Luận văn thạc sĩ chính sách và pháp luật nông nghiệp việt nam và hiệp định nông nghiệp của tổ chức thương mại thế giới wto

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chính sách và pháp luật nông nghiệp việt nam và hiệp định nông nghiệp của tổ chức thương mại thế, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2006

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NÔNG NGHIỆP TRONG TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

1.1. Lịch sử ra đời, hình thành phát triển của WTO

1.2. Lịch sử ra đời Hiệp định nông nghiệp trong WTO

1.3. Một số khái niệm cơ bản trong Hiệp định nông nghiệp

2. CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH NÔNG NGHIỆP VÀ VIỆC THỰC THI TẠI MỘT SỐ NƯỚC

2.1. Các nội dung chính của Hiệp định nông nghiệp

2.2. Chính sách pháp luật nông nghiệp của một số nước theo Hiệp định nông nghiệp

2.3. Cơ chế giải quyết tranh chấp trong nông nghiệp của WTO

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BẢO HỘ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG PHÁP LUẬT NÔNG NGHIỆP TRONG KHUÔN KHỔ WTO

3.1. Cơ hội và thách thức của pháp luật nông nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO

3.2. Thực trạng chính sách bảo hộ nông sản

3.3. Giải pháp xây dựng chính sách pháp luật nông nghiệp

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan WTO Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Đến Nay

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ra đời từ Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT được ký kết năm 1947 nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại sau Thế chiến II. Sau hơn 8 năm đàm phán, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh, các Bộ trưởng đại diện cho tất cả các bên ký hiệp định chung về thuế quan và thương mại - gọi tắt là GATT 1947, đã nhất trí ký kết văn kiện cuối cùng với 500 trang văn bản và 26.000 trang danh mục, cam kết thừa nhận kết quả của vòng đàm phán Urugoay. Đó là Hiệp định thành lập WTO. WTO chính thức hoạt động từ ngày 1/1/1995. WTO kế thừa và phát triển GATT với nhiều quy định mới, tiên tiến hơn. GATT trải qua 48 năm với 8 vòng đàm phán, tập trung chủ yếu vào vấn đề thuế quan. Các vòng đàm phán sau này có sự tham gia của nhiều nước đang phát triển, thể hiện mong muốn phát triển thương mại quốc tế.

1.1. Nguồn Gốc GATT Tiền Thân Của Tổ Chức WTO Hiện Đại

GATT ra đời năm 1947 do 23 quốc gia ký kết, nhằm giảm thiểu các rào cản thương mại. Mục tiêu ban đầu là tạo ra một Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO), nhưng ITO không thành hiện thực. GATT trở thành công cụ pháp lý đa phương duy nhất điều tiết thương mại thế giới từ năm 1948 đến khi WTO ra đời. Các nước tham gia GATT được gọi là các bên ký kết. GATT tập trung vào việc giảm thuế quan và các rào cản thương mại khác.

1.2. Các Vòng Đàm Phán GATT Quá Trình Tự Do Hóa Thương Mại Toàn Cầu

GATT đã tổ chức 8 vòng đàm phán, trong đó 6 vòng đầu tập trung vào giảm thuế. Vòng Tokyo (1973-1979) bổ sung thêm các lĩnh vực mới vào chương trình nghị sự. Vòng Uruguay (1986-1994) có sự tham gia của nhiều nước đang phát triển. Các vòng đàm phán này đóng góp quan trọng vào việc tự do hóa và ổn định môi trường thương mại quốc tế.

II. Hiệp Định Nông Nghiệp WTO Nội Dung Chính và Tác Động

Hiệp định Nông nghiệp của WTO điều chỉnh các chính sách và luật pháp liên quan đến nông nghiệp của các quốc gia thành viên. Các quy định chính bao gồm tiếp cận thị trường, hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu. Hiệp định này có tác động lớn đến nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt khi các rào cản thuế quan và phi thuế quan bị loại bỏ. Các quốc gia đang phát triển cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp để hài hòa chính sách, luật pháp trong nước phù hợp với Hiệp định.

2.1. Tiếp Cận Thị Trường Mở Cửa Thị Trường Nông Sản Toàn Cầu

Tiếp cận thị trường là một trong những trụ cột chính của Hiệp định Nông nghiệp. Nó bao gồm các quy định về giảm thuế nhập khẩu và loại bỏ các rào cản phi thuế quan đối với thương mại nông sản. Các nước thành viên WTO cam kết mở cửa thị trường nông sản của mình cho các nước khác, tạo điều kiện cho thương mại tự do và cạnh tranh.

2.2. Hỗ Trợ Trong Nước Các Quy Định Về Trợ Cấp Nông Nghiệp

Hiệp định Nông nghiệp quy định về các loại trợ cấp mà các nước thành viên có thể cung cấp cho ngành nông nghiệp của mình. Các trợ cấp này được chia thành các loại khác nhau, với các quy định khác nhau về mức độ và điều kiện áp dụng. Mục tiêu là giảm thiểu các tác động tiêu cực của trợ cấp đến thương mại quốc tế.

2.3. Trợ Cấp Xuất Khẩu Hạn Chế Các Biện Pháp Hỗ Trợ Xuất Khẩu Nông Sản

Hiệp định Nông nghiệp cấm các nước thành viên sử dụng các biện pháp trợ cấp xuất khẩu nông sản, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Mục tiêu là ngăn chặn các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu gây méo mó thị trường và cạnh tranh không lành mạnh. Các nước thành viên WTO cam kết giảm dần và loại bỏ các biện pháp trợ cấp xuất khẩu.

III. Tác Động WTO Đến Nông Nghiệp Việt Nam Cơ Hội và Thách Thức

Gia nhập WTO mang lại cả cơ hội và thách thức cho nông nghiệp Việt Nam. Cơ hội bao gồm mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và tiếp cận công nghệ mới. Thách thức bao gồm khả năng cạnh tranh yếu, quy mô sản xuất nhỏ lẻ và chất lượng nông sản chưa cao. Việt Nam cần có các chính sách và giải pháp phù hợp để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

3.1. Cơ Hội Mở Rộng Thị Trường Tăng Cường Xuất Khẩu Nông Sản

Gia nhập WTO giúp Việt Nam tiếp cận thị trường của các nước thành viên khác với mức thuế ưu đãi hơn. Điều này tạo điều kiện cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam tăng trưởng. Các sản phẩm như gạo, cà phê, thủy sản có tiềm năng lớn để mở rộng thị trường.

3.2. Thách Thức Cạnh Tranh Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất và Chất Lượng

Khi gia nhập WTO, nông nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước khác. Để cạnh tranh thành công, Việt Nam cần nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng nông sản và giảm chi phí sản xuất.

3.3. Thu Hút Đầu Tư Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Gia nhập WTO tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp Việt Nam. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản.

IV. Cải Cách Chính Sách Nông Nghiệp Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Việt Nam cần cải cách chính sách nông nghiệp để phù hợp với các quy định của WTO và thúc đẩy phát triển bền vững. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ nông dân, khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách.

4.1. Hỗ Trợ Nông Dân Nâng Cao Thu Nhập và Đời Sống

Chính sách cần tập trung vào hỗ trợ nông dân về vốn, kỹ thuật và thông tin thị trường. Cần có các chương trình đào tạo và chuyển giao công nghệ để giúp nông dân nâng cao năng lực sản xuất. Hỗ trợ nông dân tiếp cận các dịch vụ tài chính và bảo hiểm nông nghiệp.

4.2. Phát Triển Nông Nghiệp Sạch Bảo Vệ Môi Trường và Sức Khỏe

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ và bền vững. Hạn chế sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật độc hại. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường. Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm.

4.3. Bảo Vệ Môi Trường Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, nước và rừng. Ứng phó với biến đổi khí hậu và các tác động tiêu cực của nó đến nông nghiệp. Xây dựng các hệ thống tưới tiêu hiệu quả và tiết kiệm nước. Phát triển các giống cây trồng và vật nuôi chịu hạn, chịu mặn.

V. Pháp Luật Nông Nghiệp Việt Nam Hoàn Thiện Trong Bối Cảnh WTO

Hệ thống pháp luật nông nghiệp Việt Nam cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo vệ quyền lợi của người nông dân. Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành để phù hợp với các quy định của WTO. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp.

5.1. Luật Đất Đai Nông Nghiệp Quản Lý và Sử Dụng Hiệu Quả

Hoàn thiện các quy định về quản lý và sử dụng đất đai nông nghiệp. Đảm bảo quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài cho người nông dân. Khuyến khích tích tụ và tập trung đất đai để tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Giải quyết tranh chấp đất đai một cách công bằng và minh bạch.

5.2. Luật An Toàn Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Người Tiêu Dùng

Tăng cường kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về an toàn thực phẩm. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Nâng cao năng lực kiểm nghiệm và giám sát an toàn thực phẩm.

5.3. Luật Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Phát Triển Kinh Tế Tập Thể

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp. Hỗ trợ hợp tác xã về vốn, kỹ thuật và thị trường. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của hợp tác xã. Khuyến khích liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp.

VI. Tương Lai Nông Nghiệp Việt Nam Hội Nhập và Phát Triển Bền Vững

Tương lai của nông nghiệp Việt Nam gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và phát triển bền vững. Cần có tầm nhìn dài hạn và các giải pháp đồng bộ để xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và thân thiện với môi trường. Nông nghiệp Việt Nam cần trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Năng Suất và Chất Lượng

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Sử dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao. Áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến và tiết kiệm tài nguyên. Phát triển nông nghiệp thông minh và chính xác.

6.2. Phát Triển Chuỗi Giá Trị Nâng Cao Giá Trị Gia Tăng

Xây dựng và phát triển chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước. Nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản. Phát triển thương hiệu nông sản Việt Nam.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Chia Sẻ Kinh Nghiệm và Thu Hút Đầu Tư

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình thành công từ các nước khác. Thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp công nghệ cao và chế biến nông sản. Tham gia tích cực vào các tổ chức và diễn đàn nông nghiệp quốc tế.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ chính sách và pháp luật nông nghiệp việt nam và hiệp định nông nghiệp của tổ chức thương mại thế giới wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương ITO bao trùm không chỉ các nguyên tắc thương mại mà còn cả những lĩnh vực khác như lao động, thực tiễn hạn chế kinh doanh, đầu tư quốc tế và dịch vụ. 14 z Ngay trước khi Hiến chương này được phê chuẩn, 23 trong số 50 nước trên vào năm 1947 đã quyết định cùng đàm phán để cắt giảm hàng rào thuế quan, nhằm nhanh chóng thúc đẩy tự do hoá mậu dịch và điều chỉnh lại những biện pháp bảo hộ được duy trì từ đầu những năm 1930. Kết quả của vòng đàm phán đầu tiên này là 45.000 nhượng bộ về thuế quan ảnh hưởng đến thương mại trị giá 10 tỷ USD, tức là gần 1/5 tổng thương mại trên toàn thế giới. Tổng hợp những quy định và cam kết đã thoả thuận được đưa vào một văn kiện pháp lý quốc tế có giá trị ràng buộc đối với các nước.

Văn kiện pháp lý đó chính là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT). GATT đã được 23 nước chính thức ký vào ngày 23/10/1947 và có hiệu lực vào ngày 1/1/1948, trong khi Hiến chương của ITO vẫn đang được các nước đàm phán. 23 nước ký GATT sau này đã trở thành những thành viên sáng lập của WTO, vì GATT không phải là một tổ chức mà chỉ là một Hiệp định, nên các nước lúc đó tham gia GATT được gọi là các bên ký kết (Contracting parties) [17]. Mặc dầu, ITO cuối cùng được thông qua tại Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và làm việc tại Havana tháng 3/1948, Quốc hội một số nước, đặc biệt là Quốc hội Mỹ đã không thông qua Hiến chương này, và vì vậy, tổ chức ITO đã không tồn tại.

GATT, mặc dù chỉ mang tính tạm thời đã trở thành công cụ pháp lý duy nhất mang tính đa biên, điều tiết thương mại thế giới kể từ năm 1948 cho đến khi WTO được thành lập vào năm 1945. Đặc điểm nổi bật của GATT: Trải qua 48 năm tồn tại, GATT đã tổ chức được 8 vòng đàm phán. Nội dung chủ yếu của các vòng đàm phán là vấn đề thuế. Ở 6 vòng đầu, giảm thuế là vòng đàm phán duy nhất, sở dĩ như vậy là do thuế là công cụ trực tiếp nhất để nhà nước tác động lên hoạt động trao đổi thương mại với bên ngoài, là rào cản đáng kể nhất đối với tiến trình tự do hoá và ổn định môi trường thương mại quốc tế.

Nội dung của các vòng đàm phán này có thể tóm tắt được như sau [17]: 15 z Các vòng đàm phán của GATT Số Hạng mục Năm Địa điểm Các kết quả khác quốc gia giảm thuế 1947 Geneve 23 45.000 Ảnh h­ëng ®Õn 10 tØ USD hµng ho¸ bu«n b¸n, b»ng 1/5 gi¸ trÞ th­¬ng m¹i thÕ giíi 1949 Annecy 32 5.000 Thuế suất giảm trung bình 35%, số hàng được giảm thuế chiếm 5,6% giá trị hàng hoá buôn bán của thế giới 1950-1951 Torquay 38 8.700 Thuế suất giảm trung bình 26% 1956 Geneve 26 3.000 Thuế suất giảm trung bình 15%, ảnh hưởng tới 2,5 tỉ USD kim ngạch thương mại thế giới 1960-1961 Geneve 26 4.400 Thuế suất giảm trung bình 20%, ảnh (vòng Dillon) hưởng tới 4,5 tỉ USD kim ngạch thương mại thế giới 1964-1967 Geneve 62 30.300 Giảm trung bình 35%, ảnh hưởng tới (vòng Kennedy) 40 tỉ USD kim ngạch thương mại thế giới 1973-1979 Geneve 102 33.000 Thuế suất bình quân sản phẩm chế (vòng Tokyo) biến giảm xuống còn 4,7% (so với mức 40% khi thành lập GATT) 1986-1994 Geneve 123 Các nước phát triển đưa số hạng mục (vòng Urugoay) hàng hoá cam kết giảm thuế từ 78% lên 99%, các nước đang phát triển: từ 21% lên 73% Nguồn: Tài liệu Ban Thư ký WTO chuẩn bị cho chương trình đào tạo về WTO ở các nước thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (4/1997). Qua bảng có thể thấy, tại 2 vòng đàm phán sau này do sự hình thành của các nước đang phát triển và cũng với mong muốn phát triển thương mại quốc tế, nhiều nước đang phát triển đã gia nhập GATT, nâng số lượng GATT lên 102 (năm 1979) và 123 nước (1994), các nước đang phát triển với tư cách là các nước tham gia GATT, cũng đã cam kết đưa hạng mục hàng hoá cam kết giảm thuế từ 21-73%. Tại Vòng đàm phán Tokyo, (1973-1979), do tình hình thương mại thế giới có nhiều thay đổi, nên một số lĩnh vực mới được bổ sung và đưa vào chương trình nghị sự của các cuộc đàm phán tại vòng Tokyo 16 z rồi tiếp đến là vòng Urugoay diễn ra trong bối cảnh của các cuộc khủng hoảng, khủng hoảng chu kỳ gắn liền hoặc liên tiếp xen kẽ khủng hoảng cơ cấu, đưa nền kinh tế vào suy thoái trầm trọng. Trong tình hình khó khăn như vậy, xung đột thương mại giữa các trung tâm kinh tế lớn trở nên gay gắt, rồi bùng nổ dưới hình thức các cuộc chiến tranh thương mại nhằm tranh dành những khoản lợi nhuận đang càng trở nên khan hiếm.

Các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh và các hàng rào phi thuế được dựng lên để bảo hộ thị trường trong nước làm cho thương mại quốc tế xấu đi trông thấy. Tình hình đó đặt ra cho các thành viên của GATT yêu cầu khách quan là phải đưa những vấn đề liên quan đến phi thuế vào thương lượng để tìm ra các lợi ích dung hoà cho nhau [17]. Bởi vậy, tại vòng đàm phán thứ 7, vòng Tokyo, với nỗ lực đầu tiên nhằm cải tổ hệ thống, các nước đã đưa ra một loạt các Hiệp định mới với hệ thống quy tắc về hàng rào phi thuế quan. Tuy nhiên, trong phần lớn trường hợp chỉ có một số ít các thành viên của GATT (chủ yếu là các nước công nghiệp phát triển) tham gia vào các hiệp định này.

Cho đến vòng đàm phán Urugoay, một số Hiệp định đã được điều chỉnh lại và trở thành các cam kết mang tính nhiều bên. Đó là các Hiệp định về mua sắm chính phủ, về thịt bò, về sản phẩm sữa và về máy bay dân dụng. Các hệ thống quy tắc của vòng WTO Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Điều 6, 16 và 23) Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại Các thủ tục cấp phép nhập khẩu Mua sắm chính phủ Định giá hải quan Chống phá giá Thoả thuận về sản phẩm thịt bò Thoả thuận về các sản phẩm sữa quốc tế Thoả thuận về mua bán máy bay dân dụng 17 z Nguồn: Đại học Melbourne, Luật Quốc tế - Chương 7, tr. Tiếp tục phát huy các thành tựu đó, vòng đàm phán cuối cùng trong khuôn khổ hiệp định GATT, vòng Urugoay đã đem đến một bước tiến dài trong nỗ lực của các nước, nhằm cải tổ và mở rộng hệ thống thương mại đa biên.

Phạm vi các vấn đề thuộc chương trình nghị sự này rất lớn, bao trùm tới 15 lĩnh vực khác nhau của thương mại quốc tế. Và đặc biệt hơn, chúng mang tính cả gói, theo đó các nước thoả thuận rằng, nếu việc đàm phán trong một lĩnh vực nào đó bị thất bại thì kết quả của tất cả các cuộc đàm phán khác cũng sẽ bị huỷ bỏ. Điều này thể hiện quyết tâm của các nước là muốn đi đến cùng trong việc thương lượng về những lĩnh vực đặc biệt nhạy cảm như nông sản và hàng vải sợi may mặc, dù biết trước là sẽ có khó khăn. Với phạm vi chương trình Nghị sự rộng lớn như vậy, việc nảy sinh rất nhiều các mâu thuẫn giữa các bên trong quá trình đàm phán là tất yếu.

Để giàn xếp những bất đồng đó, các nước tham gia GATT đã mất gần 8 năm. Trong thời gian đó, các nước đã phải lần lượt tháo gỡ những điểm khúc mắc nghiêm trọng nhất như thương mại nông sản, thương mại dịch vụ, các quy tắc chống bán phá giá và việc thành lập một tổ chức mới. Kết quả là vòng đàm phán có quy mô lớn nhất lịch sử thương mại thế giới này cũng kết thúc thắng lợi, với 28 văn kiện pháp lý được ký kết liên quan đến hầu hết các khía cạnh pháp lý của lĩnh vực thương mại và đặc biệt WTO đã ra đời. Tuy nhiên ghi nhận lại kết quả của 8 vòng đàm phán đều có những khó khăn trong tự do hoá thương mại.

Những kết quả của 8 vòng đàm phán cũng là những nội dung mà WTO phải điều chỉnh [17]. Chủ đề đàm phán tại vòng Urugoay 1. Hàng rào phi thuế quan 3. Sản phẩm tài nguyên thiên nhiên 4.

Hàng dệt may 5. Sản phẩm nhiệt đới 7. Các điều khoản của GATT 8. Các hệ thống quy định của vòng đàm phán Tokyo 9.

Chống phá giá 10. Sở hữu trí tuệ 12. Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại 13. Giải quyết tranh chấp 14.

Thương mại dịch vụ 15. Thế chế hoá hệ thống hợp tác thương mại toàn cầu 1. Sự khác nhau giữa GATT và WTO Từ GATT đến WTO là một bước tiến dài của xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền thương mại thế giới do đó, WTO không phải là sự thay thế giản đơn của GATT mà là sự kế thừa và hoàn thiện ở một trình độ cao hơn, có sự biến đổi về chất. Sự khác biệt giữa hai hệ thống này có thể tóm tắt như sau: Thứ nhất: Sự biến đổi về chất trong mục tiêu hoạt động của WTO.

Như đã nêu ở những dòng đầu tiên của Hiệp định thành lập, WTO sẽ kế thừa tôn chỉ mục đích của GATT đó là "nâng cao mức sống, đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm, thúc đẩy tăng thu nhập thực tế và nhu cầu thực sự của người dân, mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hoá, dịch vụ, tận dụng được các nguồn tài nguyên của thế giới sao cho phù hợp với mục tiêu tăng trưởng bền vững và cuối cùng là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế". Hơn thế nữa, WTO còn phát triển ở mức cao hơn bằng việc đưa vào phương hướng hành động của mình những điểm rất tiến bộ mà trước đây GATT chưa chính thức tuyên bố, đó là "nỗ lực tích cực để đảm bảo rằng các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia kém phát triển nhất duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế tương xứng với nhu cầu phát triển của quốc gia đó. Đây là những thành tựu đặc biệt có ý nghĩa là kết quả của cuộc đấu tranh lâu 19 z dài của các quốc gia nhỏ và yếu thuộc thế giới thứ ba trong việc xây dựng từng bước một "Trật tự kinh tế thế giới mới-New World Order" dân chủ và công bằng hơn, đảm bảo quyền lợi cho những nước đang phát triển [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách và Pháp Luật Nông Nghiệp Việt Nam trong Bối Cảnh WTO" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và quy định liên quan đến nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu qua Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tài liệu này không chỉ phân tích các thách thức mà nông nghiệp Việt Nam phải đối mặt, mà còn nêu bật những cơ hội mà việc gia nhập WTO mang lại, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà các chính sách này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Chính sách và pháp luật nông nghiệp việt nam và hiệp định nông nghiệp của tổ chức thương mại thế giới wto, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các hiệp định nông nghiệp trong WTO và tác động của chúng đến Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp đổi mới chính sách trợ cấp xuất khẩu nông sản việt nam cho phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách trợ cấp và cách chúng có thể được cải thiện để hỗ trợ xuất khẩu nông sản. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệp định thương mại tự do việt nam liên minh kinh tế á âu cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản sẽ cung cấp thêm thông tin về các cơ hội và thách thức trong xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chính sách nông nghiệp và những ảnh hưởng của nó trong bối cảnh toàn cầu.