Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (Trường Đại học Thương mại, 2019) với đề tài "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Xuân Nhàn và PGS. Bùi Hữu Đức.

Về tính cấp thiết, sau hơn 30 năm đổi mới và 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ("Tam nông"), khu vực nông thôn Việt Nam đã đạt được những chuyển biến nhất định. Tuy nhiên, mức độ tăng trưởng nông nghiệp toàn quốc bình quân chỉ đạt 2,66%/năm (thấp hơn mục tiêu đề ra là 3,5–4%/năm). Tính đến hết năm 2017, lao động nông nghiệp cả nước vẫn chiếm 40,2% tổng lao động xã hội, kinh tế hộ chiếm 53,9% tổng số hộ nông thôn với quy mô canh tác nhỏ và manh mún. Thu nhập bình quân của người dân nông thôn đạt 32 triệu đồng/người/năm (tăng 3,49 lần so với mức 9,15 triệu đồng/người/năm của năm 2008), nhưng chỉ tương đương 78% mức bình quân chung của cả nước, nhiều khu vực có tỷ lệ hộ nghèo trên 30%. Tại tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2008–2017 ghi nhận tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm của ngành nông nghiệp đạt 6%/năm, công nghiệp – xây dựng đạt 18%/năm và dịch vụ đạt 9,7%/năm. Mặc dù vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ chuyển dịch lao động còn chậm (lao động nông lâm thủy sản giảm 3,2%/năm, công nghiệp xây dựng tăng 2,2%/năm, dịch vụ tăng 0,76%/năm); tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 78,7% trong khi lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên dưới 10%; hạ tầng nông thôn còn thiếu thốn (28% số xã chưa có nhà văn hóa); các chính sách đất đai, hỗ trợ vốn, chuyển đổi giống cây trồng và vật nuôi còn nhiều vướng mắc về thủ tục hành chính và nguồn lực triển khai.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định xuất phát từ việc chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và đánh giá chuyên sâu các chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại một địa phương cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, cụ thể là trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh.
  2. Thứ hai: Đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất giải pháp, kiến nghị.
  3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Một là: Nội dung của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh là gì?
  2. Hai là: Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh?
  3. Ba là: Thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  4. Bốn là: Cần có các giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn như một chính sách công và giới hạn ở khâu đánh giá nội dung chính sách thông qua 03 tiêu chí: tính phù hợp, tính hiệu lực và tính hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào 05 chính sách đặc thù chủ yếu: (1) Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn; (2) Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; (3) Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; (4) Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; (5) Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 6 huyện của tỉnh Ninh Bình (Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, Kim Sơn, Yên Mô) và các xã nông thôn thuộc thành phố Ninh Bình (Ninh Nhất, Ninh Phúc, Ninh Tiến) cùng thành phố Tam Điệp (Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2008 đến năm 2017 (mốc 2008 gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW về Tam nông). Dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn sâu được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 6/2017, điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi được triển khai từ tháng 8 đến tháng 10/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn và các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nghiên cứu quốc tế: Arthus Lewis (1950) giải thích quy luật chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại; Rostow (1960) đưa ra mô hình 5 giai đoạn phát triển kinh tế gắn với các dạng cơ cấu kinh tế tương ứng; Johnston và Mellor (1961) phân chia 3 giai đoạn phát triển nông nghiệp nông thôn; Oshima (1986) phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các nước châu Á gió mùa; Chenery (1988) nghiên cứu về biến đổi cơ cấu và tích lũy nguồn lực; Syrquin (1998) phân chia 3 giai đoạn phát triển kinh tế nông thôn dựa trên năng suất tổng hợp (TFP); Kanaga Raja (2016) tổng hợp báo cáo của UNCTAD về chuyển đổi kinh tế nông thôn tại các nước kém phát triển; Fisher T. (1935) phân tích tác động của khoa học công nghệ và quy luật tiêu dùng Engel đối với sự chuyển dịch lao động giữa ba khu vực kinh tế; Locke và Jacoby (1996), Frenkel S. (1988), Streeck W. (1988) nhấn mạnh vai trò chuyển giao công nghệ đến cơ cấu sản xuất; Uma Lele (2017) nghiên cứu vai trò của công nghệ đối với nông dân Ấn Độ; Grübler (1993) khẳng định vai trò của công nghệ thông tin trong giảm thiểu chi phí và thời gian quản lý; Ben Belton và cộng sự (2017) khảo sát sự chuyển đổi nông thôn và vai trò của vốn tín dụng tại miền Trung Myanmar; Adam Smith (1890) và Colin Clark (1940) khẳng định vai trò của năng suất lao động, vốn và phân công lao động.
  • Nghiên cứu trong nước: Lê Đình Thắng (1998) nghiên cứu lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) phân tích cơ cấu kinh tế trong bối cảnh hội nhập; Lê Quốc Sử (2001), Phạm Hùng (2002), Nguyễn Trần Quế (2004), Phan Công Nghĩa (2007), Bùi Tất Thắng (2011), Trần Anh Tuấn (2013), Đinh Phi Hổ (2014) làm rõ tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế đến chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng; ở cấp địa phương có công trình của Nguyễn Trọng Thừa (2012) tại Hải Dương, Mai Văn Tân (2014) tại TP. Hồ Chí Minh, Phạm Thị Nga (2014) tại Thái Nguyên, Trịnh Kim Liên và cộng sự (2016) tại khu vực ngoại thành Hà Nội.

Nhóm nghiên cứu về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

  • Nghiên cứu quốc tế: Stangel, Csaba Csaki, V. Ruttan (1991) phân tích chính sách nông nghiệp tại châu Á và Đông Âu; Frank Ellis (1994) nghiên cứu chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển; World Bank (1993) phân tích chính sách công trong sự phát triển của Đông Á; Drabenstott (2006) đánh giá chính sách công đối với khu vực nông thôn Mỹ.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Bảo Dương (2013) nghiên cứu đổi mới khuyến nông; Lê Đình Thắng và Phạm Văn Khôi (1995) nghiên cứu hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nguyễn Tiến Dĩnh (2003), Đinh Thị Nga (2011), Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Nguyễn Ngọc Sơn (2014), Nguyễn Hữu Hải (2014), Vũ Tuấn Anh (2014), Dương Ngọc Hào (2014), Nguyễn Văn Kiên (2016) nghiên cứu các khía cạnh chính sách công, đất đai, vốn tín dụng và quản lý tài nguyên; tại tỉnh Ninh Bình có các công trình của Nguyễn Chí Bính (2012) về hợp tác xã và cơ cấu ngành kinh tế, Đỗ Thị Thu Hương và Trần Đình Thao (2013) về hạ tầng nông thôn mới, Phạm Văn Bái (2014) về huy động vốn giao thông nông thôn.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung, chính sách cấp quốc gia, hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ từng lĩnh vực nông nghiệp, đất đai, giao thông, đào tạo nghề. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cả lý luận và thực tiễn việc thực thi 05 chính sách đặc thù cấp tỉnh phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình dưới góc độ quản lý kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về chính sách công, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Các khái niệm và khung phân tích được chuẩn hóa:

  • Khái niệm nông thôn được viện dẫn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT và Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, xác định nông thôn là khu vực địa giới hành chính thuộc cấp xã quản lý, không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận, thành phố.
  • Kinh tế nông thôn là tổng thể các ngành kinh tế trên địa bàn nông thôn bao gồm nông nghiệp (theo nghĩa rộng), công nghiệp và dịch vụ.
  • Cơ cấu kinh tế nông thôn được định nghĩa theo Lê Đình Thắng (1994) là tổng thể các bộ phận hợp thành có mối quan hệ tương tác về số lượng và chất lượng trong điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Khung đánh giá chính sách dựa trên lý thuyết phân cấp quản lý và chu trình chính sách công, tập trung vào 03 tiêu chí: tính phù hợp (sự tương thích với điều kiện thực tế và nhu cầu xã hội), tính hiệu lực (mức độ tuân thủ, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện) và tính hiệu quả (kết quả đạt được so với chi phí và mục tiêu đề ra).

Luận án kết hợp tiếp cận nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình 3 bước:

Nghiên cứu tài liệu -> Nghiên cứu định tính -> Nghiên cứu định lượng -> Kết quả nghiên cứu
  1. Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 30 đối tượng (thời lượng 45–60 phút/người) gồm: 6 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện; 12 cán bộ quản lý doanh nghiệp và hợp tác xã; 12 chủ hộ nông dân. Kết quả nghiên cứu định tính được sử dụng để xây dựng thang đo Likert cho phiếu khảo sát.
  2. Nghiên cứu định lượng:
  • Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát mẫu nhỏ để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng (loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến tổng > 0,3 thuộc thang đo chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã).
  • Nghiên cứu chính thức: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát hai nhóm đối tượng theo công thức phân bổ mẫu tỷ lệ thuận với quy mô tổng thể:
    • Mẫu hộ nông dân: Phát ra 500 phiếu (tối thiểu theo quy chuẩn 5m là 170 mẫu cho 34 biến quan sát).
    • Mẫu doanh nghiệp, hợp tác xã: Phát ra 165 phiếu (tối thiểu 165 mẫu cho 33 biến quan sát ban đầu), gồm 123 doanh nghiệp (khảo sát toàn bộ 15 doanh nghiệp nông nghiệp và 108 doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ) và 42 hợp tác xã (32 hợp tác xã nông nghiệp, 10 hợp tác xã phi nông nghiệp).

Bảng 1: Phân bổ mẫu khảo sát hộ nông dân và doanh nghiệp, hợp tác xã tại 6 huyện tỉnh Ninh Bình

STT Huyện khảo sát Tỷ lệ hộ nông dân (%) Số mẫu hộ nông dân Số DN công nghiệp, dịch vụ Số DN nông nghiệp Số HTX nông nghiệp Số HTX phi nông nghiệp Tổng số DN, HTX
1 Nho Quan 20,2 101 16 2 7 1 26
2 Gia Viễn 15,6 78 13 2 5 2 22
3 Hoa Lư 11,6 58 20 2 4 2 28
4 Yên Khánh 18,4 92 23 4 6 2 35
5 Kim Sơn 19,0 95 21 4 5 2 32
6 Yên Mô 15,1 76 15 1 5 1 22
Tổng - 100,0 500 108 15 32 10 165

Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (các thang đo chính thức đều đạt Alpha > 0,6 và tương quan biến tổng > 0,3), thống kê mô tả và phân tổ thống kê. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình, số liệu Tổng điều tra Nông nghiệp, nông thôn và thủy sản năm 2016, cùng các báo cáo chuyên đề của các Sở, ban ngành tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông thôn, cơ cấu kinh tế nông thôn và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của địa phương cấp tỉnh. Luận án phân định rõ khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cấp tỉnh là sự thay đổi về số lượng và tỷ trọng giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế theo hướng tiến bộ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Chương này phân tích cơ chế phân cấp chính sách giữa Trung ương (ban hành định hướng vĩ mô) và cấp tỉnh (ban hành các chính sách cụ thể hóa, mang tính đặc thù hỗ trợ và khuyến khích). Luận án xác định 07 mục tiêu của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cấp tỉnh:

  1. Xác lập cơ cấu ngành hợp lý (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch lao động tương ứng);
  2. Bố trí cơ cấu kinh tế vùng nhằm khai thác lợi thế so sánh;
  3. Nâng cao quy mô và hiệu quả của các thành phần kinh tế (hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp);
  4. Tăng số lượng và chất lượng hàng hóa nông thôn;
  5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội nông thôn;
  6. Gia tăng quy mô vốn đầu tư của nhà nước và doanh nghiệp vào khu vực nông thôn;
  7. Nâng cao trình độ và kỹ năng nghề cho lao động nông thôn.

Luận án làm rõ nội dung, mục tiêu của 05 chính sách bộ phận chủ yếu gồm chính sách đất đai, chính sách chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng - vật nuôi, chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn, chính sách phát triển hạ tầng, và chính sách đào tạo nghề - giải quyết việc làm. Đồng thời, chương 1 phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), tỉnh Shizuoka (Nhật Bản) và tỉnh Thanh Hóa (Việt Nam), rút ra các bài học về quy hoạch đất đai, phát triển chuỗi giá trị và đào tạo lao động ứng dụng cho tỉnh Ninh Bình.

Chương 2: Thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng thực thi 05 nhóm chính sách đặc thù tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2008–2017:

Bảng 2: Tổng hợp một số chỉ tiêu thực trạng kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017

STT Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Giá trị / Tốc độ ghi nhận Ghi chú theo văn bản
1 Tốc độ tăng GTSX nông nghiệp bình quân 6,0%/năm Theo nghĩa rộng (2008–2017)
2 Tốc độ tăng GTSX công nghiệp - xây dựng bình quân 18,0%/năm Giai đoạn 2008–2017
3 Tốc độ tăng GTSX ngành dịch vụ bình quân 9,7%/năm Giai đoạn 2008–2017
4 Tỷ lệ giảm lao động nông, lâm, thủy sản bình quân 3,2%/năm Chuyển dịch sang phi nông nghiệp
5 Tỷ lệ tăng lao động công nghiệp, xây dựng bình quân 2,2%/năm Giai đoạn 2008–2017
6 Tỷ lệ tăng lao động ngành dịch vụ bình quân 0,76%/năm Giai đoạn 2008–2017
7 Tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo 78,7% Tính đến thời điểm khảo sát
8 Tỷ lệ lao động có trình độ CĐ, ĐH trở lên < 10,0% Khu vực nông thôn
9 Tỷ lệ xã chưa có nhà văn hóa 28,0% Tương ứng 34 xã

Phân tích chi tiết 05 chính sách thực hiện tại địa phương:

  • Chính sách đất đai: Tỉnh đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa, tuy nhiên tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm; việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp phát sinh nhiều thủ tục phức tạp; hiện tượng đất hoang hóa và sử dụng sai mục đích vẫn diễn ra.
  • Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giá trị cao: Các mô hình con nuôi đặc sản, cây trồng chủ lực bước đầu hình thành nhưng mức hỗ trợ trực tiếp còn thấp, phân bổ dàn trải; cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ vùng sản xuất tập trung chưa đồng bộ; công tác nghiên cứu và dự báo thị trường còn hạn chế.
  • Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn: Mức đầu tư công cho nông nghiệp nông thôn còn khiêm tốn; doanh nghiệp gặp rào cản về thủ tục thế chấp tài sản và điều kiện vay vốn ngân hàng, dẫn đến số lượng doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn còn ít.
  • Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn: Hệ thống giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng được cải thiện theo chương trình xây dựng nông thôn mới nhưng nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, huy động đóng góp từ cộng đồng dân cư gặp khó khăn.
  • Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm: Đã đào tạo nghề cho một bộ phận lao động, nhưng danh mục nghề đào tạo chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật của doanh nghiệp, trang thiết bị thực hành tại các cơ sở đào tạo còn thiếu thốn.

Đánh giá theo 03 tiêu chí: Chính sách có tính phù hợp tương đối tốt với chủ trương của Trung ương và nguyện vọng của người dân, nhưng tính hiệu lực và tính hiệu quả chưa cao do khâu tổ chức thực hiện, thủ tục hành chính phức tạp và nguồn lực tài chính phân bổ chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030

Chương 3 xây dựng các quan điểm, mục tiêu và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, gắn với các chỉ tiêu dự báo kinh tế - xã hội cụ thể.

Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:

  1. Hoàn thiện chính sách đất đai: Rút gọn quy trình hành chính trong giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa; thiết lập cơ chế kiểm soát ngăn ngừa tình trạng hoang hóa đất đai và bảo vệ quyền lợi nông dân khi tích tụ ruộng đất.
  2. Hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Tăng định mức hỗ trợ tài chính cho các mô hình giống cây trồng, con nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao; gắn quy hoạch vùng sản xuất với công nghiệp chế biến và chuỗi tiêu thụ sản phẩm; nâng cao năng lực dự báo thị trường nông sản.
  3. Hoàn thiện chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn tín dụng nông thôn, đa dạng hóa các hình thức thế chấp tài sản; tăng tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho khu vực nông thôn; xây dựng cơ chế ưu đãi thuế và mặt bằng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  4. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng (ngân sách, vốn ODA, trái phiếu, vốn xã hội hóa); ưu tiên hoàn thiện mạng lưới giao thông liên xã, hệ thống thủy lợi nội đồng, hạ tầng điện và thiết chế văn hóa cơ sở tại các xã còn thiếu nhà văn hóa.
  5. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Đổi mới chương trình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng và nhu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp trên địa bàn; hiện đại hóa cơ sở vật chất, giáo trình giảng dạy; hỗ trợ thông tin thị trường lao động và tư vấn việc làm cho nông dân sau học nghề.

Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương về việc hoàn thiện khung khổ pháp lý đất đai, tăng hạn mức tín dụng ưu đãi cho khu vực Tam nông và hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ cho tỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ khoa học về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm, xác định cụ thể 07 mục tiêu, vai trò và cơ chế phân cấp chính sách cấp tỉnh trong mối tương quan với chính sách vĩ mô của Trung ương.
  • Xây dựng khung phân tích và quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, xác định bộ tiêu chí đánh giá chính sách gồm: tính phù hợp, tính hiệu lực và tính hiệu quả.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế (tỉnh Chiết Giang - Trung Quốc, tỉnh Shizuoka - Nhật Bản) và địa phương trong nước (tỉnh Thanh Hóa) làm căn cứ đối sánh cho địa bàn cấp tỉnh.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng thực thi 05 chính sách đặc thù (đất đai, giống cây trồng/vật nuôi, vốn đầu tư, hạ tầng, đào tạo nghề) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong 10 năm (2008–2017) dựa trên dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát 500 hộ nông dân cùng 165 doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: chậm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa, mức hỗ trợ giống cây/con dàn trải, khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, 28% số xã thiếu nhà văn hóa, và 78,7% lao động nông thôn chưa qua đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030, kèm theo các kiến nghị gửi tới Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 06 huyện của tỉnh Ninh Bình cùng một số xã nông thôn thuộc thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong mốc thời gian từ năm 2008 đến năm 2017. Về mặt nội dung, nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá sâu 05 nhóm chính sách đặc thù ở khâu thực thi và tác động theo 03 tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả), chưa bao quát toàn bộ các chính sách chuyên ngành khác hoặc nghiên cứu sâu quy trình hoạch định ở cấp vĩ mô.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các địa bàn nông thôn của các tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2017, và phân tích sâu hơn các mô hình liên kết kinh tế theo chuỗi giá trị nông sản ứng dụng công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Ninh Bình (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trong việc rà soát, điều chỉnh và ban hành các chính sách kinh tế nông thôn giai đoạn đến 2025 và 2030.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển tại các trường đại học, viện nghiên cứu khi tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá chính sách công cấp địa phương.
  • Chính quyền các địa phương cấp tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ tham khảo bài học kinh nghiệm về quản lý đất đai, hỗ trợ vốn và chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát bao nhiêu chính sách đặc thù và gồm những chính sách nào?
Luận án tập trung đánh giá 05 chính sách đặc thù chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Ninh Bình: (1) Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn; (2) Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; (3) Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; (4) Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; (5) Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.

2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án thực hiện phỏng vấn sâu định tính 30 đối tượng (6 cán bộ quản lý cấp huyện, 12 cán bộ quản lý DN/HTX, 12 hộ nông dân). Khảo sát định lượng chính thức được thực hiện trên 500 hộ nông dân (phân bổ tại 6 huyện theo phương pháp tỷ lệ thuận với quy mô tổng thể) và 165 đơn vị sản xuất kinh doanh (gồm 123 doanh nghiệp và 42 hợp tác xã).

3. Tiêu chí nào được luận án sử dụng để đánh giá các chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn?
Luận án đánh giá các chính sách dựa trên khung 03 tiêu chí chính sách công gồm: (1) Tính phù hợp (mức độ tương thích với thực tiễn và nhu cầu người dân, doanh nghiệp); (2) Tính hiệu lực (khả năng triển khai và sự tuân thủ quy định trong thực tế); (3) Tính hiệu quả (tác động kinh tế - xã hội đạt được so với nguồn lực và mục tiêu đặt ra).

4. Những hạn chế nổi bật nhất của lao động và hạ tầng nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017 được nêu trong luận án là gì?
Về lao động, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo chiếm mức cao 78,7%, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên dưới 10%; tốc độ chuyển dịch lao động rời nông nghiệp còn chậm (lao động dịch vụ chỉ tăng 0,76%/năm). Về hạ tầng, toàn tỉnh vẫn còn 34 xã chưa có nhà văn hóa (chiếm 28% tổng số xã), hệ thống kênh mương nội đồng và giao thông thôn xóm chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cơ giới hóa sản xuất.

5. Luận án đã loại bỏ các biến quan sát nào trong quá trình kiểm định thang đo định lượng sơ bộ?
Trong quá trình kiểm định Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng ở bước định lượng sơ bộ đối với phiếu khảo sát DN và HTX, thang đo chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn đã loại bỏ 02 biến thành phần do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3: biến "Được cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn cho sản xuất, kinh doanh" và biến "Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục vay vốn trong việc mua sắm các máy móc thiết bị hiện đại".

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu từ 500 hộ nông dân và 165 doanh nghiệp, hợp tác xã tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017, luận án đã làm rõ thực trạng thực thi 05 nhóm chính sách đặc thù theo các tiêu chí phù hợp, hiệu lực và hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các tồn tại về đất đai, nguồn vốn, hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực nông thôn của tỉnh. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất cung cấp căn cứ khoa học cho tỉnh Ninh Bình trong việc hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.