CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu là phần tổng hợp, khái quát, phân tích, ñánh giá và so sánh các công trình của cá nhân và tập thể các nhà khoa học ñã nghiên cứu và công bố ở trong nước và ngoài nước, có liên quan ñến ñề tài luận án ñể tác giả hình thành ý tưởng, lựa chọn cách tiếp cận và lĩnh vực nghiên cứu phù hợp, tránh trùng lặp. Hoặc ñánh giá và chỉ rõ ñược những ưu ñiểm, kết quả cũng như những hạn chế của các công trình ñã nghiên cứu trước, từ ñó xác ñịnh "khoảng trống" về lý luận và thực tiễn, về tri thức hoặc những nội dung và câu hỏi nghiên cứu còn bỏ ngỏ. ðồng thời, gợi mở và giúp tác giả thấy ñược những vấn ñề, những lĩnh vực ñặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, hoặc phát triển ở tầm cao hơn và toàn diện hơn… 1.
Phân loại công trình nghiên cứu theo hình thức công bố Theo cách phân loại trên thì các công trình ñã nghiên cứu và công bố có liên quan ñến ñề tài luận án bao gồm: 1. Sách tham khảo/ Chuyển khảo và các chương trình, dự án Ở dạng này có các công trình và ñược mô tả như sau: 1. "Các vấn ñề pháp lý và thể chế về cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền kinh doanh" (Xuất bản - 2001) - Dự án hoàn thiện môi trường kinh doanh - VIE/97/016 - Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW. ðây là công trình do các cán bộ của Ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô - Viện NCQLKTTW và nhóm chuyên gia kinh tế trong nước của UNDP, cùng các cộng sự khác nghiên cứu với mục tiêu: • Tìm hiểu ý nghĩa của chính sách cạnh tranh ñối với phát triển kinh tế ñể ñổi mới quan ñiểm về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và giới thiệu cách thức xây dựng chính sách cạnh tranh của một số nước.
13 • ðánh giá các quy ñịnh chủ yếu hiện ñang hạn chế cạnh tranh trong nền kinh tế làm cơ sở cho các kiến nghị về chính sách cạnh tranh. ðể ñạt ñược các mục tiêu này, cuốn sách ñược chia thành 3 phần chính: 1 ðề cập ñến một số vấn ñề lý luận về cạnh tranh làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng của Việt Nam; 2 Nghiên cứu, tìm hiểu các vấn ñề cạnh tranh của Việt Nam và kiến nghị phương hướng xử lý; 3 Trình bày kinh nghiệm của một số nước trong xây dựng chính sách cạnh tranh. Cuốn sách này nhằm cung cấp thông tin, dữ liệu trong nước và quốc tế trong việc xử lý, ñiều chỉnh vấn ñề cạnh tranh và ñộc quyền thông qua pháp luật và thể chế ñể hoàn thiện môi trường kinh doanh, nhằm góp phần và giúp cho các cơ quan chức năng của nhà nước hình thành luật cạnh tranh của Việt Nam. ðiểm xuất phát ñầu tiên, công trình phân tích, ñánh giá tác dụng và ý nghĩa của cạnh tranh, cho rằng cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là ñộng lực thúc ñẩy, phát triển kinh tế.
ðồng thời, nhóm tác giả của công trình cũng khẳng ñịnh, ñộc quyền trong kinh doanh thường gây ra những hậu quả tiêu cực ñối với phát triển kinh tế. Doanh nghiệp ñộc quyền có thể lạm dụng vị trí ñộc quyền thông qua hạn chế sản lượng và tăng giá bán, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. ðộc quyền còn ngăn chặn tự do kinh doanh và cản trở cạnh tranh v.v… Từ nhận thức ñược những lợi ích của cạnh tranh và tác ñộng tiêu cực của ñộc quyền, công trình ñã ñưa ra kết luận: nhiều quốc gia ñã xây dựng chính sách cạnh tranh nhằm mục tiêu tạo nền tảng ñể duy trì cạnh tranh, thúc ñẩy ñổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo ñảm công bằng, trung thực trong kinh doanh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, ñồng thời, ngăn ngừa sự hình thành ñộc quyền và hạn chế sự thao túng của ñộc quyền trên thị trường. Thời ñiểm nghiên cứu và công bố công trình giữa lúc nước ta ñang ở trong quá trình rầm rộ chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Cùng với quá trình chuyển ñổi này là sự thay ñổi căn bản vai trò của Nhà nước và thị trường trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp 14 thuộc các thành phần kinh tế có quyền tự chủ trong kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường. Sau khi phân tích, công trình ñã kết luận: phương thức quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính, can thiệp sâu vào các hoạt ñộng của doanh nghiệp không còn phù hợp và cần phải sửa ñổi. Mặt khác, thực tiễn phát triển kinh tế của nước ta trong những năm này cho thấy ñộc quyền kinh doanh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh ñang gia tăng.
Trước thực trạng này, ñể Nhà nước có thể ñiều khiển nền kinh tế và giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, các tập ñoàn kinh tế lớn và các tổng công ty ñược thành lập. Sau ñó, một số tổng công ty biến ñộc quyền nhà nước thành ñộc quyền doanh nghiệp và lạm dụng vị trí ñộc quyền. Bên cạnh ñó, môi trường kinh doanh của Việt Nam còn có nhiều yếu tố hạn chế cạnh tranh như thương quyền, ñiều kiện kinh doanh và phân biệt ñối xử… Về thể chế, pháp lý hiện hành vẫn còn nhiều bất cập trong việc bảo ñảm cạnh tranh lành mạnh và kiểm soát ñộc quyền trong kinh doanh. Xuất phát từ tình hình trên và trước yêu cầu của phát triển kinh tế ổn ñịnh, bền vững, các tác giả của công trình ñã ñề nghị: “cần xây dựng chính sách cạnh tranh” và cho rằng, ñây là một công việc mới mẻ và không dễ dàng, cả trong nhận thức và phương pháp luận.
Cũng chính vì vậy, theo tác giả của luận án thì công trình này ñược nghiên cứu ở thời kỳ tiền chính sách và pháp luật cạnh tranh của Việt Nam do ñó, ngoài những khó khăn và hạn chế trên, công trình chưa phân ñịnh rõ các lĩnh vực và hình thức cạnh tranh - ñộc quyền, thị trường cạnh tranh và thị trường không cạnh tranh cũng như các chính sách và nội dung kiểm soát ñộc quyền v. ðặc biệt, giai ñoạn hiện nay toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, ñang ñặt ra nhiều vấn ñề ñối với cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền thì công trình ñề cập chưa nhiều và còn bỏ ngỏ. "Pháp luật về kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam" (Xuất bản - 2004) của TS. Mở ñầu cuốn sách, tác giả công trình ñã khẳng ñịnh "Kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh" là pháp luật không thể thiếu ñược của các quốc gia trong nền kinh tế thị trường, trong ñó có Việt Nam.
15 Nội dung cơ bản ñược ñề cập trong cuốn sách này theo kết cấu truyền thống 3 phần: 1 Những vấn ñề lý luận của pháp luật về kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh; 2 Thực trạng cạnh tranh và ñộc quyền ở Việt Nam; 3 Phương hướng xây dựng pháp luật về kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam. Công trình này cũng khẳng ñịnh cạnh tranh là một quy luật vận ñộng cơ bản, là thuộc tính vốn có của kinh tế thị trường, là ñộng lực quan trọng thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. Bảo ñảm trật tự cạnh tranh có hiệu quả ñã trở thành một nguyên tắc cơ bản cho các chế ñộ kinh tế dựa trên nền tảng cơ chế thị trường. Song, công trình cũng chỉ ra chính cạnh tranh lại là yếu tố ñưa ñến những hậu quả tiêu cực về kinh tế - xã hội.
Cạnh tranh gay gắt sẽ dẫn ñến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh và tất yếu ñộc quyền xuất hiện. Trên thực tế, cạnh tranh không lành mạnh và ñộc quyền ñược các trường phái kinh tế khác nhau trên thế giới khẳng ñịnh là một trong những khuyết tật chủ yếu của kinh tế thị trường. Vấn ñề mà tác giả luận án tâm ñắc nhất và sẽ vận dụng theo hướng mà công trình này ñề cập: pháp luật về cạnh tranh (hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh và pháp luật chống hạn chế cạnh tranh, kiểm soát ñộc quyền) ñã từ lâu trở thành bộ phận pháp luật không thể thiếu ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển. Bởi lẽ, nó chính là công cụ trực tiếp ñể ñảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh, là công cụ ñể duy trì ñộng lực phát triển nền kinh tế.
Công trình của TS. ðặng Vũ Huân còn cho biết: pháp luật về cạnh tranh ñã xuất hiện từ lâu hơn 100 năm nay, bắt ñầu ñược coi là một bộ phận của Luật dân sự, sau ñó, trở thành lĩnh vực pháp luật riêng với mục ñích chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh và ñộc quyền. Tuy nhiên, cuốn sách chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu mảng ñộc quyền, kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh; còn mảng thứ hai: cạnh tranh, các lĩnh vực và hình thức cạnh tranh, thị trường cạnh tranh thì cuốn sách 16 không ñề cập hoặc nếu có ñề cập thì cũng rất khái quát. Riêng mảng thứ nhất, chỉ dừng ở pháp lý thể chế, chưa phân tích nhiều về tác ñộng qua lại (trực tiếp, gián tiếp) ñến môi trường kinh doanh và cạnh tranh, chưa ñề cập ñến nội dung, các tiêu chí và chỉ tiêu thành phần ñể kiểm soát ñộc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh.
ðồng thời, mảng này còn có nhiều “khoảng trống” ở môi trường toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Chính tác giả cuốn sách cũng cầu thị: quá trình nghiên cứu còn trong bước khởi ñầu, mặc dù công trình ñã công bố nhưng còn mang tính chất khám phá kinh nghiệm, ñồng thời ñặt ra một số yêu cầu, quan ñiểm cần tiếp tục trao ñổi. Cũng như công trình trên, công trình này ñược nghiên cứu ở thời kỳ tiền chính sách và pháp luật cạnh tranh của Việt Nam (2005). "Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp" (Xuất bản - 2011) của TS.
ðinh Thị Nga. Công trình này nhằm xác ñịnh và ñánh giá vai trò, tác ñộng của một số chính sách của Nhà nước như thuế (gián thu và trực thu), ñầu tư, tín dụng, thương mại… ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.