNG SO SÁNH CÁC THẾ HỆ GIÁO TRÌNH LÝ LUẬN VĂN HỌC VIỆT NAM
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+
| Giai đoạn         | Đại diện tiêu biểu   | Đặc điểm tiếp cận Chủ nghĩa Hiện thực    |
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+
| Trước 1975        | Nguyễn Lương Ngọc    | Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Xô Viết,     |
| (1958 - 1970)     | (1958, 1960)         | nhấn mạnh tính giai cấp và phản ánh luận |
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+
| 1975 - 1985       | Lê Đình Kỵ,          | Bộ 3 tập (1.300 trang), bắt đầu so sánh  |
|                   | Phương Lựu (1983)    | với các trào lưu hiện đại phương Tây     |
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+
| 1986 - 2000       | Đề tài Lê Bá Hán     | Phê phán lối tiếp cận minh họa một chiều;|
|                   | (1993), Phong Lê     | giải phóng tư duy phản ánh hiện thực     |
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+
| 2001 - 2008       | Phương Lựu,          | Đưa vào khái niệm "tiến trình văn học",  |
|                   | Trần Đình Sử (2006)  | tích hợp các trào lưu hiện thực thế kỷ XX|
+-------------------+----------------------+------------------------------------------+

Nguyên nhân căn bản của bước chuyển biến nhận thức xuất phát từ đường lối Đổi mới của Đảng tại Đại hội VI (12/1986), giải phóng người cầm bút khỏi tư duy xơ cứng, biến văn học thành công cụ phục vụ con người thay vì một phương tiện thuần túy xã hội học. So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm của Nguyễn Phúc (1997) hay Nguyễn Ngọc Thiện (2006), luận văn của Nguyễn Thị Hồng Hạnh không dừng lại ở lịch sử biên soạn giáo trình mà mở rộng tới hơn 15 tập tiểu luận độc lập, tạo nên một cái nhìn đa chiều về lý luận văn học đương đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu, luận văn mở ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển lý luận văn học:

  1. Đổi mới khung chương trình giảng dạy đại học: Cập nhật các lý thuyết văn học hiện đại và hậu hiện đại vào 100% giáo trình lý luận văn học bậc đại học và sau đại học; do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm, khoa học xã hội trọng điểm triển khai trong giai đoạn 3 năm.
  2. Chuẩn hóa công tác dịch thuật lý thuyết kinh điển: Viện Văn học và Hội Nhà văn Việt Nam cần tổ chức dịch thuật có hệ thống các công trình lý luận nguyên bản từ các nền học thuật lớn, nâng tỷ lệ tài liệu dịch nguyên tác chuẩn xác từ khoảng 40% lên 85%, hạn chế tối đa việc dịch qua trung gian hoặc biên dịch thiếu chú giải khoa học.
  3. Mở rộng diễn đàn trao đổi học thuật dân chủ: Duy trì định kỳ tối thiểu 2 hội thảo khoa học cấp quốc gia mỗi năm do Hội đồng Lý luận, Phê bình Văn học Nghệ thuật Trung ương chủ trì nhằm thảo luận cởi mở về các khuynh hướng sáng tác mới.
  4. Gắn kết lý luận với thực tiễn sáng tác đương đại: Khuyến khích các nhà nghiên cứu vận dụng linh hoạt các biến thể chủ nghĩa hiện thực để phân tích và đánh giá hơn 80% tác phẩm văn xuôi đương đại đang vận động theo xu hướng mở rộng biên độ phản ánh tâm linh và hiện thực huyền ảo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận văn học: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình phát triển giáo trình trong hơn 50 năm, hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế bài giảng chuyên đề phương pháp sáng tác.
  2. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn học: Nguồn tư liệu tra cứu hệ thống với các luận điểm rõ ràng về Belinsky, Engels, các trường phái lý luận Xô Viết và phương Tây.
  3. Nhà phê bình văn học và biên tập viên xuất bản: Công cụ lý luận vững chắc giúp nhận định, thẩm định giá trị các tác phẩm văn xuôi hiện đại mà không bị rơi vào lối phê bình xã hội học dung tục.
  4. Tác giả sáng tác văn học đương đại: Điểm tựa lý thuyết giúp người viết thấu hiểu mối quan hệ giữa hiện thực đời sống và hiện thực nghệ thuật, từ đó mạnh dạn tìm tòi các phương thức biểu đạt mới.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân chia tiến trình nghiên cứu chủ nghĩa hiện thực sau 1975 thành mấy giai đoạn?

Luận văn phân chia giai đoạn hơn 33 năm thành 3 mốc: 1975 - 1985 (chuyển tiếp sau chiến tranh, hoàn thành bộ giáo trình 1.300 trang), 1986 - 2000 (đổi mới tư duy lý luận sau Đại hội VI và Nghị quyết 05), và 2001 - 2008 (chuẩn hóa giáo trình thế kỷ XXI, bổ sung tiến trình văn học).

Quan niệm về hoàn cảnh điển hình và tính cách điển hình thay đổi như thế nào sau năm 1986?

Sau năm 1986, luận điểm của Engels không còn bị đóng khung trong việc miêu tả con người giai cấp một chiều. Giới lý luận đã nhìn nhận tính cách điển hình đa diện hơn, bao gồm cả đời sống tâm linh phức tạp, cái tốt lẫn cái xấu trong mỗi con người đời thường.

Điểm cải tiến nổi bật trong giáo trình lý luận văn học năm 2006 do Phương Lựu chủ biên là gì?

Giáo trình năm 2006 đã thay thế khái niệm "phương pháp sáng tác" bằng "tiến trình văn học", đồng thời bổ sung các biến thể phong phú của thế kỷ XX như chủ nghĩa hiện thực mới, chủ nghĩa hiện thực huyền ảo, chủ nghĩa hiện thực cấu trúc và hiện thực tâm lý.

Ý nghĩa công trình của N. Konrad đối với việc xác định chủ nghĩa hiện thực ở phương Đông là gì?

N. Konrad khẳng định chủ nghĩa hiện thực là một khái niệm có tính lịch sử gắn liền với phương Tây thế kỷ XIX. Do đó, việc gán ghép khái niệm này cho văn học cổ phương Đông thế kỷ VIII - XVIII cần hết sức thận trọng để tránh suy diễn thiếu căn cứ khoa học.

Tại sao cần phân biệt rõ giữa giá trị hiện thực và chủ nghĩa hiện thực?

Giá trị hiện thực là phẩm chất phản ánh chân thực đời sống vốn có trong mọi tác phẩm văn học lớn thuộc mọi thời đại, còn chủ nghĩa hiện thực là một trào lưu và phương pháp sáng tác lịch sử cụ thể với hệ thống nguyên tắc thi pháp riêng biệt.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng toàn diện bức tranh vận động hơn 33 năm của lý luận về chủ nghĩa hiện thực tại Việt Nam từ năm 1975 đến 2008.
  • Khẳng định bước chuyển mình mạnh mẽ từ lối tiếp nhận giáo điều sang tư duy học thuật dân chủ, đa nguyên và hội nhập quốc tế.
  • Làm rõ ranh giới khoa học giữa giá trị hiện thực bản thể và trào lưu chủ nghĩa hiện thực lịch sử, đồng thời bao quát các biến thể hiện thực thế kỷ XX.
  • Cung cấp hệ thống tư liệu đồ sộ gồm 4 thế hệ giáo trình đại học và hàng chục công trình chuyên khảo giá trị cho giới nghiên cứu.
  • Đóng vai trò cầu nối lý luận quan trọng giúp nâng cao chất lượng tiếp nhận và phê bình thực tiễn sáng tác văn học Việt Nam trong tương lai.

Quý độc giả, giảng viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc liên hệ Trung tâm Thông tin - Thư viện chuyên ngành để phục vụ công tác giảng dạy và học tập.