Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 934.02) với đề tài "Chính sách giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Nguyên Khánh và bảo vệ năm 2024.

Về tính cấp thiết, giáo dục và đào tạo nói chung cùng giáo dục đại học (GDĐH) nói riêng được xác định là quốc sách hàng đầu theo Điều 61 Hiến pháp năm 2013 và giữ chức năng xã hội quan trọng. Tuyên bố của tổ chức UNESCO năm 2009 đã khẳng định: "Giáo dục Đại học để chống nghèo đói, để phát triển bền vững, để thiết lập công bằng xã hội". Sau hơn 10 năm thực thi Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013, hệ thống GDĐH Việt Nam đã ghi nhận nhiều chuyển biến về quy mô mạng lưới, cơ cấu ngành nghề, phương thức tuyển sinh linh hoạt, chất lượng đội ngũ giảng viên, hoạt động kiểm định chất lượng, đổi mới phân cấp quản lý và mở rộng hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, văn bản luận án chỉ ra các hạn chế mang tính hệ thống: chưa có sự tương thích giữa mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể; giải pháp và công cụ chính sách chưa thích ứng với bối cảnh mới; thiếu tính đồng bộ giữa chính sách GDĐH với các chính sách kinh tế - xã hội khác trên phạm vi toàn quốc. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về chính sách GDĐH từ góc độ khoa học chính sách công là khoảng trống học thuật cần được giải quyết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay trên các bình diện mục tiêu, giải pháp, công cụ chính sách; đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2022 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách giai đoạn 2025 - 2035.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung được đánh số:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chính sách GDĐH và xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
  2. Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của chính sách GDĐH: hệ thống khái niệm, nội dung chính sách (mục tiêu, công cụ, giải pháp), đặc điểm và chu trình chính sách GDĐH.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách GDĐH ở nước ta giai đoạn 2012 - 2022 theo bốn trục nội dung: đánh giá khái quát tình hình thực hiện; phân tích thực trạng nội dung chính sách (mục tiêu và giải pháp); đánh giá chủ thể, thể chế, yếu tố ảnh hưởng; đánh giá kết quả thực hiện trên bốn vấn đề (quy mô - cơ cấu, chất lượng, quản lý nhà nước, hợp tác quốc tế).
  4. Đề xuất phương hướng, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu và các giải pháp hoàn thiện chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay.

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chính sách GDĐH có đặc điểm, vai trò, nội dung và chu trình là gì?
  2. Chính sách GDĐH được thực hiện như thế nào? Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách là gì?
  3. Giải pháp nào để hoàn thiện chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu được xác định: Chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay chưa thực sự khoa học, hợp lý và còn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến chưa đạt được hiệu quả cao trong thực tiễn, thể hiện trong bốn nội dung chính sách (quy mô và cơ cấu; chất lượng; quản lý nhà nước; hợp tác quốc tế). Vì vậy, cần phải điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chính sách trong giai đoạn tới nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

Đối tượng nghiên cứu là chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay (phân tích chính sách, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện). Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Không gian: Phạm vi toàn quốc; tổng hợp số liệu báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, ngành liên quan; kết hợp dữ liệu khảo sát xã hội học tại 10 cơ sở GDĐH (Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Nai) và kết quả kiểm định chất lượng công khai của 117 cơ sở GDĐH.
  • Thời gian: Khảo sát thực trạng từ khi ban hành Luật Giáo dục đại học năm 2012 đến năm 2022; dữ liệu khảo sát xã hội học thực hiện năm 2018; các giải pháp định hướng cho giai đoạn 2025 - 2035.
  • Nội dung: Giới hạn ở trình độ đào tạo bậc đại học, tập trung vào bốn vấn đề: quy mô, cơ cấu; chất lượng; hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động hợp tác quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu lý luận về khoa học chính sách công:

  • Hệ thống luận án tiến sĩ: Nguyễn Việt Hà (2022) nghiên cứu chính sách xuất bản; Phạm Thu Thủy (2023) về chính sách khen thưởng cho người lao động; Đặng Thị Đào Trang (2020) về phát triển bền vững làng nghề tại Quảng Nam; Nguyễn Thị Hoa (2018) về chính sách phát triển giảng viên chính trị; Bùi Thị Cần (2018) về trách nhiệm giải trình của Chính phủ trong chính sách công; Trần Mai Hùng (2017) phân tích tác động của nhóm lợi ích kinh tế đến hoạch định chính sách công.
  • Sách chuyên khảo và giáo trình: Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013), Ngô Hoài Sơn (2016), Đỗ Phú Hải (2017) với các giáo trình đại cương và tổng quan chính sách công; giáo trình của Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2008); Lê Chi Mai (2001) về chu trình chính sách; Nguyễn Hữu Hải (2010) về hoạch định và phân tích chính sách; Lê Văn Hòa (2016) về giám sát và đánh giá chính sách công; Lê Vinh Danh (2001) nghiên cứu chính sách công Hoa Kỳ giai đoạn 1935 - 2001; Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (2014) về chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục.
  • Bài báo khoa học: Hồ Việt Hạnh (2017, 2018) bàn về khái niệm chính sách công và vai trò lãnh đạo của Đảng; Văn Tất Thu (2016) về xác định vấn đề chính sách công; Đỗ Phú Hải (2014) về đánh giá chính sách công; Võ Khánh Vinh (2016) với loạt bài về lý luận quy trình chính sách công.

Nhóm nghiên cứu về chính sách giáo dục đại học trong nước:

  • Đổi mới và mô hình GDĐH: Bành Tiến Long (2005) đề cập ba nội dung đổi mới về đội ngũ giảng viên, tài chính và cơ chế quản lý; Phạm Phụ (2005) bàn về cơ cấu hệ thống, kinh tế - tài chính và công bằng xã hội; Đặng Ứng Vận (2007, 2021) phân tích GDĐH trong kinh tế thị trường và bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0; Võ Xuân Đàn (2006) nghiên cứu thực tiễn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Trần Khánh Đức (2012, 2017, 2018) nghiên cứu quản trị đại học, mô hình tập đoàn hóa của Nhật Bản và tiêu chí phân tầng, xếp hạng đại học; Phạm Đỗ Nhật Tiến (2018) phân tích tái cơ cấu GDĐH và quan hệ đối tác công - tư (PPP).
  • Đề tài khoa học: Đề tài cấp Bộ B2003.52-30 về tác động của chính sách đổi mới đến quy mô hệ thống; Đề tài cấp Viện V2009-20 do Nguyễn Văn Chiến chủ nhiệm nghiên cứu đào tạo theo nhu cầu xã hội tại Trường Đại học Thương mại.
  • Luận án quản lý nhà nước, thể chế và tài chính: Nguyễn Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu hiệu lực quản lý nhà nước; Lê Thị Kim Dung (2012) và Đoàn Văn Dũng (2015) tiếp cận từ góc độ hoàn thiện pháp luật và quản lý chất lượng; Nguyễn Bá Cần (2009) nghiên cứu chính sách phát triển GDĐH trong kinh tế thị trường; Lê Phước Minh (2004) và Trần Đức Cân (2012) phân tích chính sách tài chính và cơ chế tự chủ tài chính đại học công lập.
  • Kỷ yếu hội thảo của Quốc hội: Các hội thảo do Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng tổ chức năm 2017 (về tự chủ đại học), năm 2018 (về chuẩn hóa và hội nhập quốc tế), và năm 2020 (về thực tiễn tự chủ đại học).
  • Chất lượng và hợp tác quốc tế: Trịnh Ngọc Thạch (2017) đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quốc tế; Lê Hữu Ái và Lâm Bá Hòa nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng; Nguyễn Khắc Bình (2015) phân tích hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học.

Nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài:

  • Lý luận và thể chế chính sách: Les Bell và Howard Stevenson (2006) kết nối chính sách giáo dục với các giả định chính trị, công lý xã hội và trách nhiệm giải trình; Robin Matross Helms và cộng sự (2015) khảo sát quốc tế hóa GDĐH tại nhiều khu vực; Eurydice (2008) phân tích quản trị, kinh phí và đội ngũ tại 30 quốc gia châu Âu; Malcolm Tight (2018, 2020) tổng hợp hơn 96 đánh giá hệ thống và 62 phân tích tổng hợp về GDĐH; Truong Thuy Van (2018) phân tích quản lý công mới (NPM) và chuyển đổi quản trị đại học tại Việt Nam.
  • Tài liệu từ các tổ chức quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2008 và 2012 về kỹ năng cho tăng trưởng tại Đông Á; Dự án của OECD/IMHE (2007) về chất lượng giảng dạy; Tạp chí OECD (2007, tập 19, số 3) với nghiên cứu của Julia Antonia Eastman, Ian McNay, Lars Engwall, Rukhsana Zia; Báo cáo UNESCO (1993, 1995, 1998, 2015) về cải cách GDĐH và học tập suốt đời; Báo cáo chiến lược quốc gia GDĐH Ireland đến năm 2030 của Colin Hunt (2011); Heather Eggins (2008) về toàn cầu hóa trong đào tạo tiến sĩ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình trong nước chỉ tiếp cận GDĐH từ góc độ quản lý giáo dục, tài chính hoặc pháp luật đơn lẻ; các nghiên cứu quốc tế cung cấp cơ sở lý luận nhưng chưa gắn với đặc thù thể chế Việt Nam. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống chính sách GDĐH theo chu trình khoa học chính sách công để giải quyết đồng thời bốn vấn đề: quy mô - cơ cấu, chất lượng, quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng thuật các định nghĩa chính sách công của Peter Aucoin, W. Jenkins (1978), B. Guy Peters (2006), Thomas R. Dye (2007), William N. Dunn (2011), Đỗ Phú Hải (2017), Lê Chi Mai (2012) và Nguyễn Hữu Hải (2014). Tác giả đưa ra định nghĩa làm việc: "Chính sách công là tổng thể các chương trình hành động, ứng xử của Nhà nước đối với các vấn đề nảy sinh trong quá trình Nhà nước thực hiện chức năng quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm giải quyết các vấn đề có tính cộng đồng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội với mục đích cải thiện đời sống của người dân và thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng để đạt được các mục tiêu mong đợi đã đề ra".

Về giáo dục đại học, luận án viện dẫn quy định tại Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018, định nghĩa từ điển và 4 khái niệm của Ronald Barnett (1992), từ đó định nghĩa: "GDĐH là bậc học sau cùng của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức giáo dục cho các bậc học sau giai đoạn bậc trung học phổ thông với các trình độ đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và hướng tới các mục tiêu chung (và các mục tiêu cụ thể) nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội".

Về chính sách GDĐH, kế thừa quan điểm của Vũ Cao Đàm, Murkus Guba và Ian Scoones (1999), luận án định nghĩa: "Chính sách giáo dục đại học là quá trình hiện thực hóa (thể chế hóa) những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước thông qua hiến pháp, các văn bản pháp luật, các quy định, quyết định thể hiện quan điểm định hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu và thỏa mãn sự mong đợi của các tầng lớp nhân dân trong xã hội".

Luận án vận dụng hai khung lý thuyết nòng cốt:

  1. Lý thuyết hoạch định chính sách công: Xem xét chu trình từ nghiên cứu, xây dựng đến ban hành chính sách để giải quyết các vấn đề công, phân tích vai trò của các chủ thể tham gia và kịch bản giải pháp.
  2. Lý thuyết đánh giá chính sách công: Đánh giá kết quả thực hiện bốn nhóm vấn đề bằng phương pháp định tính và định lượng, căn cứ theo tiêu chí: mức độ, phạm vi áp dụng, tính phù hợp, hiệu quả và tính bền vững.

Hệ thống công cụ chính sách gồm ba nhóm: công cụ tổ chức (bộ máy, quy trình hành chính), công cụ quyền lực (hệ thống văn bản pháp quy, thể chế quản lý), và công cụ tài chính (ngân sách trọn gói, chi thường xuyên, chi đầu tư, học phí, học bổng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và hồi cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước, số liệu thống kê trung ương, báo cáo chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học: Tiến hành năm 2018 với 655 phiếu hợp lệ. Mẫu khảo sát gồm hai nhóm: 175 giảng viên (chiếm 26,7%) và 480 sinh viên (chiếm 73,8%). Phiếu hỏi giảng viên gồm 9 câu hỏi; phiếu hỏi sinh viên gồm 3 câu hỏi lớn kết hợp các tiêu chí chi tiết về phương pháp giảng dạy, trình độ giảng viên, đánh giá kết quả, chương trình đào tạo và cơ sở vật chất, sử dụng thang đo từ 3 đến 5 mức độ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm bảng tính Excel và SPSS.

Bảng cơ cấu mẫu khảo sát thực tế:

Nhóm đối tượng Địa bàn khảo sát Số lượng phiếu hợp lệ Tỷ lệ (%)
Giảng viên Hà Nội (04 trường), Thanh Hóa (01 trường), Nghệ An (01 trường), Đồng Nai (01 trường) 175 26,7%
Sinh viên Hà Nội (07 trường), Thanh Hóa (01 trường), Nghệ An (01 trường), Đồng Nai (01 trường) 480 73,8%
Tổng số Bốn địa phương (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) 655 100,0%
  • Phương pháp phân tích, đối sánh: So sánh chỉ số phát triển đội ngũ giảng viên giữa năm học 2014 - 2015 với 2015 - 2016, năm học 2018 - 2019 với 2019 - 2020; đối sánh tỷ lệ giảng viên/sinh viên tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022 với 10 trường đại học dưới 50 tuổi tốt nhất thế giới; khai thác dữ liệu kiểm định chất lượng của 117 cơ sở GDĐH đã công bố công khai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài thành ba mảng chính: lý luận chung về khoa học chính sách công, các nghiên cứu chuyên biệt về GDĐH tại Việt Nam, và các công trình quốc tế. Luận án phân tích cách tiếp cận của từng tác giả, chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu trong nước mới xem xét GDĐH dưới các khía cạnh phân tán (mở rộng quy mô, kiểm định chất lượng, tự chủ tài chính hoặc nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo) mà thiếu sự kết nối trong một chu trình chính sách hoàn chỉnh. Tác giả xác định ba vấn đề trọng tâm cần giải quyết: xây dựng khung lý luận chính sách GDĐH theo khoa học chính sách công; phân tích toàn diện thực trạng thực hiện chính sách giai đoạn 2012 - 2022 trên bốn trục nội dung; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách giai đoạn 2025 - 2035.

Chương 2. Cơ sở lý luận về chính sách GDĐH ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: chính sách công, GDĐH và chính sách GDĐH. Phân tích nội dung chính sách GDĐH qua ba thành tố: mục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), công cụ (tổ chức, quyền lực, tài chính) và bốn nhóm giải pháp chính sách:

  1. Giải pháp về quy mô, cơ cấu: quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực xã hội.
  2. Giải pháp về chất lượng: bảo đảm chất lượng bên trong và bên ngoài, kiểm định chất lượng cơ sở và chương trình đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, hoàn thiện thể chế phân cấp, giao quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
  4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: thể chế hóa theo Chương VI Luật Giáo dục đại học 2012 (các điều từ Điều 43 đến Điều 48), thúc đẩy liên kết đào tạo, văn phòng đại diện, trao đổi giảng viên và sinh viên.

Chương này cũng phân tích đặc điểm chính sách GDĐH, hệ thống chủ thể chính sách phân cấp theo Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, các bộ) và địa phương, các chủ thể trong và ngoài hệ thống chính trị, cùng các giai đoạn trong chu trình chính sách công.

Chương 3. Thực trạng chính sách giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn chính sách GDĐH giai đoạn 2012 - 2022 thông qua các số liệu thống kê và kết quả khảo sát 655 phiếu. Tác giả đánh giá thực trạng theo cấu trúc: khái quát thành tựu và hạn chế; tình hình thực hiện mục tiêu; tình hình triển khai các giải pháp chính sách; đánh giá sự tham gia của các chủ thể, thể chế và các nhân tố ảnh hưởng.

Hệ thống bảng và biểu đồ trong chương cung cấp các dữ liệu định lượng:

  • Bảng 3.1 thống kê biến động số lượng cơ sở GDĐH giai đoạn 2012 - 2022.
  • Bảng 3.2 thống kê số lượng sinh viên tại các cơ sở GDĐH giai đoạn 2012 - 2022.
  • Bảng 3.3 so sánh chỉ số phát triển đội ngũ giảng viên giữa năm học 2014 - 2015 với 2015 - 2016 và năm học 2018 - 2019 với 2019 - 2020.
  • Bảng 3.4 thống kê số lượng giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng giai đoạn 2012 - 2022.
  • Bảng 3.5 đối sánh các chỉ số phát triển của hệ thống GDĐH năm học 2018 - 2019 với năm học 2019 - 2020.
  • Bảng 3.6 và Bảng 3.7 đối sánh tỷ lệ giảng viên/sinh viên (GV/SV) của GDĐH Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022 với chuẩn tỷ lệ của 10 trường đại học dưới 50 tuổi tốt nhất thế giới.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học được mô tả qua các biểu đồ: Biểu đồ 3.1 đánh giá cơ cấu cán bộ, giảng viên, nhân viên; Biểu đồ 3.2 phân tích cơ cấu khối ngành đào tạo đại học; Biểu đồ 3.3 và 3.4 đánh giá cơ cấu chương trình đào tạo và sự cân đối giữa kiến thức đại cương với chuyên ngành; Biểu đồ 3.5 và 3.6 đo lường mức độ hài lòng của sinh viên về đội ngũ nhà giáo cùng thực trạng trình độ tin học, ngoại ngữ của giảng viên; Biểu đồ 3.7 khảo sát hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; Biểu đồ 3.8 và 3.9 đo lường sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất, phòng học và trang thiết bị; Biểu đồ 3.10 thể hiện sự phân bố trường đại học theo các vùng lãnh thổ.

Các phát hiện chính trong chương gồm: quy hoạch mạng lưới còn phân tán, bất hợp lý theo vùng miền; cơ cấu ngành nghề chưa bắt kịp chuyển dịch kinh tế; tỷ lệ GV/SV còn cao so với chuẩn quốc tế; cơ chế tự chủ tại các trường công lập gặp vướng mắc về thẩm quyền hội đồng trường; khối ngoài công lập tồn tại mâu thuẫn giữa hội đồng quản trị và hiệu trưởng; hoạt động kiểm định chất lượng đã triển khai nhưng cải tiến sau kiểm định còn chậm; hợp tác quốc tế chủ yếu dừng ở liên kết đào tạo, quy mô trao đổi học giả và nghiên cứu chung còn khiêm tốn.

Chương 4. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2025 - 2035 dựa trên quan điểm chuyển đổi phát triển GDĐH từ chiều rộng sang chiều sâu, từ quản lý hành chính sang kiến tạo và giám sát.

Các nội dung chính gồm:

  • Phương hướng, quan điểm và các yêu cầu hoàn thiện chính sách GDĐH.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế chính sách: rà soát, đồng bộ hóa các văn bản quy phạm pháp luật; phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo với quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; hoàn thiện hành lang pháp lý về sở hữu tài sản và tự chủ tài chính.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện giải pháp và công cụ chính sách: tối ưu hóa công cụ tổ chức (tinh gọn bộ máy, phân tầng xếp hạng đại học); chuẩn hóa công cụ quyền lực (nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát, kiểm định độc lập); đổi mới công cụ tài chính (phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, cơ chế chia sẻ chi phí, thu hút đầu tư ngoài công lập và đối tác công - tư).
  • Đề xuất các nguyên tắc bảo đảm hiệu quả thực hiện chính sách và các kiến nghị cụ thể đối với Đảng, Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và xác lập khung khái niệm riêng biệt về chính sách GDĐH dựa trên nền tảng khoa học chính sách công.
  • Chỉ rõ các đặc trưng cơ bản và ba bộ phận cấu thành nội dung chính sách GDĐH (mục tiêu, giải pháp, công cụ).
  • Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về chu trình chính sách GDĐH ở Việt Nam, bao quát từ nhận diện vấn đề chính sách, xác lập mục tiêu, lựa chọn công cụ, đến vai trò của các chủ thể, thể chế và các yếu tố tác động.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng chính sách GDĐH giai đoạn 2012 - 2022 theo chu trình chính sách, kết hợp dữ liệu thống kê quốc gia, kết quả kiểm định chất lượng của 117 cơ sở GDĐH và số liệu khảo sát thực chứng 655 phiếu.
  • Chỉ rõ thực trạng vận hành trên bốn nhóm vấn đề then chốt: quy mô - cơ cấu, chất lượng, quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống yêu cầu và giải pháp hoàn thiện chính sách giai đoạn 2025 - 2035, chuyển đổi mô hình từ phát triển theo quy mô sang chiều sâu chất lượng và hội nhập quốc tế, chuyển cơ chế quản lý nhà nước từ điều hành hành chính can thiệp trực tiếp sang cơ chế giám sát và kiến tạo phát triển bền vững.
  • Đưa ra các nguyên tắc bảo đảm thực thi chính sách và hệ thống kiến nghị cụ thể đối với Đảng, Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án thừa nhận:

  • Do giới hạn về khoảng cách địa giới hành chính và kinh phí nghiên cứu, phạm vi khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi mới chỉ thực hiện được tại 10 cơ sở GDĐH thuộc 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An và Đồng Nai. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ hệ thống GDĐH ở tất cả các vùng kinh tế - xã hội còn có những giới hạn nhất định.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát có sự chênh lệch lớn giữa sinh viên (480 phiếu, chiếm 73,8%) và giảng viên (175 phiếu, chiếm 26,7%), chưa khảo sát trực tiếp được nhóm cán bộ quản lý cấp cao tại các cơ quan hoạch định chính sách trung ương.
  • Về phạm vi nội dung, luận án giới hạn nghiên cứu chính sách ở trình độ đào tạo bậc đại học, chưa phân tích chuyên sâu đối với các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và đào tạo cao đẳng nghề.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng địa bàn điều tra khảo sát tại các vùng kinh tế khác (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long); mở rộng khảo sát đối tượng cán bộ quản lý nhà nước; và nghiên cứu chuyên sâu về chính sách tự chủ tài chính toàn diện cũng như chính sách đào tạo sau đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý giáo dục và Luật hành chính. Khung lý thuyết chu trình chính sách GDĐH tại Chương 2 và phương pháp luận khảo sát tại Chương 1 có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, ngành liên quan. Dữ liệu đánh giá thực trạng thể chế, phân cấp quản lý và đề xuất sửa đổi công cụ chính sách tại Chương 3 và Chương 4 có giá trị trực tiếp trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Giáo dục đại học và các văn bản dưới luật.
  • Cán bộ quản lý, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các cơ sở GDĐH công lập và ngoài công lập. Các phân tích về cơ cấu tổ chức, xung đột quản trị giữa Hội đồng trường/Hội đồng quản trị với Hiệu trưởng, công tác bảo đảm chất lượng nội bộ và phân bổ tài chính tại Chương 3 là dữ liệu thực tế giúp các trường xây dựng chiến lược tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu chính sách giáo dục đại học trong giai đoạn thời gian nào và định hướng giải pháp cho giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu và đánh giá thực trạng chính sách GDĐH ở Việt Nam từ khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 ra đời đến năm 2022 (dữ liệu khảo sát xã hội học được thực hiện năm 2018). Các giải pháp hoàn thiện chính sách được đề xuất cho giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2035.

2. Khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu, trên những nhóm đối tượng và địa bàn nào?
Khảo sát thu được tổng số 655 phiếu hợp lệ tại 10 cơ sở GDĐH, bao gồm: 175 phiếu giảng viên (chiếm 26,7%) và 480 phiếu sinh viên (chiếm 73,8%). Địa bàn khảo sát trải dài ở ba miền Bắc - Trung - Nam, tập trung tại Hà Nội (4 trường đối với GV, 7 trường đối với SV), Thanh Hóa (1 trường), Nghệ An (1 trường) và Đồng Nai (1 trường).

3. Bốn vấn đề trọng tâm của chính sách giáo dục đại học được luận án lựa chọn phân tích là gì?
Bốn vấn đề trọng tâm gồm: (1) Quy mô, cơ cấu (mạng lưới cơ sở GDĐH, ngành đào tạo, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý); (2) Chất lượng (chất lượng đào tạo, năng lực đội ngũ, kiểm tra giám sát, kiểm định và bảo đảm chất lượng); (3) Hoạt động quản lý nhà nước; (4) Hoạt động hợp tác quốc tế trong GDĐH.

4. Luận án xác định các công cụ thực hiện chính sách giáo dục đại học gồm những nhóm nào?
Luận án phân loại thành ba nhóm công cụ cơ bản: công cụ tổ chức (bộ máy, quy trình hành chính, chức năng thẩm quyền), công cụ quyền lực (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chế hành chính của thủ trưởng cơ sở GDĐH), và công cụ tài chính (ngân sách nhà nước phân bổ trọn gói, chi thường xuyên, chi đầu tư cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học, chính sách học phí và học bổng).

5. Luận án sử dụng các nguồn dữ liệu thực chứng nào để đánh giá thực trạng chính sách?
Luận án tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ ngành liên quan giai đoạn 2012 - 2022; dữ liệu khảo sát xã hội học từ 655 phiếu hỏi thực hiện năm 2018; và khai thác kết quả kiểm định chất lượng đã công bố công khai của 117 cơ sở GDĐH.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thương là công trình học thuật chuyên ngành Chính sách công nghiên cứu có hệ thống về chính sách GDĐH tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022. Tác giả đã xây dựng khung lý luận dựa trên khoa học chính sách công, làm rõ các công cụ tổ chức, quyền lực, tài chính và đánh giá thực trạng vận hành trên bốn nhóm vấn đề quy mô, chất lượng, quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế. Dựa trên số liệu thống kê quốc gia, dữ liệu kiểm định của 117 trường và kết quả khảo sát 655 phiếu, luận án đề xuất hệ thống giải pháp thể chế và công cụ chính sách cho giai đoạn 2025 - 2035 nhằm thúc đẩy phát triển GDĐH theo chiều sâu và tăng cường hội nhập quốc tế.