Tổng quan nghiên cứu

Quận Ngũ Hành Sơn có tổng diện tích tự nhiên 39,11 km2 với dân số 74.568 người, giữ vị trí chiến lược trong định hướng mở rộng không gian đô thị về phía Đông Nam thành phố Đà Nẵng. Trong giai đoạn 2015–2017, quận ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 24%/năm, thu hút hơn 3,5 triệu lượt khách du lịch và triển khai điều chỉnh quy hoạch cho 108 dự án hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, áp lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đã kéo theo sự quá tải hạ tầng kỹ thuật, làm gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt, bụi mịn và tiếng ồn. Điển hình là hoạt động chế tác tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước và các dự án thi công kéo dài đang gây suy thoái cục bộ môi trường đất, nước ngầm và không khí.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong khâu tổ chức thực thi chính sách bảo vệ môi trường cấp cơ sở. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận chính sách công, phân tích thực trạng thực hiện các quy định pháp luật môi trường tại 4 phường thuộc quận giai đoạn 2014–2018, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị môi trường đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc bảo đảm mục tiêu thu gom 90% nước thải sinh hoạt và chất thải rắn, hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Ngũ Hành Sơn thành quận môi trường trọng điểm, đóng góp vào thương hiệu đô thị đáng sống của thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp lý thuyết quản trị môi trường đa chủ thể để phân tích tiến trình thực thi chính sách. Nghiên cứu tiếp cận khung mô hình quy trình 7 bước thực hiện chính sách bảo vệ môi trường, bao gồm: lập kế hoạch bảo vệ môi trường, tuyên truyền chính sách, triển khai hành động của các chủ thể, duy trì chính sách qua công khai thông tin, điều chỉnh chính sách theo thực tiễn, thanh tra kiểm tra giám sát, và đánh giá hiệu quả tác động.

Bên cạnh đó, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: môi trường sống tự nhiên và nhân tạo, bảo vệ môi trường theo hướng chủ động phòng ngừa kết hợp bảo tồn, chính sách công về môi trường với tư cách là công cụ điều tiết hành vi xã hội, và năng lực thực thi chính sách của bộ máy hành chính cơ sở. Khung phân tích làm rõ mối quan hệ ràng buộc giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, làng nghề và cộng đồng dân cư trong việc phân bổ nguồn lực và tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, số liệu Niên giám thống kê, hồ sơ quy hoạch của 108 dự án và 290 công trình công cộng giai đoạn 2014–2018. Dữ liệu quan trắc thực địa bao gồm kết quả đo đạc chất lượng không khí từ Sở Khoa học và Công nghệ và phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực làng nghề đá Non Nước vào tháng 8/2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 4 phường hành chính, khảo sát dữ liệu của 52 công trình khai thác nước ngầm có phép và 257 tổ dân phố trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa rà soát toàn bộ văn bản quản lý và chọn mẫu điển hình tại các điểm nóng ô nhiễm môi trường. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên thời gian và phân tích tổng hợp chính sách được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối chiếu giữa chỉ tiêu quy định và kết quả thực tế, giúp lượng hóa mức độ ô nhiễm và đánh giá khách quan năng lực bộ máy thực thi công quyền tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại khu vực làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước vượt ngưỡng quy chuẩn nghiêm trọng. Tiếng ồn đo được dao động từ 90 đến 102 dBA, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,05 đến 1,2 lần; nồng độ bụi tổng đạt 6,32 đến 13,5 mg/m2, vượt tiêu chuẩn kỹ thuật từ 1,05 đến 2,25 lần, đe dọa trực tiếp sức khỏe của hơn 74.000 cư dân.

Thứ hai, tài nguyên nước ngầm bị suy thoái và ô nhiễm hóa chất nghiêm trọng. Kết quả lấy mẫu tại phường Hòa Hải cho thấy các chỉ tiêu Cl-, E.coli, Coliform, độ pH và Nitrat cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 12 đến 13 lần do tồn dư axit trong chế tác đá. Trong khi tổng trữ lượng nước ngầm tiềm năng đạt 231.000 m3/ngày đêm, toàn thành phố mới kiểm soát cấp phép 52 công trình với lưu lượng 15.000 m3/ngày đêm (đạt khoảng 20%), dẫn đến tình trạng khai thác tự phát không kiểm soát.

Thứ ba, nguồn nhân lực quản lý môi trường cấp quận và phường bị quá tải nặng nề. Tỷ lệ cán bộ môi trường tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 29 người trên 1 triệu dân, thấp hơn rất nhiều so với Thái Lan (42 người), Malaysia (100 người) và Singapore (350 người). Tại cấp phường, chỉ có 01 công chức phụ trách kiêm nhiệm cả lĩnh vực địa chính lẫn môi trường.

Thứ tư, phong trào xã hội hóa bảo vệ môi trường đạt kết quả tích cực với 215 trên 257 tổ dân phố (đạt tỷ lệ 83,66%) đăng ký "Tổ dân phố không rác", thu hút 4.000 lượt đoàn viên thanh niên mỗi năm và duy trì 200 đến 300 hội viên cựu chiến binh ra quân tổng vệ sinh hàng tuần.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của các chỉ số ô nhiễm bắt nguồn từ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trên 24%/năm kết hợp sự phát triển nóng của du lịch nghỉ dưỡng (khách tham quan năm 2017 tăng 23% so với 2016). Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thu gom nước thải chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa, dẫn đến tình trạng xả thải tự do. Dự án đầu tư hơn 275 tỷ đồng nâng cấp Trạm xử lý nước thải công suất 30.000 m3/ngày đêm là giải pháp căn cơ nhưng đòi hỏi tiến độ giải ngân đồng bộ đến năm 2020.

So sánh với các nghiên cứu quản lý môi trường tại các đô thị du lịch ven biển miền Trung, quận Ngũ Hành Sơn đối mặt với mâu thuẫn gay gắt giữa bảo tồn di tích danh thắng quốc gia đặc biệt với phát triển làng nghề thủ công truyền thống. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ vượt chuẩn các chất gây ô nhiễm không khí và bảng ma trận tương quan giữa mật độ dân số, khách du lịch với tải lượng rác thải phát sinh hàng ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện cơ chế chính sách và quy hoạch không gian làng nghề. UBND quận Ngũ Hành Sơn chủ trì ban hành quy chế bảo vệ môi trường đặc thù, đẩy nhanh tiến độ di dời 100% cơ sở điêu khắc đá gây ô nhiễm vào Cụm làng nghề tập trung trước tháng 12/2020, áp dụng nghiêm ngặt quy định đánh giá tác động môi trường.

Hai là, tăng tốc đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải. Ban Quản lý dự án thành phố và UBND quận phối hợp giải ngân hiệu quả nguồn vốn 275 tỷ đồng nhằm hoàn thành nâng cấp Trạm xử lý nước thải đạt công suất 30.000 m3/ngày đêm, nâng tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn lên 90% vào năm 2020.

Ba là, kiện toàn bộ máy nhân sự và nâng cao năng lực thực thi. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường bổ sung ít nhất 01 biên chế chuyên trách môi trường độc lập cho mỗi UBND phường, đồng thời tổ chức 100% cán bộ cơ sở tham gia tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm.

Bốn là, đẩy mạnh cơ chế kinh tế và truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng. Phòng Tài chính - Kế hoạch thiết lập cơ chế thu phí xả thải và xã hội hóa thu gom phế thải đá, đặt mục tiêu tái chế 50% chất thải rắn phát sinh, kết hợp nhân rộng mô hình "Tổ dân phố không rác" phủ kín 100% tổ dân phố giai đoạn 2020–2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ ngành Tài nguyên - Môi trường: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn và bộ giải pháp kiện toàn bộ máy hành chính cơ sở, hỗ trợ trực tiếp công tác tham mưu chính sách tại các quận huyện có hơn 100 dự án quy hoạch đô thị.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận phân tích thực thi chính sách và quy trình xử lý dữ liệu ô nhiễm tại đô thị biển gồm 4 phường hành chính đặc thù.

Thứ ba, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hiệp hội làng nghề thủ công: Giúp nhận diện rõ các rủi ro pháp lý, tiêu chuẩn khí thải, bụi và nước ngầm, từ đó chủ động chuyển đổi công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, hạn chế mức phạt vi phạm.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội và ban điều hành 257 tổ dân phố: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế trong việc vận động cộng đồng, tổ chức phong trào "Ngày Chủ nhật xanh - sạch - đẹp" và giám sát chấp hành pháp luật môi trường tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề môi trường nan giải nhất tại quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2014–2018 là gì?
Ô nhiễm bụi, tiếng ồn và nước ngầm tại làng nghề đá Non Nước là thách thức lớn nhất. Nồng độ bụi vượt chuẩn 2,25 lần, tiếng ồn vượt chuẩn 1,2 lần và các chỉ số ô nhiễm nước ngầm như Coliform, Nitrat vượt ngưỡng an toàn từ 12 đến 13 lần.

Dự án nâng cấp hạ tầng môi trường trọng điểm nào được triển khai tại quận?
Thành phố Đà Nẵng đã quyết định đầu tư hơn 275 tỷ đồng nâng cấp Trạm xử lý nước thải quận Ngũ Hành Sơn với công suất 30.000 m3/ngày đêm. Dự án hoàn thành năm 2020, xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn quốc gia trước khi thải ra môi trường.

Tại sao bộ máy quản lý môi trường cấp phường tại Ngũ Hành Sơn gặp khó khăn?
Nhân lực quản lý môi trường quá mỏng, tỷ lệ chung chỉ đạt 29 người trên 1 triệu dân. Cấp phường chỉ có 01 công chức kiêm nhiệm cả địa chính lẫn môi trường, thiếu chuyên môn sâu về kỹ thuật quan trắc và kỹ năng thanh tra xử lý vi phạm.

Mô hình tự quản cộng đồng nào đạt hiệu quả nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu?
Phong trào "Tổ dân phố không rác" triển khai tại 215 trên 257 tổ dân phố (đạt 83,66%). Mô hình huy động 4.000 lượt đoàn viên thanh niên mỗi năm và 200 đến 300 hội viên cựu chiến binh duy trì dọn vệ sinh hàng tuần trên các trục đường chính.

Giải pháp then chốt để xử lý ô nhiễm tại làng nghề đá Non Nước là gì?
Giải pháp then chốt là di dời triệt để các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư vào Cụm làng nghề tập trung, kết hợp đầu tư hệ thống xử lý bột đá, nước thải axit và chuyển đổi sang công nghệ cưa mài ướt khép kín trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình 7 bước thực thi chính sách bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
  • Phân tích rõ thực trạng ô nhiễm bụi, tiếng ồn vượt chuẩn 1,05–2,25 lần và suy thoái nước ngầm vượt chuẩn 12–13 lần tại Ngũ Hành Sơn.
  • Chỉ rõ nút thắt quá tải nhân lực khi tỷ lệ cán bộ môi trường chỉ đạt khoảng 29 người trên 1 triệu dân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền dự án hạ tầng 275 tỷ đồng và lộ trình hoàn thiện trước năm 2022.
  • Khẳng định mô hình quản trị đa chủ thể kết hợp cơ chế tự quản của 257 tổ dân phố là nền tảng cốt lõi cho phát triển bền vững.

Công trình nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng quan trọng giúp hoàn thiện Đề án xây dựng Đà Nẵng thành thành phố môi trường. Để duy trì không gian sống xanh bền vững, các cấp chính quyền và cơ quan quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa các giải pháp chính sách ngay trong giai đoạn tiếp theo.