Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tiêu dùng đóng vai trò là nhu cầu thiết yếu và tất yếu trong đời sống con người, trải rộng từ các nhu cầu căn bản như ăn, ở, mặc, đi lại cho đến các nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống như sở hữu nhà ở kiên cố, tiện nghi nội thất và phương tiện đi lại hiện đại. Tuy nhiên, phần lớn các cá nhân và hộ gia đình không có khả năng tích lũy tài chính để chi trả tức thời cho các nhu cầu này. Do đó, việc tìm đến các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trở thành giải pháp tài chính phổ biến. Nắm bắt xu thế đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế) đã xác định phát triển và đẩy mạnh mảng cho vay tiêu dùng là trọng tâm chiến lược nhằm khẳng định vai trò của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên địa bàn.

Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng tiêu dùng trên bình diện toàn hệ thống đang phải đối mặt với nhiều áp lực thực tiễn. Theo số liệu từ bài báo "Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng" của tác giả Thanh Lan trên Báo Pháp luật Việt Nam (công bố ngày 18/11/2023), tổng dư nợ cho vay tiêu dùng toàn hệ thống có xu hướng tăng trưởng chậm lại, đến cuối tháng 9/2023 chỉ tăng 1,53% so với cuối năm 2022. Đáng chú ý, tỷ lệ nợ xấu trong mảng cho vay tiêu dùng có xu hướng gia tăng rõ rệt, chiếm khoảng gần 3,7% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, trong khi giai đoạn 2018–2022 tỷ lệ này duy trì ở mức trên dưới 2%. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích, đánh giá toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng ở cấp độ chi nhánh nhằm kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, nhận diện các mặt đạt được cùng hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Thứ hai: Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 thông qua các chỉ tiêu quy mô và chất lượng.
    • Thứ ba: Chỉ ra những hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại số 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết tài chính - ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động tín dụng:

  • Văn bản pháp luật:
    • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Khoản 3 Điều 4 quy định khái niệm ngân hàng thương mại; Khoản 16 Điều 4 xác định bản chất của hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng có hoàn trả cả gốc và lãi.
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Khoản 4 Điều 2 định nghĩa cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; Điều 4 quy định các nguyên tắc vay vốn; Điều 7 quy định điều kiện vay vốn đối với khách hàng cá nhân; Điều 31 quy định về thỏa thuận thời hạn và lãi suất cho vay tiêu dùng.
    • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Khoản 6 Điều 3 quy định về nợ quá hạn; Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 xác định nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và công thức tính tỷ lệ nợ xấu; Khoản 3, 4, 5 Điều 3 quy định về trích lập dự phòng rủi ro chung và dự phòng cụ thể.
  • Giáo trình và lý thuyết học thuật: Tác giả tiếp thu khung lý thuyết từ giáo trình "Nghiệp vụ ngân hàng thương mại" của PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều, làm rõ chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại; phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích (cư trú, phi cư trú), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn), theo nguồn gốc nợ (trực tiếp, gián tiếp) và theo hình thức bảo đảm (tín chấp, thế chấp, cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay).
  • Hệ thống công thức đánh giá:
    • Dư nợ CVTD cuối kỳ = Dư nợ CVTD đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
    • Hệ số thu nợ CVTD = Doanh số thu nợ CVTD / Doanh số CVTD
    • Vòng quay vốn CVTD = Doanh số thu nợ CVTD / Dư nợ CVTD bình quân
    • Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD (%) = (Nợ quá hạn CVTD / Tổng dư nợ CVTD) × 100
    • Tỷ lệ nợ xấu CVTD (%) = (Nợ xấu CVTD / Tổng dư nợ CVTD) × 100
    • Tỷ suất sinh lời CVTD (%) = (Lợi nhuận CVTD / Dư nợ CVTD bình quân) × 100

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ giai đoạn 2021 – 2023 tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế; thu thập tài liệu chuyên ngành, báo cáo ngành và số liệu công bố trên báo chí, internet.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tác nghiệp thường nhật của chuyên viên khách hàng tại Phòng Bán lẻ trong thời gian thực tập.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và nhân viên Phòng Bán lẻ về các quy trình thẩm định, điều kiện cấp tín dụng và công tác xử lý thu hồi nợ thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm (giai đoạn 2022/2021 và 2023/2022), phân tích cơ cấu và xu hướng biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn, tín dụng và cho vay tiêu dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tác giả phân tích ngân hàng thương mại dưới góc độ một định chế tài chính trung gian đặc biệt hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, kinh doanh loại hàng hóa đặc thù là tiền tệ với tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn ở mức cao và chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại được phân chia thành ba nhóm: nghiệp vụ tài sản nợ (tiền gửi, vốn vay, vốn tự có, phát hành giấy tờ có giá), nghiệp vụ tài sản có (dự trữ, cấp tín dụng, đầu tư) và nghiệp vụ trung gian, dịch vụ ngân hàng.

Về bản chất cho vay tiêu dùng, văn bản làm rõ 6 đặc điểm riêng biệt: đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình; mục đích sử dụng vốn phục vụ đời sống; quy mô từng hợp đồng nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn và trung hạn; nguồn trả nợ chính hình thành từ tiền lương hoặc thu nhập định kỳ của người vay; lãi suất cho vay thường cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp do rủi ro tác nghiệp và quản lý phân tán. Hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại lợi ích cho cả ba chủ thể: giúp khách hàng thỏa mãn kịp thời nhu cầu tiêu dùng và phân bổ dòng tiền; giúp ngân hàng mở rộng cơ sở khách hàng, tăng trưởng tiền gửi và phân tán rủi ro; đồng thời kích thích tổng cầu, thúc đẩy sản xuất và hạn chế nạn tín dụng đen trong nền kinh tế.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng bao gồm: nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, khuôn khổ pháp lý, phẩm chất đạo đức, khả năng tài chính và tài sản bảo đảm của khách hàng) và nhóm yếu tố chủ quan (quy mô vốn tự có, uy tín thương hiệu ngân hàng, chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng và chất lượng công tác thẩm định). Cuối cùng, chương này trình bày chi tiết các quy định pháp lý về điều kiện cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và hệ thống chỉ tiêu đo lường quy mô, rủi ro, khả năng sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của chi nhánh: tiền thân là Ngân hàng Công thương Bình Trị Thiên thành lập tháng 8/1988, đến tháng 7/1989 được tách thành Ngân hàng Công thương Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng, và chính thức đổi tên sau cổ phần hóa năm 2008. Cơ cấu bộ máy hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 16 phòng/tổ chuyên môn và 6 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Phạm Văn Đồng, PGD Nguyễn Huệ, PGD Gia Hội, PGD Thuận Thành, PGD Tây Lộc, PGD Hương Trà).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh sự tăng trưởng liên tục:

  • Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 5.162 tỷ đồng, năm 2022 tăng thêm 404 tỷ đồng và năm 2023 tăng tiếp 1.126 tỷ đồng. Huy động tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng áp đảo và duy trì mức tăng 6,98% (năm 2022) và 28,92% (năm 2023). Tiền gửi ngoại tệ quy đổi sang VND biến động: năm 2021 đạt 222 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 256 tỷ đồng (+15,32%), nhưng đến năm 2023 giảm xuống còn 220 tỷ đồng (-14,06%) do tác động từ chính sách điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước và biến động lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED). Theo nguồn huy động, vốn từ dân cư giữ vai trò chủ lực, đạt 4.115 tỷ đồng (2021), 4.304 tỷ đồng (2022) và đạt 4.985 tỷ đồng (2023); trong khi huy động từ doanh nghiệp tăng từ mức nền năm 2021 thêm 215 tỷ đồng năm 2022 (+15,30%) và thêm 445 tỷ đồng năm 2023 (+27,47%).
  • Hoạt động cho vay chung: Tổng doanh số cho vay năm 2021 đạt 7.030 tỷ đồng, tăng lên 8.420 tỷ đồng năm 2022 (+19,77%) và đạt 10.050 tỷ đồng năm 2023 (+19,36%). Trong đó, cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 4.850 tỷ đồng năm 2021, 5.940 tỷ đồng năm 2022 và 7.115 tỷ đồng năm 2023). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng đều từ 2.180 tỷ đồng (2021) lên 2.480 tỷ đồng năm 2022 (+13,76%) và đạt 2.935 tỷ đồng năm 2023 (+18,35%).

Về danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng, chi nhánh triển khai 8 dòng sản phẩm chính:

  1. Cho vay mua, xây dựng sửa chữa nhà ở và nhận quyền sử dụng đất ở: Mức vay tối đa 80% nhu cầu vốn, thời hạn tối đa 20 năm.
  2. Cho vay mua nhà dự án: Hạn mức tối đa 80% nhu cầu vốn, thời hạn tối đa 20 năm.
  3. Cho vay mua ô tô: Hạn mức lên tới 80% giá trị xe, thời hạn vay tối đa 5 năm, tài sản bảo đảm là ô tô hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản.
  4. Gói sản phẩm cho vay du học: Yêu cầu vốn tự có tối thiểu 20%, chia thành gói cơ bản và nâng cao kèm ưu đãi giảm tới 50% phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế.
  5. Cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên: Hạn mức tối đa 300 triệu đồng (không quá 12 lần thu nhập), thời hạn tối đa 60 tháng, trả gốc lãi hàng tháng.
  6. Cho vay phát hành thẻ tài chính cá nhân: Hạn mức thẻ nội địa tối đa 10 lần thu nhập hoặc 200 triệu đồng, thời hạn duy trì hạn mức 12 tháng.
  7. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Cho vay tối đa 100% giá trị tài sản bảo đảm, phương thức từng lần hoặc hạn mức.
  8. Thẻ thấu chi (E-Partner và thẻ ghi nợ quốc tế): Hạn mức tối đa 500 triệu đồng không cần tài sản bảo đảm (áp dụng cho đơn vị trả lương qua Vietinbank hoặc khách hàng ưu tiên) hoặc cấp theo tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm, thời hạn 1 năm.

Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện chuẩn hóa qua 7 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và đánh giá sơ bộ tính khả thi của phương án vay.
  • Bước 2: Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng (thẩm định nhân thân, lịch sử tín dụng, năng lực hành vi của khách hàng và thẩm định tính pháp lý của tài sản thế chấp).
  • Bước 3: Xét duyệt cho vay tiêu dùng và ra quyết định cấp tín dụng.
  • Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng.
  • Bước 5: Giải ngân vốn vay theo chứng từ hợp lệ.
  • Bước 6: Giám sát quá trình sử dụng vốn, theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi vay định kỳ.
  • Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng khi khách hàng hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ tài chính.

Về doanh số cho vay tiêu dùng, văn bản ghi nhận sự gia tăng về quy mô giá trị qua các năm nhưng có xu hướng giảm nhẹ về tỷ trọng trong cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân. Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2021 đạt 990 tỷ đồng (chiếm 45,41% doanh số KHCN); năm 2022 tăng thêm 77 tỷ đồng (+7,78%) lên mức 1.067 tỷ đồng; năm 2023 đạt 1.174 tỷ đồng, chiếm 40,00% tổng doanh số KHCN (2.935 tỷ đồng). Động lực tăng trưởng đến từ việc chi nhánh cải tiến thủ tục vay vốn nhanh gọn, uy tín thương hiệu Vietinbank và việc khai thác tìm kiếm khách hàng cá nhân trên nền tảng ứng dụng di động Vietinbank iPay.

Chương 3: Giải pháp cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các thành tựu chi nhánh đã đạt được trong việc mở rộng mạng lưới giao dịch, duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, văn bản chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại, phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới sự gia tăng rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu tiêu dùng trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực sau dịch Covid-19 và biến động kinh tế thế giới.

Trên cơ sở định hướng phát triển bán lẻ của Vietinbank, chương này xây dựng hệ thống các giải pháp trọng tâm nhằm cải thiện chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng:

  • Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Nâng cao năng lực xác minh dòng tiền thu nhập thực tế của khách hàng vay tiêu dùng; kiểm tra kỹ lưỡng tính pháp lý của tài sản thế chấp nhằm phòng ngừa tranh chấp.
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro và xử lý nợ: Thiết lập cơ chế giám sát sau giải ngân chặt chẽ nhằm bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đích; theo dõi sát sao lịch trả nợ để có biện pháp đôn đốc thu hồi sớm, ngăn ngừa nợ chuyển nhóm nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Đa dạng hóa chính sách sản phẩm và lãi suất: Thiết kế các gói cho vay tiêu dùng linh hoạt phù hợp với đặc thù thu nhập của người dân địa phương; tối ưu hóa quy trình thủ tục trên nền tảng ngân hàng số Vietinbank iPay để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  • Đào tạo đội ngũ cán bộ: Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng Phòng Bán lẻ nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các số liệu thực tế về hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng chung và mảng cho vay tiêu dùng của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 – 2023.

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 5.162 5.566 6.692 +7,83 +20,23
- Tiền gửi bằng VND Tỷ đồng 4.940 5.285 6.472 +6,98 +28,92
- Tiền gửi ngoại tệ quy đổi Tỷ đồng 222 256 220 +15,32 -14,06
- Huy động từ dân cư Tỷ đồng 4.115 4.304 4.985 +4,59 +15,82
- Huy động từ doanh nghiệp Tỷ đồng 1.047 1.262 1.707 +15,30 +27,47
Tổng doanh số cho vay Tỷ đồng 7.030 8.420 10.050 +19,77 +19,36
- Cho vay khách hàng doanh nghiệp Tỷ đồng 4.850 5.940 7.115 +22,47 +19,78
- Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) Tỷ đồng 2.180 2.480 2.935 +13,76 +18,35
Cơ cấu cho vay KHCN
- Doanh số cho vay tiêu dùng (CVTD) Tỷ đồng 990 1.067 1.174 +7,78 +10,03
- Tỷ trọng CVTD / Cho vay KHCN % 45,41 43,02 40,00 -2,39 -3,02
- Doanh số cho vay SXKD cá nhân Tỷ đồng 1.190 1.413 1.761 +18,74 +24,63
- Tỷ trọng SXKD / Cho vay KHCN % 54,59 56,98 60,00 +2,39 +3,02

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm có tính hệ thống về thực trạng cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chuyển tiếp phục hồi sau đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô.
  • Làm rõ cấu trúc 8 sản phẩm cho vay tiêu dùng và quy trình nghiệp vụ 7 bước đang vận hành thực tế tại chi nhánh, chỉ ra sự chuyển dịch tỷ trọng giữa cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của chi nhánh, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ ngân hàng số (app Vietinbank iPay) để kiểm soát chất lượng tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu phân tích chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Hạn chế về phương pháp luận và nguồn dữ liệu: Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của chi nhánh kết hợp quan sát và phỏng vấn nội bộ cán bộ ngân hàng; chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp từ phía khách hàng vay tiêu dùng để đo lường mức độ tiếp cận và sự hài lòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng cho vay tiêu dùng giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh.
    • Áp dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng và xác suất phát sinh nợ quá hạn của khách hàng cá nhân.
    • Kéo dài chu kỳ thời gian nghiên cứu để đánh giá sự biến động của nợ xấu tiêu dùng sau khi các chính sách hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chấm dứt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến tín dụng bán lẻ và cho vay tiêu dùng.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng mới tuyển dụng cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức chi nhánh, hệ thống điều kiện pháp lý vay vốn và quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng 7 bước chuẩn mực.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
    • Hệ thống căn cứ pháp lý và công thức tính toán chỉ tiêu an toàn tín dụng (nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 11/2021/TT-NHNN).
    • Chi tiết điều kiện, hạn mức và hồ sơ thủ tục của 8 gói sản phẩm cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu bộ máy và mạng lưới phòng giao dịch của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế được tổ chức như thế nào?

Chi nhánh tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc phụ trách chung cùng các phòng chức năng hành chính, kế toán, kho quỹ; 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối phòng nghiệp vụ doanh nghiệp, bán lẻ và hỗ trợ tín dụng) quản lý 16 phòng/tổ chuyên môn, 1 trụ sở chính tại số 02 Lê Quý Đôn (TP. Huế) và 6 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Phạm Văn Đồng, PGD Nguyễn Huệ, PGD Gia Hội, PGD Thuận Thành, PGD Tây Lộc và PGD Hương Trà.

2. Doanh số cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023 biến động như thế nào?

Doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng đều về giá trị tuyệt đối qua các năm: đạt 990 tỷ đồng năm 2021, tăng 7,78% (thêm 77 tỷ đồng) lên mức 1.067 tỷ đồng năm 2022 và tiếp tục tăng lên mức 1.174 tỷ đồng vào năm 2023. Tuy nhiên, về mặt cơ cấu trong tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân, tỷ trọng cho vay tiêu dùng có xu hướng giảm dần qua từng năm (từ 45,41% năm 2021 giảm xuống 43,02% năm 2022 và còn 40,00% năm 2023) do doanh số cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân tăng trưởng nhanh hơn (chiếm 60,00% năm 2023).

3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh gồm những bước cụ thể nào?

Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 7 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng.
  • Bước 2: Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng (bao gồm thẩm định nhân thân, lịch sử tín dụng, năng lực hành vi dân sự của khách hàng và thẩm định tài sản thế chấp).
  • Bước 3: Xét duyệt cho vay tiêu dùng.
  • Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng.
  • Bước 5: Thực hiện giải ngân vốn vay.
  • Bước 6: Giám sát quá trình sử dụng vốn, theo dõi thu hồi gốc và lãi vay.
  • Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng khi khách hàng trả hết nợ.

4. Mức cho vay tối đa đối với sản phẩm mua ô tô và vay tín chấp cán bộ nhân viên tại chi nhánh được quy định ra sao?

Theo quy định sản phẩm tại chi nhánh:

  • Cho vay mua ô tô: Mức cho vay tối đa có thể lên tới 80% giá trị chiếc xe, thời gian vay tối đa 5 năm, tài sản bảo đảm là ô tô hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản.
  • Cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên: Mức cho vay tối đa là 300 triệu đồng (không vượt quá 12 lần thu nhập bình quân), thời hạn vay tối đa 60 tháng, phương thức trả nợ gốc và lãi hàng tháng.

5. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ quy đổi của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023 và do nguyên nhân nào?

Nguồn vốn huy động ngoại tệ quy đổi sang VND đạt 222 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 256 tỷ đồng năm 2022 (tăng 34 tỷ đồng, tương ứng tăng 15,32%), sau đó giảm xuống còn 220 tỷ đồng năm 2023 (giảm 36 tỷ đồng, tương ứng giảm 14,06%). Nguyên nhân năm 2022 tăng là do bối cảnh kinh tế bất định và việc FED liên tục nâng lãi suất khiến tỷ giá USD/VND tăng mạnh, thúc đẩy Ngân hàng Nhà nước can thiệp chính sách; sang năm 2023, khi lạm phát hạ nhiệt và Ngân hàng Nhà nước giảm bớt các biện pháp can thiệp hành chính dù tỷ giá USD/VND vẫn ở mức cao, quy mô huy động ngoại tệ tại chi nhánh đã giảm trở lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ánh Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, công trình đã làm rõ xu hướng tăng trưởng về quy mô doanh số cho vay tiêu dùng đi kèm sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng cá nhân trên địa bàn. Các hạn chế về rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu được tác giả nhận diện khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định và đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.