Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Xây dựng một số chủ đề tích hợp trong dạy hoc phần cơ học Vật lí 10. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm và bàn luận. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬNCỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu trên thế giới Việc nghiên cứu chương trình, SGK của các nước trên thế giới và một số tài liệu do UNESCO tổng hợp cho thấy: Xu hướng chung của các nước đều vận dụng quan điểm tích hợp vào xây dựng chương trình. Ở tiểu học thường tích hợp ở mức độ cao tích hợp hoàn toàn. Sau đó giảm dần từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông tích hợp bộ phận Tại Australia, chương trình tích hợp giáo dục đã được áp dụng trong hệ thống giáo dục Australia từ nhiều thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI.
Trong đó, mục tiêu của chương trình giáo dục cho giáo dục phổ thông Australia được xác định rõ như sau: Chương trình giáo dục tích hợp là hệ thống giảng dạy tích hợp đa ngành, trong hệ thống đó tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng kĩ năng được chú trọng; quá trình tích hợp này bao gồm quá trình dạy, học và kiểm tra đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức cũng như ứng dụng của HS phổ thông. tr11] Một nhóm tác giả người Mĩ thuộc bang Canifonia trong cuốnDesigning Multidisciplinary Integrated Curriculum Units đã tổng kết nghiên cứu của họ về dạy học tích hợp. Họ đã đề cập rằng dạy học tích hợp đem lại nhiều lợi ích cho sinh viên và giáo viên và giúp sinh viên trả lời câu hỏi “why do I have to learn this?” than “because you need it to graduate or to go to college”. Và một số chủ đề tích hợp tại Benjamin Health Professions High School in Sacramento.
Hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã thực hiện quan điểm tích hợp để dạy các kiến thức về tự nhiên và xã hội ở cấp tiểu học và THCS với những mức độ nhất định. Điển hình có thể đề cập đến, trong chương trình của 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Singapore, Thái Lan, môn “Khoa học” gồm những chủ đề nhất định xuyên suốt từ tiểu học tới THCS [7. Một số nghiên cứu ở Việt Nam Ở nước ta đã có nhiều môn học, cấp học quan tâm vận dụng tư tưởng DHTH vào quá trình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục. Trong quá trình đổi mới chương trình và SGK những năm 90, nhóm Trung tâm nghiên cứu nộidung và phương pháp nay là Trung tâm nghiên cứu giáo dục phổ thông nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng môn học tích hợp như môn “Khoa học”, môn “Khoa học Xã hội”, “Khám phá thế giới”… ở một số nước trên thế giới và kết quả nghiên cứu là các kiến thức lịch sử, địa lý, khoa học tự nhiên đã được tích hợp trong môn “Tự nhiên và Xã hội” lớp 1, 2, 3; môn “Khoa học” lớp 4, 5; môn “Lịch sử và Địa lý” lớp 4, 5.
Gần đây nhất, tháng 8 năm 2015, trường ĐHSP Hà Nội đã đón đầu đổi mới chương trình đào tạo GV, triển khai biên soạn và xuất bản các bộ sách bồi dưỡng GV, trong đó có bộ sách “DHTH phát triển năng lực HS”, gồm hai quyển: Quyển 1: Khoa học Tự nhiên; Quyển 2: Khoa học Xã hội. Bộ sách giúp GV có tài liệu để tham khảo, góp phần tích cực vào việc cải cách giáo dục ở trường phổ thông. Tuy nhiên, hạn chế của bộ sách này là nội dung của các chủ đề tích hợp chỉ áp dụng được với HS trình độ THCS, nghĩa là các GV ở cấp THPT vẫn chưa có tài liệu hỗ trợ về DHTH phù hợp. Còn trong nước các đề tài của chúng ta nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn hạn chế.
Các tác giả chủyếu nặng về tích hợp kiến thức xem tích hợp được những kiến thức gì và trong các nghiên chủ yếu đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của người học chưa đánh giá cụ thể các kĩ năng được hình thành trong quá trình dạy học tích hợp và mức độ đạt kiến thức của dạy tích hợp so với dạy học truyền thống.Dạy học phát triển năng lực của ngƣời học 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm năng lực Năng lực là một phạm vi trung tâm của tâm lý học đã được nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu. Cụm từ này được đề cập lần đầu tiên bởi R.tr297-333] từ năm 1959 và cho đến nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Nhiều nhà giáo dục cho rằng năng lực (competence) của một cá nhân là năng lực thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, liên quan đến lĩnh vực nhất định, diễn ra trong bối cảnh thực, dựa trên kiến thức, kĩ năng, thái độ và những trải nghiệm đã có.
Năng lực đôi khi được xem là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hay tổ chức để thực hiện thành công một nhiệm vụ. Theo chương trình giáo dục Quebec (Quebec Education Programme) "Năng lực là tổ hợp các hành động trên cơ sở sử dụng và huy động hiệu quả kiến thức và kĩ năng từ nhiều nguồn khác nhau để giải quyết thành công các vấn đề diễn ra trong cuộc sống hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh thực”. Năng lực có thể được hiểu là khả năng, là hiệu suất công việc được chứng minh qua kết quả hoạt động thực tế. Nó liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm cá nhân.
Năng lực được xây dựng dựa trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí. Bên cạnh đó, OECD ( 2002) đã chỉ ra rằng, năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể. Trong khi đó Weinert (2001) đã nhận định năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được…để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp trong những tình huống thay đổi.
Xavier Roegiers quan niệm năng lực là “sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các nội dung trong những tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do những tình huống này đặt ra”. Chúng tôi đồng tình với quan điểm:Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” Từ khái niệm và phân tích đặc điểm của năng lực, chúng ta thấy cấu trúc của năng lực thể hiện ở các cách tiếp cận sau: - Về bản chất, năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, với thái độ, giá trị, động cơ… - Về mặt biểu hiện, năng lực thể hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, động cơ trong một tình huống có thực thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm… có thể quan sát được, đo đạc được. - Về thành phần cấu tạo, năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân …Mô hình tảng băng (hình 1) về cấu trúc năng lực thể hiện được khá bản chất của năng lực, của mối liên hệ, quan hệ giữa các yếu tố nằm trong cấu trúc, của yếu tố tự nhiên và xã hội, của yếu tố tiềm ẩn và yếu tố có thể quan sát được, của yếu tố tình cảm và ý chí… 1.
Làm Hành vi(quan sát được) Kiến thức 2. Kỹ năng Suy Thái độ Nghĩ Chuẩn, giá trị,niềm tin 3. Động cơ Mong Nét nhân cách muốn Tư chất Hình 1.1: Mô hình cấu trúc năng lực 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Về việc hình thành năng lực theo Schneckenberg và Wildt cho rằng việc hình thành năng lực phải trải qua một quá trình có nhiều giai đoạn, giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau. Quá trình đó có thể được mô hình hóa bằng sơ đồ “bậc thang” như sau: (Hình 1.
Năng lực nghề Chuyên nghiệp Năng lực Kinh Hành động Trách nghiệm Khả năng Phù nhiệm Kiến thức Thái hợp Thông tin Áp độ Xử lý dụng Hình 1. Các bước hình thành năng lực Chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 sẽ được cấu trúc lại theo từ định hướng phát triển nội dung sang định hướng nhằm hình thành và phát triển năng lực cho học sinh 1. Năng lực cốt lõi của học sinh Nănglựccốtlõi:lànănglựccơbản,thiếtyếumàbấtkỳaicũngcầnphảicóđểsống, họctậpvàlàmviệchiệuquả [1.3 Mô hình các năng lực chung và năng lực cốt lõi của HS 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 – Chuẩn năng lực đầu ra học sinh của Việt Nam Các năng Biểu hiện lực chung Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đạt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học; hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, internet; lưu giữ thông 1.
Năng lực tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cương chi tiết, bằng bản đồ khái tự học niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của giáo viên, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập. Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình 2. Năng lực huống có vấn đề trong học tập.