Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu xã hội. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất mà khối doanh nghiệp này đối mặt là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại để phục vụ sản xuất kinh doanh. Mặc dù hệ thống pháp luật đã ban hành nhiều cơ chế hỗ trợ, việc triển khai trên thực tế vẫn bộc lộ những vướng mắc về quy trình, điều kiện bảo đảm và sự thiếu đồng bộ giữa các địa phương.
Tại địa bàn thành phố Huế, thống kê cho thấy có hơn 5.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó DNNVV ngành dịch vụ chiếm tới 97%, và riêng khối thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 50%. Đặc điểm chung của các đơn vị này là quy mô vốn mỏng, tài sản thế chấp hạn chế và thông tin tài chính chưa đạt độ minh bạch cao. Trong bối cảnh thành phố Huế chuyển mình theo định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhu cầu thu hút đầu tư và mở rộng hoạt động thương mại - dịch vụ tăng lên rõ rệt, đặt ra áp lực lẫn cơ hội cho các tổ chức tín dụng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ thực trạng cấp tín dụng cho khối DNNVV tại một đơn vị trực tiếp giao dịch trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay DNNVV, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Phòng giao dịch (PGD) Nam Vĩ Dạ thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân Đội - Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động tín dụng này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại PGD Nam Vĩ Dạ Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: PGD Nam Vĩ Dạ, Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế (địa chỉ tại 109 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động cho vay DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung quy phạm pháp lý chặt chẽ điều chỉnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV:
- Tiêu chí phân loại DNNVV: Vận dụng Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp với tiêu chí tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của năm để phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa trong các lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
- Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay: Trích dẫn định nghĩa tại Khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, xác định NHTM là loại hình ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động cho vay được hiểu là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi.
- Cơ chế quản lý nợ và phân loại rủi ro: Căn cứ Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để phân định 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu (NPL) được xác định là các khoản nợ nội bảng thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo Khoản 8 Điều 3 của Thông tư này.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng, tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (LDR), tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật phân tích dữ liệu kinh tế:
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Tổng hợp các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí của MB Chi nhánh Huế và các PGD trên địa bàn giai đoạn 2021–2023, kết hợp tài liệu từ website chính thức của MB Bank.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận và trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng, khối tài chính kế toán, giám đốc phòng giao dịch, kiểm soát viên và chuyên viên quan hệ khách hàng SMEs để thu thập thông tin định tính về quy trình thẩm định, điều kiện cấp tín dụng và công tác quản lý tài sản bảo đảm.
- Phương pháp phân tích tài chính và thống kê mô tả: Sử dụng các công thức kinh tế lượng cơ bản để tính toán các hệ số thanh khoản, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, quy mô dư nợ tín dụng và hiệu quả sinh lời.
- Phương pháp so sánh: Vận dụng so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian (2022/2021 và 2023/2022) nhằm phát hiện xu hướng biến động; đồng thời so sánh ngang giữa kết quả tín dụng của PGD Nam Vĩ Dạ với Chi nhánh Huế và hai phòng giao dịch khác trên địa bàn là PGD Bắc Trường Tiền và PGD Nam Trường Tiền.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán và báo cáo quản trị rủi ro tín dụng định kỳ của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế và PGD Nam Vĩ Dạ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết tổng thể về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại áp dụng cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Đặc thù của khách hàng DNNVV: Tác giả phân tích tính linh hoạt, khả năng thích ứng cao nhưng lại chịu nhiều áp lực về thiếu vốn, khó khăn trong việc đáp ứng tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực và quy trình phê duyệt khắt khe từ phía tổ chức tín dụng.
- Các sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV: Bao gồm cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay tài trợ dự án, tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay theo hợp đồng kinh tế.
- Quy trình cho vay chuẩn 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định hồ sơ và phương án kinh doanh; (3) Phê duyệt khoản vay; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân; (6) Giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi nợ.
- Nguyên tắc và điều kiện cho vay: Tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc, lãi đúng hạn, công khai minh bạch và bảo đảm bằng tài sản. Về điều kiện, doanh nghiệp cần có phương án kinh doanh khả thi, vốn tự có tham gia tối thiểu 20% tổng mức đầu tư dự án, thời hạn vay thường tối đa không quá 7 năm, và mức dư nợ đối với một khách hàng không vượt quá tỷ lệ an toàn theo quy định.
- Các yếu tố chi phối hoạt động cho vay: Phân định thành ba nhóm yếu tố chính gồm: (1) Yếu tố từ phía doanh nghiệp (tình hình tài chính, tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng, tính khả thi của phương án); (2) Yếu tố từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, lãi suất, chất lượng nhân sự); (3) Yếu tố môi trường kinh tế và pháp lý (tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chính sách hỗ trợ của Chính phủ và khung khổ pháp lý của Ngân hàng Nhà nước).
- Cơ chế quản lý nợ quá hạn và nợ xấu: Trình bày chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN và ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu nợ xấu (NPL dưới 3% được coi là ngưỡng an toàn) và nợ quá hạn (dưới 5% theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước).
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại PGD Nam Vĩ Dạ Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Huế
Chương này trình bày dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu về tình hình kinh doanh, quy mô tín dụng và chất lượng nợ tại đơn vị thực tập trong giai đoạn 2021–2023:
- Tổng quan đơn vị: Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập ngày 04/11/1994, vốn điều lệ đến cuối năm 2023 đạt 15.000 tỷ đồng. Chi nhánh Huế khai trương ngày 12/02/2007. PGD Nam Vĩ Dạ đặt tại 109 Phạm Văn Đồng, tổ chức theo mô hình quản trị gồm: Giám đốc, Kiểm soát viên, Phòng ngân quỹ, Giao dịch viên, Tư vấn viên và Bộ phận tín dụng.
- Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động của PGD Nam Vĩ Dạ biến động qua các năm: đạt 325.357 triệu đồng (năm 2021), giảm nhẹ xuống 323.281 triệu đồng (năm 2022, giảm 0,64%), và tăng lên 382.944 triệu đồng (năm 2023, tăng 18,46% so với năm 2022). Cơ cấu vốn dịch chuyển sang tiền gửi không kỳ hạn (tăng từ 11,27% năm 2021 lên 21,94% năm 2022 và đạt 26,11% năm 2023 tương ứng 99.987 triệu đồng). Phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (năm 2023 chiếm 93,05%), trong khi khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tăng từ mức rất thấp lên 26.623 triệu đồng vào năm 2023 (chiếm 6,95%, tăng 895,34% so với năm 2022).
| Chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
340.785 |
397.282 |
397.282 |
| Tổng vốn huy động (triệu đồng) |
325.357 |
323.281 |
382.944 |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
147.760 |
126.052 |
156.547 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
7.329 |
7.907 |
8.037 |
| Tổng thu nhập (triệu đồng) |
11.597 |
12.246 |
15.427 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
3.048 |
2.979 |
3.491 |
- Quy mô và cơ cấu dư nợ theo đối tượng: Phân khúc khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ của phòng giao dịch. Ngược lại, nhóm doanh nghiệp lớn và rất lớn (CIB) ghi nhận bằng 0 triệu đồng trong cả 3 năm do PGD không được phân cấp hoặc chưa tiếp cận được đối tượng này. Dư nợ khối DNNVV có sự biến động mạnh: năm 2021 đạt 1.772 triệu đồng (chiếm 1,2% tổng dư nợ), năm 2022 hoàn toàn không ghi nhận dư nợ (đạt 0 triệu đồng, chiếm 0%), và năm 2023 tăng mạnh lên 32.189 triệu đồng (chiếm 20,56% tổng dư nợ).
| Cơ cấu dư nợ theo khách hàng |
2021 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2021 |
2022 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2022 |
2023 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2023 |
| Khách hàng cá nhân (INDIV) |
145.988 |
98,80% |
126.052 |
100,00% |
124.358 |
79,44% |
| DN lớn & rất lớn (CIB) |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| DN nhỏ & vừa (SMEs) |
1.772 |
1,20% |
0 |
0,00% |
32.189 |
20,56% |
| Tổng dư nợ |
147.760 |
100,00% |
126.052 |
100,00% |
156.547 |
100,00% |
- Phân loại chất lượng nợ theo nhóm nợ: Trong suốt giai đoạn 2021–2023, toàn bộ dư nợ cho vay đối với DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ đều thuộc Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), chiếm tỷ lệ 100%. PGD hoàn toàn không phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5.
| Phân loại dư nợ DNNVV |
Năm 2021 (tr.đ) |
Năm 2022 (tr.đ) |
Năm 2023 (tr.đ) |
| Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn |
1.772 (100%) |
0 (0%) |
32.189 (100%) |
| Nhóm 2 - Nợ cần chú ý |
0 (0%) |
0 (0%) |
0 (0%) |
| Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn |
0 (0%) |
0 (0%) |
0 (0%) |
| Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ |
0 (0%) |
0 (0%) |
0 (0%) |
| Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn |
0 (0%) |
0 (0%) |
0 (0%) |
| Tổng dư nợ DNNVV |
1.772 |
0 |
32.189 |
- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay: Năm 2021, 100% dư nợ DNNVV là khoản vay ngắn hạn (1.772 triệu đồng), không có dư nợ trung và dài hạn. Năm 2022 không phát sinh dư nợ ở cả hai kỳ hạn. Đến năm 2023, dư nợ ngắn hạn đạt 28.875 triệu đồng và dư nợ trung dài hạn đạt 3.314 triệu đồng (tổng tăng trưởng 30.417 triệu đồng so với năm 2021). Tín dụng ngắn hạn vẫn đóng vai trò chủ đạo nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.
- Hiệu quả sử dụng vốn cho vay DNNVV:
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Dư nợ cho vay DNNVV (triệu đồng) |
1.772 |
0 |
32.189 |
| Vốn huy động từ DNNVV (triệu đồng) |
9.060 |
0 |
26.623 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
340.785 |
397.282 |
397.282 |
| Tỷ lệ Dư nợ DNNVV / Vốn huy động DNNVV |
19,56% |
0,00% |
121,00% |
| Tỷ lệ Dư nợ DNNVV / Tổng tài sản |
0,52% |
0,00% |
8,10% |
Hệ số LDR đối với khối DNNVV tăng từ 19,56% năm 2021 lên 121% vào năm 2023, cho thấy sự phục hồi của dòng vốn cấp cho doanh nghiệp vượt quy mô huy động trực tiếp từ chính phân khúc này tại phòng giao dịch.
- Đánh giá kết quả đạt được và tồn tại:
- Kết quả: Đảm bảo chất lượng tín dụng an toàn, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn duy trì ở mức 0%; thiết lập quy trình cấp tín dụng chặt chẽ; duy trì quan hệ khách hàng ổn định và đẩy mạnh các ứng dụng công nghệ.
- Hạn chế: Cơ sở hạ tầng công nghệ tại PGD chưa đồng bộ; năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của một bộ phận cán bộ còn hạn chế; sản phẩm tín dụng chưa thực sự linh hoạt; mạng lưới chưa vươn tới các địa bàn xa trung tâm; chưa khai thác được đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn; quy trình xét duyệt còn phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm truyền thống.
CHƯƠNG 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác lập hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng DNNVV theo hai cấp độ: định hướng chung và biện pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Mở rộng tệp khách hàng doanh nghiệp sang các ngành nghề thương mại và dịch vụ tiềm năng; đẩy mạnh phân phối sản phẩm tín dụng thông qua hệ thống ngân hàng số và ứng dụng di động; ưu tiên thiết kế các gói vay phục vụ phát triển nông nghiệp và các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của địa phương; hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và công cụ quản trị khoản vay sau giải ngân.
- Tám nhóm giải pháp cụ thể:
- Cải thiện chính sách tín dụng: Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay theo hướng linh hoạt về kỳ hạn, phương thức trả nợ gốc và lãi, phù hợp chu kỳ luân chuyển vốn của từng loại hình kinh doanh.
- Đơn giản hóa thủ tục vay vốn: Tinh giản hồ sơ hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn giữ vững các chuẩn mực kiểm soát rủi ro.
- Tăng cường hỗ trợ từ ngân hàng: Chủ động tư vấn phương án tài chính, lập báo cáo dòng tiền và quản trị rủi ro cho các DNNVV hạn chế về năng lực quản lý kế toán.
- Phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức bảo lãnh tín dụng địa phương nhằm mở rộng phương thức cấp tín dụng không hoàn toàn dựa vào tài sản thế chấp bất động sản.
- Tăng cường đào tạo tài chính cho DNNVV: Tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao nhận thức quản trị tài chính, minh bạch hóa báo cáo tài chính cho chủ doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tranh thủ các nguồn vốn ưu đãi, các dự án tài trợ tài chính xanh và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế.
- Áp dụng các mô hình cho vay sáng tạo: Triển khai cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay dựa trên dòng tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng số và cho vay tín chấp theo dữ liệu giao dịch thương mại điện tử.
- Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân: Liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp địa phương để thiết lập mạng lưới tiếp cận và sàng lọc khách hàng tiềm năng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động tín dụng DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2021–2023:
- Tăng trưởng dư nợ DNNVV: Quy mô dư nợ từ mức 1.772 triệu đồng (chiếm 1,2% tổng dư nợ) năm 2021, rơi vào điểm trũng năm 2022 (0 triệu đồng) do tác động hậu dịch bệnh và điều chỉnh chiến lược, đã phục hồi mạnh mẽ lên 32.189 triệu đồng (chiếm 20,56% tổng dư nợ) vào năm 2023.
- Kiểm soát chất lượng tín dụng: Duy trì 100% dư nợ DNNVV ở Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đạt 0% trong cả 3 năm khảo sát.
- Hiệu quả kinh doanh tổng thể: Lợi nhuận sau thuế của PGD Nam Vĩ Dạ tăng trưởng đều qua các năm, từ 7.329 triệu đồng (2021) lên 7.907 triệu đồng (2022) và đạt 8.037 triệu đồng (2023); tổng thu nhập tăng từ 11.597 triệu đồng lên 15.427 triệu đồng vào năm 2023.
- Hệ số khai thác vốn: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động từ DNNVV chuyển biến từ 19,56% (2021) lên 121% (2023), phản ánh nỗ lực giải ngân nguồn vốn hỗ trợ khối doanh nghiệp địa phương.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc DNNVV ở cấp phòng giao dịch - cấp cơ sở trực tiếp tiếp xúc với doanh nghiệp địa phương tại thị trường Thừa Thiên Huế.
- Phân tích nguyên nhân sụt giảm cục bộ dư nợ năm 2022 và đánh giá các nguyên nhân khiến phân khúc doanh nghiệp lớn chưa phát sinh dư nợ tại phòng giao dịch.
- Đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của PGD Nam Vĩ Dạ, đặc biệt là nhóm giải pháp kết hợp ngân hàng số và mô hình thẩm định dựa trên dòng tiền thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào tài sản bảo đảm truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tính bảo mật thông tin kinh doanh khiến tác giả không thể tiếp cận và phân tích chi tiết dữ liệu doanh số, báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp cụ thể đang vay vốn tại địa bàn thành phố Huế.
- Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021–2023), giai đoạn có nhiều biến động bất thường do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và tiến trình tái cơ cấu kinh tế địa phương.
- Cơ cấu tín dụng tại PGD Nam Vĩ Dạ còn thiên lệch mạnh về ngắn hạn, chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu tín dụng trung và dài hạn; đồng thời phân khúc doanh nghiệp lớn chưa phát sinh dư nợ để đưa vào so sánh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu phân tích các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của danh mục cho vay DNNVV sau khi thành phố Huế chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình chấm điểm tín dụng tự động và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng thương mại với các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương dành cho DNNVV.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về quản trị tín dụng ngân hàng thương mại cấp phòng giao dịch.
- Cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên khách hàng doanh nghiệp tại PGD Nam Vĩ Dạ và Chi nhánh MB Huế trong việc đánh giá lại cơ cấu danh mục dư nợ, nhận diện hạn chế trong tiếp cận khách hàng doanh nghiệp.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng cung ứng vốn ngân hàng cho khối DNNVV tại khu vực kinh tế miền Trung. Phần phân tích các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 và hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng tại Chương 2 và Chương 3 là những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ cho vay DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ biến động như thế nào qua các năm 2021, 2022 và 2023?
Năm 2021, dư nợ DNNVV đạt 1.772 triệu đồng (chiếm 1,2% tổng dư nợ). Năm 2022, dư nợ DNNVV giảm về 0 triệu đồng (chiếm 0%) do ảnh hưởng của kinh tế hậu đại dịch và chiến lược tập trung vào khách hàng cá nhân. Đến năm 2023, dư nợ phục hồi và tăng lên 32.189 triệu đồng (chiếm 20,56% tổng dư nợ của phòng giao dịch).
2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong cho vay DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong toàn bộ giai đoạn 2021–2023, PGD Nam Vĩ Dạ không phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu đối với phân khúc DNNVV. Toàn bộ dư nợ thuộc Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) với tỷ lệ 100%, các nhóm nợ từ 2 đến 5 đều bằng 0 triệu đồng.
3. Vì sao PGD Nam Vĩ Dạ không ghi nhận dư nợ từ nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn và rất lớn (CIB)?
Theo phân tích của tác giả, trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, dư nợ phân khúc CIB đều bằng 0 triệu đồng do phòng giao dịch chưa được phân cấp hạn mức tín dụng lớn từ chi nhánh hoặc chưa tiếp cận được tệp khách hàng doanh nghiệp lớn, vốn chủ yếu được quản lý trực tiếp tại cấp hội sở hoặc chi nhánh ngân hàng.
4. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV tại PGD Nam Vĩ Dạ theo thời hạn vay thể hiện đặc điểm gì?
Dư nợ tín dụng tập trung chủ yếu vào ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động. Năm 2021, 100% dư nợ là ngắn hạn (1.772 triệu đồng). Năm 2023, dư nợ ngắn hạn đạt 28.875 triệu đồng, trong khi dư nợ trung và dài hạn mới bắt đầu xuất hiện và đạt 3.314 triệu đồng.
5. Tác giả kiến nghị những nội dung trọng tâm nào đối với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Quân Đội?
Tác giả kiến nghị Ngân hàng Nhà nước ban hành cơ chế chính sách tín dụng phù hợp, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và hỗ trợ bảo lãnh cho DNNVV; đồng thời kiến nghị Ngân hàng TMCP Quân Đội đảm bảo cung ứng nguồn vốn, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật công nghệ và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng hợp lý cho cấp phòng giao dịch.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại theo các quy chuẩn pháp lý hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 tại PGD Nam Vĩ Dạ - MB Chi nhánh Huế, nghiên cứu đã chỉ ra sự chuyển biến rõ nét về quy mô dư nợ DNNVV từ mức 0 đồng năm 2022 lên 32.189 triệu đồng năm 2023, đồng thời duy trì chất lượng tín dụng an toàn với 100% nợ nhóm 1. Các hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu kỳ hạn vay và phân khúc khách hàng lớn cũng được luận giải rõ ràng, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng DNNVV tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.