Tổng quan nghiên cứu
Giai đoạn 2000 - 2010, thị trường viễn thông Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân toàn ngành đạt khoảng 30%/năm, đạt mốc doanh số 90.000 tỷ đồng vào năm 2008 và đóng góp 11.000 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Tính đến tháng 4/2010, tổng số thuê bao điện thoại trên cả nước chạm mốc 140 triệu thuê bao, trong đó mạng di động chiếm tỷ trọng áp đảo 87,2%. Mật độ thuê bao điện thoại đạt 164 máy/100 dân, vượt gấp gần 5 lần so với chỉ tiêu 35 máy/100 dân được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
Tuy nhiên, đằng sau sự tăng trưởng nóng là hàng loạt nguy cơ phát triển thiếu bền vững: tình trạng lãng phí tài nguyên tần số và kho số viễn thông, chạy đua giảm cước khuyến mại ảo, sự chênh lệch số giữa thành thị và nông thôn, cùng sự phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu thiết bị công nghệ nước ngoài. Trước bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vấn đề cấp thiết đặt ra là phải xây dựng một cơ chế quản lý công nghệ phù hợp.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chính sách công nghệ thị trường mở nhằm thúc đẩy ngành viễn thông Việt Nam phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn quốc giai đoạn 2000 - 2010, định hướng chiến lược đến năm 2020, tập trung vào các nhà mạng lớn tại ba trung tâm kinh tế là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học quan trọng giúp cơ quan quản lý hoàn thiện thể chế và giúp các doanh nghiệp nâng cao chỉ số kinh tế tri thức KEI (đạt 3,27 năm 2008) cùng năng lực cạnh tranh quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn kết hợp hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết năng lực công nghệ doanh nghiệp và Lý thuyết kinh tế học thể chế mới về thị trường mở. Căn cứ theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2006, công nghệ được định nghĩa là hệ thống các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp viễn thông được cấu thành từ 4 trụ cột chính: năng lực vận hành, năng lực giao dịch - mua bán thiết bị, năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực hỗ trợ kỹ thuật.
Khung phân tích của luận văn sử dụng ma trận cấp độ công nghệ tương ứng với 4 bước tiến chiến lược: chiến lược tăng cường công nghệ (năng lực vận hành từ thấp đến trung bình), chiến lược khai thác công nghệ (năng lực trung bình đến cao), chiến lược bám sát công nghệ và chiến lược dẫn đầu công nghệ (đòi hỏi toàn bộ 4 nhóm năng lực đạt mức tiên tiến). Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khái niệm phát triển bền vững từ Báo cáo Brundtland năm 1987 của Liên Hợp Quốc và Tuyên bố Johannesburg năm 2002 tại Nam Phi, xác lập yêu cầu phát triển viễn thông phải hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Ngân hàng Thế giới và số liệu tài chính công khai của các doanh nghiệp viễn thông trong giai đoạn 2000 - 2010.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với mẫu khảo sát gồm 5 doanh nghiệp viễn thông hàng đầu đại diện cho các phân khúc hạ tầng và công nghệ: VNPT, Viettel, EVN Telecom, Hanoi Telecom và SPT tại các thị trường trọng điểm Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích hệ thống kết hợp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phân tích đối chuẩn chính sách. Phương pháp này được lựa chọn vì chính sách công nghệ thị trường mở là một chỉnh thể đa chiều phức tạp, đòi hỏi phải đặt các yếu tố kỹ thuật, tài chính và thể chế trong mối quan hệ tương tác hữu cơ để đưa ra các nhận định khách quan, khoa học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, việc thực thi chính sách mở cửa thị trường đã chuyển đổi căn bản cơ cấu ngành viễn thông từ độc quyền sang cạnh tranh đa thành phần. Mật độ điện thoại tăng trưởng vượt bậc từ 14,7 máy/100 dân năm 2005 lên 164 máy/100 dân năm 2010. Dịch vụ Internet băng rộng ghi nhận bước phát triển đột phá với hơn 23,6 triệu người sử dụng (chiếm 27,6% dân số) và 3,2 triệu thuê bao băng rộng (mật độ 3,74 thuê bao/100 dân) vào năm 2010.
Thứ hai, cơ cấu huy động vốn đầu tư có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tự chủ. Trong giai đoạn 2001 - 2005, ngành viễn thông đã tích lũy cho Nhà nước gần 46.000 tỷ đồng. Đối với dự án triển khai mạng 3G giai đoạn 2009 - 2023, số liệu dự báo tài chính cho thấy tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp chiếm từ 72% đến 79% trong 3 năm đầu và tăng lên hơn 90% ở các giai đoạn tiếp theo, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí nợ vay tài chính.
Thứ ba, năng lực công nghệ nội sinh của các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Mặc dù hạ tầng mạng lưới cáp quang đã phủ đến 100% huyện thị và 97,5% số xã có máy điện thoại, các doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở chiến lược khai thác và bám sát công nghệ nhập khẩu, chưa làm chủ được khâu R&D và thiết kế chế tạo thiết bị lõi.
Thảo luận kết quả
Khi tổng hợp dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng thuê bao Internet và bảng phân bổ vốn đầu tư CAPEX/OPEX cho mạng 3G, kết quả phản ánh rõ nét mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng số lượng và chất lượng phát triển bền vững. Tình trạng chạy đua giảm giá cước và khuyến mại SIM rác dẫn đến hiện tượng một cá nhân sở hữu 5 - 7 thuê bao, làm méo mó các chỉ số thống kê thị trường thực tế.
So sánh với các nước trong khu vực, theo xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông của tổ chức BMI, Việt Nam xếp thứ 14 ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đứng sau Thái Lan do các chỉ số phụ về thể chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý rủi ro còn thấp. Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu vắng một chính sách công nghệ thị trường mở đồng bộ, chưa tạo được động lực kinh tế để doanh nghiệp chủ động đầu tư vào nghiên cứu phát triển và công nghiệp phần mềm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững ngành viễn thông đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
-
Hoàn thiện khung pháp lý và chuyển đổi phương thức quản lý vĩ mô: Bộ Thông tin và Truyền thông cần đẩy nhanh tiến trình luật hóa các quy định quản lý, chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm; minh bạch hóa công tác phân bổ và đấu giá tài nguyên kho số, phổ tần số vô tuyến điện trong giai đoạn 2011 - 2015 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia.
-
Đẩy mạnh đầu tư Nghiên cứu và Phát triển (R&D) và làm chủ công nghệ cao: Các tập đoàn viễn thông nòng cốt như VNPT, Viettel cần dành tối thiểu 5% - 10% lợi nhuận sau thuế hàng năm cho quỹ R&D. Phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa thiết bị viễn thông từ mức 30% - 40% lên 60% - 70% và tỷ trọng doanh số phần mềm đạt trên 30% tổng doanh thu toàn ngành vào năm 2015.
-
Phát triển hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng và thu hẹp khoảng cách số: Doanh nghiệp cần chuyển trọng tâm cạnh tranh từ dịch vụ thoại truyền thống sang dịch vụ dữ liệu băng rộng, nội dung số và giải pháp an toàn thông tin; đồng thời phối hợp thực hiện hiệu quả chương trình viễn thông công ích để phổ cập Internet tốc độ cao tới 100% vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2011 - 2020.
-
Cải cách chính sách giá cước và kiểm soát cạnh tranh lành mạnh: Cục Quản lý Cạnh tranh phối hợp với cơ quan điều tiết ngành thiết lập sàn giá cước hợp lý, chấm dứt tình trạng bán phá giá và khuyến mại tràn lan, đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và hơn 85 triệu người tiêu dùng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các viện chiến lược có thể vận dụng luận cứ của đề tài để xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường mở.
-
Lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông: Đội ngũ quản lý cấp cao tại Viettel, VNPT, MobiFone, FPT có thể tham khảo mô hình phân tích chi phí CAPEX/OPEX và ma trận năng lực công nghệ để tối ưu hóa chiến lược đầu tư hạ tầng mạng 3G, 4G.
-
Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý: Các học giả thuộc khối ngành Quản lý Khoa học Công nghệ, Chính sách công và Kinh tế viễn thông có thể khai thác khung lý thuyết và bộ số liệu thực chứng của luận văn làm tài liệu giảng dạy và mở rộng hướng nghiên cứu.
-
Kỹ sư và chuyên gia công nghệ thông tin - viễn thông: Nắm bắt bức tranh tổng thể về xu hướng hội tụ công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật số và định hướng phát triển công nghiệp phần mềm tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Chính sách công nghệ thị trường mở mang lại lợi thế gì so với cơ chế quản lý truyền thống?
Chính sách thị trường mở loại bỏ các rào cản hành chính và bảo hộ độc quyền, tạo sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế tham gia. Cơ chế này khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến, kích thích dòng vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 20 tỷ USD và thúc đẩy doanh nghiệp tự chủ đổi mới quy trình sản xuất.
Vì sao mật độ thuê bao đạt 164 máy/100 dân nhưng ngành vẫn đối mặt với nguy cơ phát triển không bền vững?
Con số 164 máy/100 dân phản ánh sự bùng nổ số lượng nhưng ẩn chứa lượng lớn thuê bao ảo do tình trạng khuyến mại phá giá SIM rác. Sự phát triển này gây lãng phí tài nguyên kho số, trong khi chất lượng dịch vụ và độ phủ sóng tại vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa vẫn còn nhiều hạn chế.
Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đang ở cấp độ nào trong ma trận năng lực công nghệ?
Theo thang đánh giá 4 cấp độ của luận văn, phần lớn doanh nghiệp viễn thông trong nước đạt mức khai thác và bám sát công nghệ. Doanh nghiệp có năng lực vận hành mạng lưới rất tốt nhưng năng lực R&D, đổi mới sáng tạo và tạo ra các bằng sáng chế độc quyền vẫn ở mức trung bình.
Mô hình huy động vốn cho mạng 3G giai đoạn 2009 - 2023 được phân bổ như thế nào?
Dự án triển khai mạng 3G dựa chủ yếu vào nguồn vốn tự có từ dòng tiền kinh doanh dịch vụ, chiếm từ 72% đến 79% tổng mức đầu tư trong 3 năm đầu và vượt 90% ở các năm sau. Mô hình này giúp doanh nghiệp tận dụng hạ tầng 2G sẵn có và hạn chế rủi ro nợ vay.
Làm thế nào để ngành viễn thông vừa tăng trưởng kinh tế vừa đảm bảo an toàn an ninh thông tin?
Cần xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc, tăng cường kiểm soát an ninh mạng đối với các thiết bị nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa tự chủ sản xuất phần mềm và thiết bị định tuyến lõi nhằm bảo vệ chủ quyền không gian số.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực công nghệ và chính sách công nghệ thị trường mở trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 với những bước tiến nhảy vọt đạt 140 triệu thuê bao và doanh thu 90.000 tỷ đồng.
- Nhận diện chính xác các nguy cơ mất cân đối về hạ tầng, lãng phí tài nguyên viễn thông và hạn chế trong năng lực sáng tạo công nghệ nội sinh.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế hậu kiểm, phân bổ vốn đầu tư và nâng cao hàm lượng nội địa hóa thiết bị lên 60% - 70%.
- Định hình lộ trình chiến lược phát triển bền vững cho ngành viễn thông Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020.
Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong tiến trình xây dựng nền kinh tế tri thức. Bạn đọc quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và hệ thống dữ liệu chuyên sâu trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác chuyên môn.