Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam đến năm 2030" do nghiên cứu sinh Lê Như Quỳnh thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Bùi Xuân Nhàn và PGS,TS. Phan Thế Công, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9310110, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước, tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý quốc tế. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, dòng vốn FDI thế giới có xu hướng suy giảm mạnh (năm 2020 xuống 929 tỷ USD, năm 2021 phục hồi lên 1.650 tỷ USD nhưng đối mặt với nguy cơ suy giảm do xung đột địa chính trị, lạm phát và dịch bệnh), áp lực cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia ngày càng gia tăng.

Tại Việt Nam, sau hơn 35 năm đổi mới, kết quả thu hút vốn FDI đạt được quy mô đáng kể: lũy kế đến ngày 20/12/2021 cả nước có 34.527 dự án còn hiệu lực từ 136 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn thực hiện đạt 251,6 tỷ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 20 quốc gia thu hút FDI lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, chất lượng thu hút vốn FDI còn nhiều hạn chế: tỷ trọng dự án công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn còn thấp, chưa thu hút được công nghệ nguồn, mức độ thâm dụng lao động còn cao và hiệu ứng lan tỏa sang khu vực doanh nghiệp trong nước còn hạn chế. Mặc dù Nhà nước đã ban hành các chủ trương lớn như Nghị quyết số 103/NQ-CP (2013), "Chiến lược và định hướng chiến lược thu hút FDI thế hệ mới giai đoạn 2018-2030" (2018) và Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị (2019), việc thể chế hóa và triển khai thực thi còn bộc lộ sự chồng chéo, phân tán, chính sách ưu đãi còn dàn trải và công tác xúc tiến đầu tư thiếu tính chủ động. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo từng khía cạnh đơn lẻ, từng địa phương cụ thể hoặc thực hiện ở giai đoạn trước khi Nghị quyết số 50-NQ/TW ra đời, thiếu một nghiên cứu tổng thể phân tích hệ thống chính sách thu hút FDI cấp quốc gia theo bộ tiêu chí đo lường rõ ràng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện chính sách thu hút FDI của Việt Nam đến năm 2030 là yêu cầu cấp thiết về mặt khoa học quản lý kinh tế và thực tiễn điều hành.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam đến năm 2030 và các năm tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, qua đó chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của chúng.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam đến năm 2030 và các năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua năm nội dung:

  • Một là: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận về chính sách thu hút vốn FDI, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hệ thống tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Hai là: Tham khảo kinh nghiệm quốc tế về chính sách thu hút FDI của một số quốc gia (Trung Quốc, Singapore, Thái Lan) và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Ba là: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát doanh nghiệp FDI và cán bộ quản lý, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2010-2021.
  • Bốn là: Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước để xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thu hút FDI đến năm 2030.
  • Năm là: Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách thu hút FDI của Việt Nam đến năm 2030 và các năm tiếp theo.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm bốn câu hỏi:

  • Câu hỏi 1: Nội dung của chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chính sách thu hút vốn FDI?
  • Câu hỏi 2: Mục tiêu của chính sách thu hút vốn FDI là gì? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài?
  • Câu hỏi 3: Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam như thế nào? Những thành công đã đạt được và hạn chế còn tồn tại của chính sách thu hút vốn FDI của Việt Nam là gì? Nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó là gì?
  • Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đạt được các mục tiêu thu hút vốn FDI của Việt Nam đến năm 2030 và các năm tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chính sách thu hút FDI ở tầm vĩ mô (quản lý nhà nước) trên ba nhóm nội dung cơ bản: (i) Nhóm các chính sách liên quan đến tạo lập môi trường đầu tư; (ii) Nhóm các chính sách liên quan đến tăng sức hấp dẫn đầu tư; (iii) Nhóm chính sách liên quan đến xúc tiến đầu tư. Tập trung vào hai khâu là hoạch định và tổ chức thực thi chính sách; sử dụng sáu tiêu chí đánh giá; giới hạn ở các chính sách do cơ quan Nhà nước Trung ương ban hành.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2021 (gắn với mốc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020 và chuyển dịch sang thu hút FDI có chọn lọc); đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2022-2030 và những năm tiếp theo.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam; khảo sát sơ cấp tại 05 địa phương trọng điểm thu hút FDI (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng); nghiên cứu mở rộng kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Singapore, Thái Lan và xu hướng FDI toàn cầu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án đã tổng quan và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm chủ đề chính:

  1. Các nghiên cứu về động lực của dòng vốn FDI:
  • Nghiên cứu lý thuyết nền tảng của V. Lênin (2005) trong Lênin toàn tập về bản chất xuất khẩu tư bản nhằm tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận cao hơn tại các nơi có tài nguyên, nhân công giá rẻ và thị trường mới.
  • Báo cáo của UNESCAP (2003) phân loại hai nhóm yếu tố thúc đẩy đầu tư: nhóm yếu tố đặc thù ngành/doanh nghiệp và nhóm đặc điểm của nước tiếp nhận đầu tư.
  • Nghiên cứu của Rajan (2004) xác định bốn động cơ đầu tư trực tiếp nước ngoài: tìm kiếm nguồn lực, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược.
  • Các công trình định lượng thực nghiệm: Khachoo & Khan (2012) phân tích hồi quy bảng 32 nước đang phát triển giai đoạn 1982-2008 chỉ ra vai trò của quy mô thị trường, trữ lượng, hạ tầng và chi phí lao động; Abdul và cộng sự (2014) nghiên cứu các yếu tố tác động đến FDI tại Pakistan giai đoạn 1988-2012; Boateng (2015) xác định 07 yếu tố vĩ mô tác động đến dòng vốn FDI vào Na Uy.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Lê Tuấn Lộc & Nguyễn Thị Tuyết (2013) khảo sát 150 doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng xác định 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư; Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích Phương (2014) sử dụng dữ liệu bảng 30 quốc gia giai đoạn 2000-2012; Phan Thị Quốc Hương (2015) sử dụng phương pháp GMM sai phân xác nhận tác động của khung chính sách, động cơ thị trường và tài nguyên đến FDI vào Việt Nam.
  1. Các nghiên cứu về thực trạng, giải pháp và chính sách thu hút FDI tại Việt Nam:
  • Các nghiên cứu giai đoạn đầu: Hoàng Văn Huấn (1995), Mai Ngọc Cường và cộng sự (1999) phân tích chính sách thu hút FDI khi thực thi Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987; Trần Thị Minh Châu (2007) phân tích tổng thể chính sách khuyến khích đầu tư tại Việt Nam.
  • Các nghiên cứu hoàn thiện khung chính sách: Trần Quang Nam (2010) đề xuất các nhóm giải pháp thể chế, bộ máy và cơ cấu kinh tế đối với kinh tế có vốn FDI; Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2010) nghiên cứu mối liên hệ giữa điều chỉnh chính sách FDI và chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ; Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015) phân tích thực trạng, hiệu quả điều chỉnh khung chính sách FDI; Báo cáo của OECD (2018) (Investment Policy Reviews Vietnam) đánh giá khung chính sách đầu tư theo chuẩn mực quốc tế; Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) đề xuất các định hướng sàng lọc FDI và nâng cao năng lực hấp thụ của nền kinh tế.
  • Các nghiên cứu theo từng khía cạnh chính sách chuyên sâu: Nguyễn Thị Việt Nga (2019), Đinh Trọng Thắng & Trần Tiến Dũng (2019), Lê Xuân Trường (2019) nghiên cứu về chính sách ưu đãi thuế; Hoàng Phương Anh (2021) nghiên cứu về chính sách tài chính; các nghiên cứu cấp địa phương và chuyên ngành của Vương Đức Tuấn (2007), Trần Đăng Long (2002), Vũ Việt Ninh (2018), Nguyễn Đức Tuấn (2020), Hoàng Thị Mến (2021).
  1. Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá chính sách:
  • Đỗ Thị Kim Tiên (2016), Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2016), Nguyễn Quang Tuấn và cộng sự (2019), Michaek E. Furlong (2011), Nguyễn Đăng Thành (2012), Dương Văn Hòa (2016), Vũ Tam Hòa (2019) phân tích các tiêu chí đánh giá chính sách công như tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính khả thi, tính đồng bộ, tính kinh tế và tính thích đáng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Hầu hết các nghiên cứu hiện có chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (thuế, đất đai, xúc tiến hoặc một địa phương cụ thể), chưa có công trình phân tích đầy đủ và đồng bộ chính sách thu hút vốn FDI của Việt Nam ở cấp quốc gia theo ba nhóm nội dung: tạo lập môi trường đầu tư, tăng sức hấp dẫn đầu tư và xúc tiến đầu tư.
  • Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp và đánh giá chính sách thuần túy theo tiêu chí hiệu quả kinh tế; thiếu một hệ thống sáu tiêu chí đánh giá toàn diện (hiệu lực; hiệu quả; đồng bộ, hệ thống và thống nhất; minh bạch và ổn định; khả thi; hợp lý và phù hợp) được kiểm chứng qua dữ liệu khảo sát sơ cấp.
  • Chưa có công trình quy mô luận án tiến sĩ nào đánh giá toàn diện thực trạng chính sách thu hút FDI giai đoạn 2010-2021 gắn liền với việc thể chế hóa các quan điểm chỉ đạo mới tại Nghị quyết số 50-NQ/TW (2019) của Bộ Chính trị và định hướng thu hút FDI thế hệ mới đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích chính sách thu hút vốn FDI dựa trên lý thuyết về chính sách công của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

  • Khái niệm: Kế thừa quan điểm của Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007), Thomas Dye (1972) và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015), luận án định nghĩa chính sách thu hút vốn FDI là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, biện pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tạo môi trường thuận lợi thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
  • Bốn đặc điểm của chính sách thu hút vốn FDI: (1) Là chính sách kinh tế - xã hội quan trọng, là công cụ quản lý nền kinh tế của Nhà nước; (2) Xuất phát từ các quyết định do Nhà nước ban hành, thể hiện qua văn bản quản lý nhà nước; (3) Là một tập hợp chuỗi quyết định gắn kết từ khâu thiết kế đến tổ chức thực thi; (4) Có tính biến động, thay đổi theo thời gian và bối cảnh phát triển.
  • Bốn vai trò cơ bản: (1) Tạo lập môi trường cho các hoạt động đầu tư; (2) Tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư; (3) Định hướng hoạt động và hành vi của nhà đầu tư vào các ngành, vùng trọng điểm; (4) Kết nối và hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bốn nguyên tắc hoạch định: (1) Phù hợp với chế độ chính trị - xã hội, đường lối của Đảng; (2) Phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; (3) Phù hợp với điều kiện kinh tế của quốc gia; (4) Tận dụng thành tựu khoa học công nghệ và gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường.
  • Khung nội dung chính sách (03 nhóm):
    1. Nhóm chính sách tạo lập môi trường đầu tư: Hệ thống pháp lý đầu tư, thủ tục hành chính, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực.
    2. Nhóm chính sách tăng sức hấp dẫn đầu tư: Chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi đất đai, quy định hình thức đầu tư, phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
    3. Nhóm chính sách xúc tiến đầu tư: Xây dựng cơ sở dữ liệu, danh mục kêu gọi đầu tư, cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục, hỗ trợ và giải quyết vướng mắc sau cấp phép, liên kết doanh nghiệp.
  • Bộ tiêu chí đánh giá chính sách (06 tiêu chí): (1) Tính hiệu lực; (2) Tính hiệu quả; (3) Tính đồng bộ, hệ thống và thống nhất; (4) Tính minh bạch và ổn định; (5) Tính khả thi; (6) Tính hợp lý, phù hợp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố bên ngoài (xu thế toàn cầu hóa, xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu, mức độ cạnh tranh quốc tế, môi trường kinh tế thế giới và chính sách của các nước phát triển, đặc điểm của các tập đoàn đa quốc gia - TNCs, các biến cố bất khả kháng) và nhóm yếu tố bên trong (quan điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực bộ máy quản lý nhà nước).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống và cách tiếp cận chuyên ngành Quản lý kinh tế để nghiên cứu chính sách như một chỉnh thể vận động gắn với điều kiện kinh tế - xã hội qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành; số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê; báo cáo của các tổ chức quốc tế như UNCTAD (World Investment Report), WB, OECD, ADB, VCCI.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra thực tế đối với các doanh nghiệp FDI và cán bộ quản lý đầu tư nước ngoài tại 05 tỉnh, thành phố đại diện cho các trung tâm thu hút FDI lớn của cả nước gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tích định tính văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu và bảng biểu để đánh giá thực trạng theo 03 nhóm nội dung và 06 tiêu chí đánh giá đã xác lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến động lực của dòng vốn FDI, thực trạng và chính sách thu hút FDI tại Việt Nam, cũng như hệ thống các tiêu chí đánh giá chính sách công. Trên cơ sở đó, chương chỉ ra các khoảng trống khoa học cần tiếp tục làm rõ; trình bày phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận hệ thống, quy trình xây dựng bảng hỏi khảo sát (Hình 1), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Bảng 1 về cơ cấu mẫu khảo sát doanh nghiệp FDI tại 5 tỉnh/thành phố) và dữ liệu thứ cấp, cùng kỹ thuật xử lý số liệu phục vụ các nội dung phân tích tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 làm rõ bản chất của vốn FDI và thu hút vốn FDI; phân tích khái niệm, đặc điểm, 4 vai trò, mục tiêu và 4 nguyên tắc cơ bản trong hoạch định chính sách thu hút FDI. Luận án phân loại chi tiết các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài; xác lập khung 3 nhóm chính sách thu hút FDI (tạo lập môi trường, tăng sức hấp dẫn, xúc tiến đầu tư) cùng bộ 6 tiêu chí đo lường chính sách. Đồng thời, chương nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách thu hút FDI của Trung Quốc, Singapore, Thái Lan (Bảng 2, Bảng 3 về ưu đãi thuế trong và ngoài khu công nghiệp của Thái Lan), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về hoàn thiện môi trường pháp lý, chuyển dịch ưu đãi thuế sang hỗ trợ hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

Chương 3 tổng hợp và đánh giá kết quả thu hút vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2010-2021 qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và chất lượng:

Chỉ tiêu thống kê Giai đoạn / Mốc thời gian Giá trị ghi nhận Nguồn dữ liệu
Tốc độ tăng trưởng vốn FDI bình quân Giai đoạn 2013 - 2019 10,4% / năm Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Tổng vốn thực hiện năm 2020 Năm 2020 19,98 tỷ USD Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Tổng vốn thực hiện năm 2021 Năm 2021 19,74 tỷ USD Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Số dự án còn hiệu lực lũy kế Đến ngày 20/12/2021 34.527 dự án Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Tổng số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư Lũy kế đến 20/12/2021 136 quốc gia và vùng lãnh thổ Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Tổng vốn thực hiện lũy kế Đến ngày 20/12/2021 251,6 tỷ USD Cục ĐTNN - Bộ KH&ĐT
Vốn FDI toàn cầu năm 2020 Năm 2020 929 tỷ USD Báo cáo UNCTAD (2022)
Vốn FDI toàn cầu năm 2021 Năm 2021 1.650 tỷ USD Báo cáo UNCTAD (2022)

Chương phân tích chi tiết cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư, phân ngành kinh tế (Bảng 5), địa phương tiếp nhận (Bảng 4 về tỷ trọng 10 địa phương đứng đầu các năm 2010, 2015, 2020), đối tác đầu tư (Bảng 6 về 20 nhà đầu tư lớn nhất giai đoạn 2015-2021) và vùng kinh tế (Hình 4, Hình 5). Phân tích so sánh quốc tế được thể hiện qua các chỉ số đầu tư hạ tầng/GDP (Hình 6), giá điện (Hình 7), chi phí nhân công (Hình 8), năng suất lao động (Hình 9), thuế suất TNDN trung bình thế giới và ASEAN (Hình 10, Hình 11).

Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế, chương đánh giá thực trạng 3 nhóm chính sách (Bảng 7 về môi trường đầu tư, Bảng 8 về tuyển dụng lao động, Bảng 9 về chính sách tăng sức hấp dẫn, Bảng 10 về tiếp cận thông tin, Bảng 11 về xúc tiến đầu tư) và đo lường mức độ đạt được qua 6 tiêu chí (Bảng 12 về tính hiệu lực, Bảng 13 về tính hiệu quả, Bảng 14 về tính đồng bộ/hệ thống/thống nhất, Bảng 15 về tính minh bạch/ổn định, Bảng 16 về tính khả thi, Bảng 17 về tính hợp lý/phù hợp).

Từ đó, luận án rút ra các kết luận:

  • Thành công: Chính sách đã tạo khung pháp lý thông thoáng, cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh, duy trì dòng vốn FDI ổn định, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm.
  • Hạn chế: Chính sách ưu đãi còn dàn trải, phụ thuộc nhiều vào giảm thuế và giá thuê đất; tiêu chuẩn công nghệ chưa chặt chẽ dẫn đến nguy cơ công nghệ trung bình; thiếu cơ chế khuyến khích liên kết chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước; chính sách phát triển hạ tầng và đào tạo nhân lực kỹ thuật cao chưa đáp ứng kịp nhu cầu; công tác xúc tiến đầu tư còn phân tán, thụ động.

Chương 4: Quan điểm, mục tiêu, định hướng và một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế mới tác động đến dòng FDI (Hình 12 về biến động FDI toàn cầu 2008-2021, sự chuyển dịch chuỗi cung ứng, biến động kinh tế vĩ mô và vị thế mới của Việt Nam). Chương làm rõ quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách bám sát Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chiến lược FDI thế hệ mới 2018-2030, tập trung vào các ngành ưu tiên xúc tiến chủ động và có giá trị gia tăng cao (Hình 13, Hình 14).

Chương đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tạo lập môi trường đầu tư:
  • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, khắc phục triệt để sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Bảo vệ môi trường.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong quản lý cấp phép và hậu kiểm.
  • Hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, logistics và hạ tầng năng lượng đồng bộ.
  • Đổi mới chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo nghề với nhu cầu thực tế của các tập đoàn công nghệ.
  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tăng sức hấp dẫn đầu tư:
  • Chuyển đổi chính sách ưu đãi từ diện rộng sang có mục tiêu, gắn ưu đãi thuế và đất đai với tiêu chí tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D), tỷ lệ nội địa hóa và liên kết chuỗi giá trị.
  • Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ và môi trường để sàng lọc dự án, ngăn chặn công nghệ lạc hậu.
  • Hoàn thiện thể chế phát triển các mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên sâu, khu công nghệ cao và trung tâm đổi mới sáng tạo.
  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến đầu tư:
  • Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, có địa chỉ, tập trung tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) đứng đầu chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất, đồng bộ về dự án, môi trường kinh doanh và đối tác trong nước.
  • Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ xúc tiến đầu tư; tăng cường công tác hỗ trợ, giải quyết khó khăn sau cấp phép nhằm giữ chân các nhà đầu tư hiện hữu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa, củng cố và làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về vốn FDI và thu hút vốn FDI; phân tích sâu sắc các hình thức đầu tư và tác động đa chiều của FDI đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển.
  2. Bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về chính sách thu hút vốn FDI dưới góc độ quản lý kinh tế: chuẩn hóa khái niệm, xác định rõ đặc điểm, 4 vai trò, mục tiêu và 4 nguyên tắc căn bản trong quy trình hoạch định chính sách.
  3. Cụ thể hóa khung nội dung chính sách thu hút FDI thành 03 nhóm bộ phận (tạo lập môi trường đầu tư, tăng sức hấp dẫn đầu tư, xúc tiến đầu tư); xây dựng hệ thống 06 tiêu chí đo lường chính sách (hiệu lực; hiệu quả; đồng bộ, hệ thống và thống nhất; minh bạch và ổn định; khả thi; hợp lý và phù hợp); nhận diện có hệ thống 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phác thảo bức tranh toàn diện và hệ thống về thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2010-2021 qua các chỉ tiêu quy mô vốn đăng ký và thực hiện, cơ cấu theo ngành, theo vùng, theo đối tác và chất lượng dòng vốn.
  2. Sử dụng kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát thực tế (dữ liệu sơ cấp) tại 05 trung tâm kinh tế lớn để phân tích, đo lường khách quan thực trạng hoạch định và tổ chức thực thi chính sách theo 3 nhóm nội dung và 6 tiêu chí đánh giá; chỉ ra các điểm nghẽn về tính đồng bộ, sự dàn trải trong ưu đãi và hạn chế trong công tác xúc tiến.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi, phù hợp với bối cảnh mới và các định hướng chiến lược của Việt Nam (Nghị quyết số 50-NQ/TW và Chiến lược FDI thế hệ mới) nhằm hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn khảo sát sơ cấp tại 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm nên chưa bao quát toàn bộ đặc thù của các địa phương vùng sâu, vùng xa; phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào các chính sách do cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương ban hành, chưa đi sâu đánh giá các chính sách đặc thù mang tính địa phương; chuỗi số liệu thực trạng dừng ở năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá chính sách thực thi tại các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn; nghiên cứu tác động của các quy định quốc tế mới phát sinh sau năm 2021 (như thuế tối thiểu toàn cầu của OECD) đối với việc điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam; phân tích sâu cơ chế phối hợp liên ngành trong xúc tiến đầu tư công nghệ số và kinh tế tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan quản lý đầu tư địa phương): Khung phân tích 3 nhóm chính sách, bộ 6 tiêu chí đánh giá và các đề xuất giải pháp tại Chương 4 là tài liệu tham khảo trong quá trình rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện kế hoạch xúc tiến đầu tư quốc gia.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế: Chương 1 và Chương 2 cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu chính sách công, hệ thống lý luận về FDI và khung tiêu chí đánh giá chính sách dựa trên dữ liệu hỗn hợp.
  • Đối với các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến: Các kết quả khảo sát thực tế tại Chương 3 cung cấp dữ liệu tham khảo về mức độ hài lòng, các khó khăn về tuyển dụng nhân lực và tiếp cận thông tin của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung nội dung chính sách thu hút vốn FDI của luận án gồm những nhóm nào?
Luận án phân loại chính sách thu hút vốn FDI thành 03 nhóm nội dung cơ bản: (1) Nhóm các chính sách liên quan đến tạo lập môi trường đầu tư (pháp lý, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực); (2) Nhóm các chính sách liên quan đến tăng sức hấp dẫn đầu tư (ưu đãi thuế, ưu đãi đất đai, hình thức đầu tư, khu công nghiệp/khu kinh tế); (3) Nhóm chính sách liên quan đến xúc tiến đầu tư (cung cấp thông tin, hỗ trợ sau cấp phép, liên kết doanh nghiệp).

2. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá chính sách thu hút FDI?
Chính sách được đo lường qua hệ thống 06 tiêu chí: (1) Tính hiệu lực; (2) Tính hiệu quả; (3) Tính đồng bộ, hệ thống và thống nhất; (4) Tính minh bạch và ổn định; (5) Tính khả thi; (6) Tính hợp lý, phù hợp.

3. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành tại những địa bàn nào?
Luận án tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp FDI và cán bộ quản lý tại 05 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh và Hải Phòng.

4. Quy mô vốn FDI thực hiện của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu Cục Đầu tư nước ngoài được luận án trích dẫn, tốc độ tăng trưởng vốn FDI giai đoạn 2013-2019 đạt bình quân 10,4%/năm; vốn thực hiện năm 2020 đạt 19,98 tỷ USD, năm 2021 đạt 19,74 tỷ USD; lũy kế đến ngày 20/12/2021 cả nước có 34.527 dự án còn hiệu lực với tổng vốn thực hiện là 251,6 tỷ USD.

5. Điểm cốt lõi trong định hướng hoàn thiện chính sách thu hút FDI đến năm 2030 là gì?
Chuyển đổi trọng tâm từ thu hút theo số lượng sang thu hút có chọn lọc; ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện với môi trường, có năng lực chuyển giao và kết nối với doanh nghiệp trong nước theo tinh thần Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Như Quỳnh là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. Luận án đã xây dựng khung lý thuyết rõ ràng với 03 nhóm nội dung chính sách, 06 tiêu chí đánh giá và 04 nguyên tắc hoạch định; đồng thời phân tích sâu thực trạng giai đoạn 2010-2021 dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tại 05 địa phương trọng điểm. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 4 bám sát định hướng của Nghị quyết số 50-NQ/TW, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách thu hút FDI của Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2030.