Tổng quan nghiên cứu

Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt là tại các địa bàn miền núi, biên giới nơi có trên 80% dân cư sinh sống dựa vào nông - lâm nghiệp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Vi Quang Chung đi sâu phân tích thực tiễn thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Đây là địa bàn trung du miền núi có diện tích tự nhiên 804,76 km2 với 26 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn và quy mô dân số trên 118.000 người, trong đó mật độ dân số khu vực đồi núi chỉ đạt 45 - 65 người/km2.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chuyển đổi phương thức đo lường nghèo đơn chiều sang đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Dù tỷ lệ hộ nghèo của huyện Hữu Lũng đã giảm mạnh từ 25,74% (tương ứng 7.512 hộ) năm 2015 xuống còn 18,07% (tương ứng 5.415 hộ) năm 2017, tiến trình này vẫn đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao và sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng sinh thái. Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện kết quả thực thi các nhóm chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn quản trị công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 - 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chính sách giảm nghèo với các chỉ số tác động cụ thể, đóng góp cơ sở khoa học cho Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng và các sở, ngành tỉnh Lạng Sơn nâng cao năng lực điều hành, tối ưu hóa nguồn lực an sinh xã hội cho hơn 50.000 lao động tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công với 7 bước chuẩn tắc: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, theo dõi kiểm tra đôn đốc và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Cách tiếp cận này giúp xem xét quá trình thực hiện chính sách như một chỉnh thể vận động liên tục, kết nối ý chí chính trị của cơ quan quản lý nhà nước với đời sống của người dân.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết đo lường nghèo đa chiều theo khung chuẩn quốc tế và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tiếp cận nghèo đói qua 3 chiều kích chính và 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh môi trường và thông tin. Khung lý thuyết quản lý theo kết quả cũng được lồng ghép để đo lường đầu ra, hiệu quả giải ngân và tác động dài hạn của các chương trình mục tiêu quốc gia.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chính sách công, thực hiện chính sách công, nghèo đa chiều, chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và giảm nghèo bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội và hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương như Nghị quyết số 76/2014/QH13, Quyết định số 1722/QĐ-TTg.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích trên toàn bộ 26 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Hữu Lũng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 8 xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn thụ hưởng Chương trình 135) và 35 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát điển cứu sâu tại mô hình điểm chăn nuôi lợn thịt với quy mô 30 hộ nghèo tại xã Tân Lập và 692 hộ nghèo thuộc đề án hỗ trợ nhà ở trên toàn địa bàn.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, so sánh đối chiếu qua các năm (2016, 2017 và ước tính 2018) và phân tích tổng hợp chính sách. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm nổi bật mối quan hệ nhân quả giữa quy trình phân bổ nguồn lực công với mức độ cải thiện các chiều thiếu hụt của người nghèo tại vùng miền núi. Timeline thực hiện nghiên cứu tập trung đánh giá hiện trạng từ năm 2016 đến 2018 và xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Hữu Lũng giảm liên tục và đạt chỉ tiêu đề ra: từ 25,74% năm 2015 giảm xuống 21,98% năm 2016 (giảm 3,76%) và tiếp tục giảm xuống 18,07% năm 2017 (tương ứng giảm 1.091 hộ, tỷ lệ giảm 3,91%). Tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2017 giảm còn 10,18% (tương ứng 3.050 hộ).

Thứ hai, nhóm chính sách tín dụng ưu đãi và an sinh xã hội đạt quy mô bao phủ rộng lớn. Doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2018 đạt trên 98 tỷ đồng với hơn 3.600 hộ còn dư nợ; chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế đạt độ bao phủ trên 96% dân số toàn huyện, trong đó năm 2017 đã cấp cho 12.892 người nghèo và 46.213 người dân tộc thiểu số với tổng kinh phí hỗ trợ trên 40 tỷ đồng. Về giáo dục, đã miễn giảm học phí cho 11.080 học sinh nghèo và hỗ trợ chi phí học tập cho 19.594 lượt học sinh với kinh phí 17,462 tỷ đồng.

Thứ ba, đầu tư hạ tầng Chương trình 135 được giải ngân hiệu quả với 12,245 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2017 cho 36 công trình (gồm 28 công trình giao thông, 3 trường học, 3 công trình thủy lợi, 2 nhà văn hóa) đạt 100% kế hoạch vốn giao; năm 2018 tiếp tục giao 15,592 tỷ đồng cho 48 công trình.

Thứ tư, nghèo đói vẫn mang tính cục bộ sâu sắc: tại 8 xã khu vực III và 35 thôn đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 vẫn chiếm tới 33,14% (3.322 hộ) và cận nghèo chiếm 20,11% (2.016 hộ), cao gấp gần 2 lần mức bình quân toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo tại Hữu Lũng khẳng định sự quyết liệt của cả hệ thống chính trị địa phương thông qua Chương trình hành động số 24-CTr/HU. Tuy nhiên, hiệu quả chính sách bị giới hạn bởi các nguyên nhân nội tại: quy mô vốn bố trí theo từng năm thay vì trung hạn gây bị động cho cấp xã; mức hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg chỉ 7 triệu đồng/hộ là quá thấp so với giá vật liệu; đào tạo nghề cho 1.862 lao động nông thôn nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện chỉ đạt 8% do nội dung đào tạo chưa bám sát thị trường.

Mô hình sinh kế còn dễ bị tổn thương trước biến động thị trường. Điển hình tại xã Tân Lập, khi triển khai dự án nuôi lợn thịt cho 30 hộ nghèo, giá lợn hơi bất ngờ giảm mạnh từ 35.000 - 40.000 đồng/kg xuống dưới 15.000 - 20.000 đồng/kg khiến các hộ gặp rủi ro tài chính lớn.

So sánh với huyện Đình Lập (tập trung nguồn lực theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP) và huyện Chi Lăng (quy hoạch vùng cây ăn quả chuyên canh), Hữu Lũng chưa hình thành được chuỗi giá trị nông nghiệp tập trung. Trong các báo cáo quản trị, dữ liệu giảm nghèo đa chiều có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu hộ nghèo phân theo 3 tiểu vùng sinh thái kết hợp đường xu hướng biến thiên giá nông sản để phục vụ cảnh báo rủi ro sinh kế.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2019 - 2025:

Thứ nhất, tái cấu trúc sản xuất nông - lâm nghiệp theo chuỗi giá trị và thích ứng thị trường.

  • Hành động: Quy hoạch vùng trồng cây ăn quả đặc sản, phát triển kinh tế đồi rừng gắn với bảo vệ 35.322,96 ha rừng hiện có; thành lập các hợp tác xã liên kết bao tiêu nông sản để hạn chế rủi ro rớt giá.
  • Target metric: Nâng thu nhập bình quân của hộ nghèo lên 1,5 lần vào năm 2025; 100% xã vùng III có mô hình kinh tế tập thể hiệu quả.
  • Timeline: 2019 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thứ hai, mở rộng quy mô vốn và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách gắn với hỗ trợ nhà ở.

  • Hành động: Kiến nghị nâng hạn mức vay vốn tín dụng ưu đãi từ tối đa 50 triệu đồng lên mức trên 100 triệu đồng/hộ với chu kỳ vay 5 năm; huy động lồng ghép Quỹ Vì người nghèo và nguồn xã hội hóa để nâng mức hỗ trợ xây mới nhà ở.
  • Target metric: Hoàn thành 100% mục tiêu hỗ trợ nhà ở kiên cố cho 692 hộ nghèo đã được phê duyệt.
  • Timeline: 2019 - 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện Hữu Lũng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện.

Thứ ba, đổi mới công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo đơn đặt hàng.

  • Hành động: Chuyển từ đào tạo nghề theo chỉ tiêu có sẵn sang khảo sát nhu cầu thực tế của người nghèo và thị trường lao động tại các khu công nghiệp phụ cận; đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 8% lên trên 25% vào năm 2025; giải quyết việc làm mới cho trên 1.500 lao động mỗi năm.
  • Timeline: 2019 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thứ tư, đẩy mạnh phân cấp quản lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở.

  • Hành động: Giao quyền tự chủ kế hoạch vốn trung hạn cho cấp xã trong các dự án Chương trình 135; tăng cường vai trò giám sát cộng đồng đối với các công trình hạ tầng.
  • Target metric: 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo tại 26 xã, thị trấn được tập huấn nghiệp vụ chính sách công hàng năm; tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 100%.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên giai đoạn 2019 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Giảm nghèo bền vững huyện Hữu Lũng, Ủy ban nhân dân 26 xã, thị trấn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và bộ chỉ số theo dõi 7 bước chu trình chính sách để hoạch định kế hoạch giảm nghèo hàng năm sát với thực tiễn cơ sở.

Nhóm 2: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học và Phát triển nông thôn. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi với cỡ mẫu toàn diện gồm 26 xã, thị trấn.

Nhóm 3: Cán bộ điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Ban Quản lý Chương trình 135 và Ngân hàng Chính sách Xã hội các cấp. Nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc cụ thể về định mức giải ngân, cơ chế bảo dưỡng 36 công trình hạ tầng và bài học thu hồi nợ vay tín dụng.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, chuyên gia tư vấn phát triển cộng đồng và các hiệp hội kinh tế. Công trình gợi mở các use case thực tế về xây dựng mô hình sinh kế nông nghiệp, phân tích rủi ro chuỗi giá trị và phương pháp vận động người dân dân tộc thiểu số xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí xác định hộ nghèo đa chiều tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2020 được áp dụng như thế nào? Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, hộ nghèo khu vực nông thôn tại Hữu Lũng là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng/tháng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên trong tổng số 10 chỉ số đo lường.

  2. Khó khăn lớn nhất trong việc triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tại Hữu Lũng là gì? Định mức ngân sách hỗ trợ trực tiếp chỉ 7 triệu đồng/hộ theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg là rất thấp so với chi phí xây dựng thực tế tại vùng núi. Dù có 692 hộ được phê duyệt, đến tháng 6/2018 huyện mới giải ngân xây mới được 216 căn nhà nhờ nguồn vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội 5,42 tỷ đồng.

  3. Vì sao mô hình điểm nuôi lợn thịt tại xã Tân Lập gặp trở ngại khi nhân rộng? Dự án hỗ trợ 30 hộ nghèo tại xã Tân Lập đạt kết quả kỹ thuật tốt nhưng gặp rủi ro thị trường nghiêm trọng vào cuối giai đoạn 2016 - 2017 khi giá thịt lợn hơi giảm sâu từ 35.000 - 40.000 đồng/kg xuống dưới 15.000 - 20.000 đồng/kg, làm giảm hiệu quả tài chính và khả năng tự nhân rộng của mô hình.

  4. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã đóng góp như thế nào vào công tác giảm nghèo của huyện? Chính sách tín dụng đóng vai trò đòn bẩy chủ lực với tổng dư nợ cho vay hộ nghèo đạt hơn 118 tỷ đồng và cho vay hộ cận nghèo đạt trên 47 tỷ đồng. Riêng năm 2016 đã giải ngân 142,653 tỷ đồng cho 4.921 lượt hộ vay, tạo sinh kế trực tiếp và hỗ trợ chi phí cho hàng trăm học sinh, sinh viên nghèo.

  5. Huyện Hữu Lũng có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ các huyện lân cận như Đình Lập và Chi Lăng? Hữu Lũng cần học tập huyện Đình Lập ở quyết tâm giảm nghèo tối thiểu 5% mỗi năm thông qua phân công đỡ đầu hộ nghèo có địa chỉ cụ thể, đồng thời học tập huyện Chi Lăng ở tư duy quy hoạch vùng chuyên canh cây ăn quả theo chuỗi giá trị và gắn kết hạ tầng giao thông liên xã.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2018, ghi nhận mức giảm tỷ lệ hộ nghèo ấn tượng từ 25,74% xuống 18,07% với 5.415 hộ nghèo còn lại vào năm 2017.
  • Hệ thống chính sách an sinh xã hội đạt kết quả nổi bật với độ bao phủ bảo hiểm y tế trên 96% dân số và giải ngân 100% kế hoạch vốn hạ tầng Chương trình 135 với hơn 27 tỷ đồng trong 3 năm.
  • Công trình chỉ rõ các rào cản lớn về hạ tầng manh mún, tỷ lệ nghèo cục bộ tại 8 xã vùng III còn cao ở mức 33,14%, hạn mức hỗ trợ nhà ở thấp và tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 8%.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với chu trình chính sách công 7 bước, kết hợp giữa hỗ trợ sinh kế, tín dụng, đào tạo nghề và phân cấp quản lý cho giai đoạn 2019 - 2025.
  • Các cơ quan quản trị địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm nhằm xóa bỏ nguy cơ tái nghèo và nâng cao mức sống bền vững cho đồng bào các dân tộc huyện Hữu Lũng.