Luận án tiến sĩ về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại tỉnh Ninh Bình

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh ninh bình, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế tại

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

215
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3. Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.5. Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.6. Những đóng góp chủ yếu của đề tài luận án

2. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH

2.1. Cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

2.2. Khái niệm nông thôn, kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế nông thôn

2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

2.4. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

2.5. Khái niệm và phân cấp về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

2.6. Một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu của một địa phương cấp tỉnh

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

2.8. Các tiêu chí đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

3. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỈNH NINH BÌNH

3.1. Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương ở nước ngoài

3.2. Thực tiễn chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương ở trong nước

3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình

4. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nông thôn và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội nông thôn của tỉnh Ninh Bình

4.1.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2017

4.1.4. Phân tích thực trạng thực hiện một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua

4.1.4.1. Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn
4.1.4.2. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
4.1.4.3. Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn
4.1.4.4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
4.1.4.5. Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn

4.1.5. Đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình theo các tiêu chí của chính sách

4.1.5.1. Về tính phù hợp của chính sách
4.1.5.2. Về tính hiệu lực của chính sách
4.1.5.3. Về tính hiệu quả của chính sách

4.2. Đánh giá chung về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

4.2.1. Ưu điểm và nguyên nhân

4.2.2. Hạn chế và nguyên nhân

5. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN CỦA TỈNH NINH BÌNH

5.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030

5.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.1.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030

5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030

5.2.1. Hoàn thiện chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.2.2. Hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh Ninh Bình

5.2.3. Hoàn thiện chính sách đầu tư và hỗ trợ phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.2.4. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.2.5. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Ninh Bình

5.3. Một số kiến nghị

5.3.1. Đối với Trung ương

5.3.2. Đối với các Bộ, ngành liên quan

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình

Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT) tỉnh Ninh Bình đã được triển khai nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống người dân. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình quan trọng, giúp cải thiện năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế. Tỉnh Ninh Bình, với điều kiện tự nhiên và xã hội đặc thù, đã áp dụng nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế nông nghiệpphát triển kinh tế địa phương. Các chính sách này không chỉ tập trung vào việc tăng cường sản xuất nông nghiệp mà còn chú trọng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thônđào tạo nghề cho lao động nông thôn. Theo báo cáo, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 6%/năm, cho thấy sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế nông thôn.

1.1. Tình hình thực hiện chính sách

Trong giai đoạn 2008-2017, tỉnh Ninh Bình đã thực hiện nhiều chính sách nhằm chuyển dịch CCKTNT. Các chính sách này bao gồm đầu tư nông thôn, hỗ trợ nông dân, và phát triển bền vững. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như tình trạng sử dụng đất không hiệu quả và thiếu vốn đầu tư cho sản xuất. Đặc biệt, chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi cũng cần được chú trọng hơn, nhằm nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân.

II. Đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Đánh giá thực trạng cho thấy chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đã đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Chính sách phát triển nông thôn chưa thực sự thu hút được sự tham gia của người dân. Tình trạng thiếu việc làmđào tạo nghề cho lao động nông thôn vẫn còn phổ biến. Mặc dù thu nhập của người dân đã tăng lên, nhưng vẫn chưa đạt được mức bình quân chung của cả nước. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế và nhu cầu của người dân nông thôn.

2.1. Những hạn chế trong chính sách

Một số hạn chế trong chính sách chuyển dịch CCKTNT bao gồm việc thực hiện các thủ tục hành chính còn phức tạp, dẫn đến việc người dân khó tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ. Chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất nông nghiệp còn thấp, không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư. Hơn nữa, việc đào tạo nghề chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, dẫn đến tình trạng lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một cách bền vững.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Để hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKTNT, tỉnh Ninh Bình cần tập trung vào việc cải thiện chính sách đất đai, hỗ trợ vốn, và đào tạo nghề. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của các chính sách hiện hành, đồng thời phát huy tối đa tiềm năng của người dân. Việc xây dựng các chương trình hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng sẽ giúp tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình phát triển kinh tế nông thôn. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội trong việc triển khai các chính sách này.

3.1. Đề xuất giải pháp

Các giải pháp đề xuất bao gồm việc cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tăng cường hỗ trợ vốn cho nông dân, và phát triển các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này. Việc xây dựng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp cũng cần được khuyến khích để tăng cường sức mạnh cộng đồng và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sau hơn 30 năm thực hiện đổi mới kinh tế, với nhiều chủ trƣơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhằm tập trung mọi nguồn lực thực hiện phát triển quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT), đặc biệt là giải quyết hài hòa bài toán “Tam nông‖, đến nay đã thu đƣợc những kết quả thắng lợi. Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản có xu hƣớng giảm, ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hƣớng tăng lên. CCKTNT có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa có nhu cầu thị trƣờng và có giá trị kinh tế cao.

KVNT tiếp tục bảo đảm tốt an ninh lƣơng thực quốc gia. Tại Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X về vấn đề “Tam nông” đã đặt mục tiêu tăng trƣởng lĩnh vực nông nghiệp đạt bình quân 3,5-4%/năm, nhƣng kết quả phát triển nông nghiệp vẫn chƣa bền vững, tăng trƣởng chƣa vững chắc (tốc độ tăng bình quân các năm qua là 2,66%/năm). Tốc độ chuyển dịch CCKTNT chƣa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến hết năm 2017, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 40,2% trong tổng số lao động xã hội.

Kinh tế hộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn (53,9% tổng số hộ ở NT), canh tác quy mô nhỏ, manh mún. Thu nhập và đời sống của phần lớn nông dân dù đã cải thiện nhƣng vẫn còn thấp. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X, “Thu nhập của người dân nông thôn đã tăng 3,49 lần. Năm 2008 thu nhập bình quân là 9,15 triệu đồng thì đến năm 2017 đã đạt 32 triệu đồng/người/năm, nhưng cũng chỉ mới bằng 78% bình quân chung cả nước.

Kết quả giảm nghèo cũng chưa bền vững, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên 30%”[45]. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo đòi hỏi Đảng và Nhà nƣớc ta cần tiếp tục bổ sung những chính sách (CS) mang tính đặc thù để tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn theo cả chiều rộng và chiều sâu. Tỉnh Ninh Bình là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng đã thực hiện đẩy mạnh chuyển dịch CCKTNT với nhiều chính sách đặc thù nhằm cụ thể hóa các chủ trƣơng, CS của Nhà nƣớc trong việc thúc đẩy KTNT phát luan an 2 triển. Thời gian qua, về cơ bản các CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đã phát huy những ƣu điểm góp phần ổn định cuộc sống ngƣời dân nông thôn nơi này.

Trong giai đoạn 10 năm (2008 – 2017), tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân hàng năm ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) đạt 6%/năm; tƣơng tự ngành công nghiệp và xây dựng đạt 18%/năm, ngành dịch vụ đạt 9,7%/năm. Trong đó, cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hƣớng giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ; công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chuyển dịch theo hƣớng phát triển mạnh các ngành có thế mạnh và hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên bên cạnh những ƣu điểm, CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh vẫn còn gặp nhiều hạn chế nhƣ: CS đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn của tỉnh vẫn còn bất cập trong việc thực hiện thủ tục hành chính về chuyển đổi mục đích sử dụng đất NN sang đất phi NN, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, để hoang hóa hoặc sử dụng không có hiệu quả, thực hiện cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất sau khi tiến hành dồn điền đổi thửa (DĐĐT)chậm ảnh hƣởng tâm lý ngƣời dân. Đối với CS chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao: cơ chế hỗ trợ còn thấp, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi dàn trải, chƣa tập trung vào những cây/con có giá trị kinh tế cao; cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chƣa đáp ứng yêu cầu sản xuất; công tác dự báo thị trƣờng chƣa thực sự phát triển…CS đầu tƣ và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn của tỉnh vẫn chƣa thực sự đƣợc coi trọng, tỷ lệ đầu tƣ công cho phát triển nông thôn thấp, các DN chƣa thực sự mặn mà đầu tƣ vào khu vực nông thôn, tình trạng thiếu vốn và thủ tục vay vốn phức tạp.

CS phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong quá trình thực hiện chƣa phát huy đƣợc sức mạnh của ngƣời dân nông thôn, kinh phí triển khai còn hạn chế. CS đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn chƣa thực sự lôi cuốn ngƣời lao động tham gia học nghề, việc lựa chọn ngành nghề đào tạo vẫn còn chƣa phù hợp, bám sát với yêu cầu kỹ thuật của các DN hiện nay; cơ sở vật chất giảng dạy còn thiếu… Có thể khẳng định những hạn chế trên đã làm cho CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của chuyển dịch CCKTNT cũng nhƣ chƣa thực luan an 3 sự đem lại tính phù hợp và hiệu quả cao. Điều này đƣợc thể hiện qua: Tốc độ chuyển dịch CCKTNT còn chậm, chƣa khai thác đƣợc hết những lợi thế so sánh của địa phƣơng. Quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất còn lạc hậu và năng suất lao động thấp.

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn vẫn còn thiếu và yếu kém, hiện nay số xã chƣa có nhà văn hóa là 34 chiếm 28%. Trình độ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất còn ít. Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề còn chậm, bình quân mỗi năm lao động ngành nông, lâm, thủy sản chuyển dịch giảm đƣợc 3,2%; lao động công nghiệp, xây dựng chuyển dịch tăng 2,2%; lao động ngành dịch vụ chuyển dịch tăng 0,76%. Tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo còn cao chiếm tới 78,7%; lao động có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên đạt dƣới 10%.

Mức sống của ngƣời dân tuy đƣợc cải thiện nhƣng đa số vẫn còn ở mức thấp [10]. Ngoài ra,tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn ngày càng gia tăng, tốc độ đô thị hóa nhanh, thiếu đất canh tác, dịch bệnh diễn biến phức tạp.Điều này cho thấy chất lƣợng chuyển dịch CCKTNT của tỉnh chƣa cao, thiếu ổn định và bền vững. Vì vậy, để giải quyết những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các CS chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới; cần phải có sự điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện CS sao cho phù hợp, đáp ứng với điều kiện thực tế và nguyện vọng của ngƣời dân nông thôn. Việc nghiên cứu cơ bản về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cùng với việc phân tích đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của các CS đã và đang thực hiện của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua có ý nghĩa quan trọng và cần thiết.

Do vậy, nghiên cứu sinh (NCS) lựa chọn đề tài:―Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình‖ làm luận án tiến sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế vừa có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2. Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch Việc xác lập một CCKTNT hợp lý là nhân tố hàng đầu quyết định tăng trƣởng và phát triển kinh tế nông thôn. Chính vì vậy, nghiên cứu chuyển dịch CCKTNT luôn là một vấn đề hấp dẫn các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc.

Dƣới đây là một luan an 4 số công trình nghiên cứu tiêu biểu, cụ thể: Ở nước ngoài, nghiên cứu của Arthus Lewis (1950) ([39], [40]) với công trình “Lý thuyết về phát triển kinh tế” đã giải thích quy luật khách quan của quá trình chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp truyền thống, lạc hậu sang khu vực công nghiệp hiện đại, giữa nông thôn và thành thị, giữa chuyển dịch dân cƣ và đô thị hóa trong quá trình phát triển kinh tế của các nƣớc phát triển. Rostow (1960) ([39], [40]) trong cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” đã chỉ ra quá trình chuyển dịch CCKT nói chung và CCKTNT nói riêng trải qua 5 giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ tƣơng ứng với một dạng CCKT nhất định, đó là: Giai đoạn1 - Xã hội truyền thống với dạng CCKT là Nông nghiệp, Giai đoạn 2 - Giai đoạn chuẩn bị cất cánh dạng CCKT là NN – CN, Giai đoạn 3 - Giai đoạn cất cánh dạng CCKT là CN - NN – DV, Giai đoạn 4 - Giai đoạn trƣởng thành, dạng CCKT là CN - DV – NN, Giai đoạn 5 - Tiêu dùng cao, dạng CCKT là DV - CN. Rostow nhấn mạnh mỗi quốc gia, hay mỗi địa phƣơng đều phải trải qua 5 giai đoạn này mà không bỏ qua bất kỳ giai đoạn nào; đồng thời qua mỗi giai đoạn CCKT sẽ chuyển dịch theo hƣớng ngày càng tích cực và hiệu quả hơn. (1961) [96], “The role of agriculture in econmic development” đã trình bày quá trình phát triển khu vực nông nghiệp nông thôn thành 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn chuẩn bị cho sự phát triển NN; (2) Tăng hiệu suất cho quá trình sản xuất NN bằng việc thực hiện tiết kiệm vốn và tăng lao động, khi dân số nông thôn tăng cao, nhu cầu về lƣơng thực thực phẩm lớn trong khi mức đầu tƣ cho NN còn thấp; (3) Giai đoạn phát triển NN thông qua kỹ thuật “cần nhiều vốn và tiết kiệm lao động”, thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.Oshima (1986) ([39],[40]) trong tác phẩm “Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Á gió mùa‖ đã đƣa ra những quan điểm mới về chuyển dịch CCKT trên cơ sở phù hợp với đặc điểm về điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế ở các quốc gia thuộc khu vực Châu Á.(1988) [88], “Structural transformation”, cho rằng mỗi quốc gia hay mỗi địa phƣơng trong quá trình phát triển kinh tế cần phải lựa chọn cho mình một sự chuyển dịch CCKTNT một cách có hiệu quả trên cơ sở khai thác tối đa mọi luan an 5 tiềm lực và lợi thế so sánh của từng quốc gia, từng vùng, từng địa phƣơng.

Đặc biệt sự chuyển dịch CCKTNT cần chú trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và phát triển các ngành nghề phi NN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại tỉnh Ninh Bình" của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan, dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Xuân Nhàn và PGS. Bùi Hữu Đức, được thực hiện tại Trường Đại Học Thương Mại vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá các chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại tỉnh Ninh Bình, nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả cho sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức cải thiện và tối ưu hóa các chính sách kinh tế, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các địa phương khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến quản lý xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp, hay Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn tại vùng thu hồi đất Hà Nội, nghiên cứu về chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn, một khía cạnh quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên, một nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh đa dạng văn hóa và kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chính sách kinh tế và phát triển nông thôn tại Việt Nam.