Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Tại Huyện Hữu Lũng, Tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả chính sách giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, góp phần nâng cao đời sống người dân.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Giảm Nghèo Hữu Lũng Lạng Sơn

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Ngay từ khi giành độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi đói nghèo là một thứ "giặc" cần phải tiêu diệt. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách giảm nghèo nhằm thúc đẩy xóa đói giảm nghèo và giảm nghèo bền vững. Lạng Sơn, một tỉnh miền núi biên giới, với hơn 80% dân số làm nông nghiệp, lâm nghiệp, đối mặt với nhiều khó khăn. Huyện Hữu Lũng cũng không ngoại lệ. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Tuy nhiên, công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Hữu Lũng thời gian qua đã đạt được thành tựu nhất định, đời sống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, người nghèo được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cơ sở hạ tầng các xã, các thôn, bản, khu phố được quan tâm đầu tư, góp phần thúc đẩy kinh tế, xóa nghèo bền vững. Luận văn này tập trung nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp.

1.1. Khái niệm Chính sách công và vai trò trong giảm nghèo

Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước, thể hiện bằng một tập hợp các quyết định liên quan đến việc giải quyết các vấn đề công trong xã hội. Trong lĩnh vực giảm nghèo, chính sách công đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng mục tiêu, phân bổ nguồn lực và triển khai các chương trình hỗ trợ. Thực hiện chính sách công là quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Quy trình chính sách công bao gồm nhiều giai đoạn, từ xây dựng kế hoạch đến đánh giá kết quả.

1.2. Định nghĩa Nghèo đa chiều và tầm quan trọng trong đánh giá

Khái niệm nghèo không chỉ giới hạn ở việc thiếu hụt về thu nhập mà còn bao gồm nhiều khía cạnh khác như y tế, giáo dục, dinh dưỡng, và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Nghèo đa chiều phản ánh đầy đủ hơn tình trạng khó khăn của người dân và giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp phù hợp. Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng nghèo vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục.

II. Thực Trạng Nghèo Đói Hữu Lũng Thách Thức và Cơ Hội

Hữu Lũng, một huyện miền núi của tỉnh Lạng Sơn, đối mặt với nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo. Địa hình phức tạp, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ dân trí chưa cao là những yếu tố cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên, Hữu Lũng cũng có nhiều tiềm năng và cơ hội để giảm nghèo. Vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những lợi thế cần được khai thác hiệu quả. Theo báo cáo của UBND tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Hữu Lũng năm 2015 giảm còn 8,32%, năm 2017 giảm còn 18,07%.

2.1. Phân tích Nguyên nhân nghèo đói tại Hữu Lũng Lạng Sơn

Nhiều yếu tố góp phần vào tình trạng nghèo đói ở Hữu Lũng. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu đất sản xuất, trình độ canh tác lạc hậu, và thiếu kiến thức về thị trường là những nguyên nhân chính. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về vốn, kỹ năng, và thông tin cũng khiến người nghèo khó có thể thoát nghèo. Các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh cũng ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân.

2.2. Đánh giá Tác động của chính sách đến đời sống người dân

Các chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đã có những tác động tích cực đến đời sống của người dân Hữu Lũng. Các chương trình hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, y tế, giáo dục đã giúp người nghèo cải thiện điều kiện sống và tăng thu nhập. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách còn hạn chế do nhiều yếu tố như phân bổ nguồn lực chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, và sự tham gia của người dân còn hạn chế.

2.3. Tỷ lệ hộ nghèo Hữu Lũng và so sánh với các huyện khác

Tỷ lệ hộ nghèo ở Hữu Lũng vẫn còn cao so với các huyện khác trong tỉnh Lạng Sơn và so với bình quân chung của cả nước. Điều này cho thấy cần có những giải pháp mạnh mẽ và hiệu quả hơn để giảm nghèo bền vững. Cần có sự so sánh cụ thể với các huyện có điều kiện tương đồng để đánh giá chính xác hơn tình hình và tìm ra những bài học kinh nghiệm.

III. Giải Pháp Giảm Nghèo Hữu Lũng Cách Tiếp Cận Toàn Diện

Để giảm nghèo bền vững ở Hữu Lũng, cần có một cách tiếp cận toàn diện, kết hợp nhiều giải pháp khác nhau. Phát triển kinh tế, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện cơ sở hạ tầng, và tăng cường sự tham gia của người dân là những yếu tố then chốt. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, và sự chung tay của toàn xã hội. Theo Vi Quang Chung, cần có những giải pháp tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn.

3.1. Phát triển Nông nghiệp Hữu Lũng theo hướng bền vững

Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của Hữu Lũng. Cần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Cần hỗ trợ người dân tiếp cận vốn, kỹ thuật, và thông tin thị trường.

3.2. Thúc đẩy Du lịch Hữu Lũng gắn với bảo tồn văn hóa

Hữu Lũng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, và quảng bá hình ảnh của Hữu Lũng đến du khách trong và ngoài nước. Cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.

3.3. Nâng cao Giáo dục Hữu Lũng và đào tạo nghề cho lao động

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ dân trí và tạo cơ hội việc làm cho người dân. Cần đầu tư phát triển hệ thống giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, và cải thiện cơ sở vật chất trường học. Cần chú trọng đến việc đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Người Nghèo Đảm Bảo An Sinh Xã Hội

Các chính sách hỗ trợ người nghèo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội và giúp người nghèo vượt qua khó khăn. Cần rà soát, điều chỉnh, và bổ sung các chính sách hiện hành để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tế. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ. Cần đảm bảo người nghèo được tiếp cận đầy đủ và kịp thời các dịch vụ xã hội cơ bản.

4.1. Cải thiện Tiếp cận tín dụng Hữu Lũng cho hộ nghèo

Tiếp cận tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng giúp người nghèo phát triển sản xuất và tăng thu nhập. Cần tạo điều kiện thuận lợi để người nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, giảm thiểu thủ tục hành chính, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Cần khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới hoạt động đến vùng sâu, vùng xa.

4.2. Mở rộng Bảo hiểm y tế Hữu Lũng cho người nghèo

Bảo hiểm y tế giúp người nghèo giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh và tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng. Cần mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt là người nghèo và người dân tộc thiểu số. Cần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm thiểu tình trạng quá tải bệnh viện, và cải thiện thái độ phục vụ của nhân viên y tế.

4.3. Tăng cường An sinh xã hội Hữu Lũng cho đối tượng yếu thế

Cần tăng cường các chương trình an sinh xã hội cho các đối tượng yếu thế như người già neo đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, và người có hoàn cảnh khó khăn. Cần đảm bảo các đối tượng này được hưởng đầy đủ các chế độ trợ cấp, hỗ trợ, và chăm sóc cần thiết. Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động an sinh xã hội.

V. Đo Lường Nghèo Đói Đánh Giá Hiệu Quả Chính Sách

Việc đo lường nghèo đói một cách chính xác và khách quan là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của các chính sách giảm nghèo và đưa ra các điều chỉnh phù hợp. Cần sử dụng các phương pháp đo lường nghèo đói đa chiều, kết hợp các chỉ số về thu nhập, y tế, giáo dục, và các dịch vụ xã hội cơ bản. Cần thường xuyên cập nhật và công bố các số liệu về nghèo đói để theo dõi tình hình và đánh giá kết quả.

5.1. Sử dụng Chuẩn nghèo Hữu Lũng phù hợp với thực tế

Cần xây dựng và sử dụng chuẩn nghèo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Hữu Lũng, đảm bảo phản ánh đúng thực tế đời sống của người dân. Cần thường xuyên rà soát và điều chỉnh chuẩn nghèo để đảm bảo tính chính xác và phù hợp. Cần tham khảo kinh nghiệm của các địa phương khác và các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng chuẩn nghèo.

5.2. Phân tích Thu nhập bình quân Hữu Lũng và bất bình đẳng

Cần phân tích thu nhập bình quân đầu người và tình trạng bất bình đẳng thu nhập ở Hữu Lũng để đánh giá mức độ nghèo đói và phân hóa giàu nghèo. Cần có các giải pháp để giảm thiểu bất bình đẳng thu nhập, tạo cơ hội cho người nghèo tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Cần khuyến khích các hoạt động từ thiện, nhân đạo để hỗ trợ người nghèo.

5.3. Đánh giá Hiệu quả chính sách giảm nghèo dựa trên số liệu

Cần đánh giá hiệu quả của các chính sách giảm nghèo dựa trên các số liệu thống kê về tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân, và các chỉ số về y tế, giáo dục, và các dịch vụ xã hội cơ bản. Cần so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra và với các địa phương khác để đánh giá tính hiệu quả của chính sách. Cần rút ra các bài học kinh nghiệm để cải thiện chính sách trong tương lai.

VI. Phát Triển Bền Vững Hữu Lũng Hướng Tới Tương Lai

Giảm nghèo bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hữu Lũng. Cần kết hợp các giải pháp kinh tế, xã hội, và môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững. Cần tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định và thực hiện chính sách. Cần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

6.1. Ứng phó Biến đổi khí hậu Hữu Lũng và phòng chống thiên tai

Biến đổi khí hậu và thiên tai là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của Hữu Lũng. Cần có các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động của thiên tai, và bảo vệ môi trường. Cần nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và thiên tai, và khuyến khích các hành vi thân thiện với môi trường.

6.2. Bảo vệ Môi trường Hữu Lũng và quản lý tài nguyên

Bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Cần có các giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ rừng, và quản lý tài nguyên nước. Cần khuyến khích các hoạt động sản xuất và tiêu dùng thân thiện với môi trường.

6.3. Tăng cường Hợp tác xã Hữu Lũng và doanh nghiệp xã hội

Hợp tác xã và doanh nghiệp xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nghèo. Cần tạo điều kiện thuận lợi để hợp tác xã và doanh nghiệp xã hội phát triển, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, và kết nối với thị trường. Cần khuyến khích sự tham gia của người nghèo vào các hoạt động của hợp tác xã và doanh nghiệp xã hội.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện hữu lũng tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO 1. Một số khái niệm chung 1. Khái niệm Chính sách công Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội, hoặc CSC là những quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giải quyết những vấn đề vì lợi ích chung của cộng đồng. Chính sách công là một chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định.

- Chính sách công là tất cả những công việc mà chính quyền thi hành đến dân. - Là ý chí của Nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu theo định hướng chính trị. - Là những tác động mang tính cộng đồng vì lợi ích chung của quốc gia, dân tộc. - Mang tính hệ thống và đảm bảo thực thi bởi các cơ quan quyền lực và hệ thống hành chính từ trung ương đến địa phương.

- Thể hiện ý chí chính trị của chủ thể ban hành và thường gắn với các Đảng phái chính trị lãnh đạo cầm quyền. Trong thực tiễn ở Việt Nam, chủ thể chính sách là các cơ quan ban hành và thực thi chính sách gồm Đảng, Chính phủ, Quốc hội, các Bộ ngành; khách thể chính sách hay đối tượng điều chỉnh của chính sách là những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình mà chính sách sẽ tác động vào. Thực hiện chính sách công 8 Tổ chức thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu định hướng của nhà nước, hoặc thực hiện chính sách công là toàn bộ quá trình huy động, bố trí sắp xếp các nguồn lực để đưa chính sách vào đời sống thực tế theo một trình tự thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm đạt được mục tiêu của chính sách. Tổ chức thực hiện chính sách là trung tâm kết nối các khâu (các bước) trong chu trình chính sách thành một hệ thống.

Hoạch định được chính sách đúng, có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính sách còn quan trọng hơn. Quy trình chính sách công Quy trình chính sách công là chuỗi các giai đoạn kế tiếp liên quan tới nhau từ khi vấn đề công được đề xuất cho tới khi kết quả được ghi nhận và đánh giá. Có 7 bước trong quy trình tổ chức thực hiện CSC: Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách. Xây dựng và đưa ra các quyết định chính sách.

Các cơ quan đơn vị chuyên môn phân tích, xác định mục tiêu chính sách, giải pháp chính sách để đưa ra những lựa chọn chính sách đúng đắn. Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách. Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách. Bước 4: Duy trì chính sách.

Bước 5: Điều chỉnh chính sách. Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực thi chính sách. Bước 7: Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Khái niệm về xóa đói, giảm nghèo Đến nay khái niệm nghèo được một số tổ chức quốc tế sử dụng nhiều nhất là khái niệm đã được đưa ra tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 09/1993 “nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các 9 nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.

Theo đó có thể hiểu cụ thể như sau: Xóa đói: Là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng bước nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Giảm nghèo: Là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Sự thống nhất giữa hai mục tiêu này thể hiện ở chỗ: Nếu giảm nghèo đạt được mục tiêu thì đồng thời cũng xóa đói luôn. Do vậy thực chất giảm nghèo và xóa đói là đồng nghĩa.

Khái niệm nghèo đa chiều Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng, Nghèo là một khái niệm đã chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục., Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN), “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh”.

Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các cá 10 nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản. Tuy nhiên, chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không liên quan đến mức thu nhập mà bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

Chỉ số nghèo đa chiều của quốc tế, với ba chiều cạnh chính: 1 là, y tế - 2 là, giáo dục - 3 là, điều kiện sống. Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Từ năm 2013, khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013.

Đo lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Một số quy định chính sách về nghèo đa chiều ở Việt Nam như sau: Nghị quyết số: 15-NQ/TW, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 (khoá XI) về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 đã đề ra nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, chú trọng đến việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập và một số dịch vụ xã hội cơ bản như khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, nước sạch, thông tin, truyền thông. Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo hiệu quả, bền vững hơn, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Nghị quyết số: 76/2014/QH13, về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, trong đó nêu rõ: Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; Quyết định số: 2324/QĐ-TTg, ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số: 76/2014/QH13, của Quốc hội đã 11 xác định rõ nhiệm vụ xây dựng, nghiên cứu xây dựng đề án tổng thể về đổi mới phương pháp tiếp cận nghèo đói ở Việt Nam từ đơn chiều sang đa chiều. Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số: 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở: Một là các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập. Hai là mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Những quy định chính sách nói trên tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho chương trình giảm nghèo của nước ta trong giai đoạn 2016 - 2020. Theo Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, tại Khoản 1, Điều 2 quy định về chuẩn hộ nghèo: a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên”. 12 Vậy chuẩn nghèo là những người được coi là nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận được, tức là thấp hơn chuẩn nghèo. Những người có mức thu nhập hoặc chi tiêu ở trên chuẩn này là người không nghèo hoặc đã vượt nghèo, thoát nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Giảm Nghèo Tại Huyện Hữu Lũng, Tỉnh Lạng Sơn: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện đời sống cho người dân. Tài liệu không chỉ nêu rõ những thách thức mà huyện đang đối mặt, mà còn đưa ra các chính sách cụ thể để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các biện pháp hỗ trợ và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách hỗ trợ, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi tại Thái Nguyên, nơi đề xuất các giải pháp cho chính sách hỗ trợ tương tự. Ngoài ra, tài liệu Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đầu tư trong phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du lịch sinh thái Tràng An, Ninh Bình sẽ cung cấp thêm thông tin về phát triển du lịch bền vững, một lĩnh vực có thể hỗ trợ giảm nghèo hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các chính sách và giải pháp phát triển kinh tế tại các địa phương khác nhau.