CHƯƠNG 1:. 5 TỔNG QUAN VỀ HONDA.Giới thiệu sơ lược về công ty.Phân tích SWOT.Đối thủ cạnh tranh.Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: ( Yamaha).Đối thủ theo sau: ( SYM, Suzuki, Piggio). 12 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DÒNG XE AIRBLADE 2020 CỦA HONDA VIỆT NAM.Xác định mục tiêu:.Mục tiêu thông tin:.Mục tiêu xây dựng nhận thức.Mục tiêu nhắc nhở.Thông điệp truyền thông.Đối tượng mục tiêu.Các kênh xúc tiến thương mại:.Phương tiện quảng cáo.Giai đoạn 3 tháng đầu năm 2020:.Từ tháng 4 đến cuối năm 2020.Xác định ngân sách. 27 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ VỚI CÔNG CHÚNG.Đối tượng quan hệ công chúng:.Khách hàng:.Các tổ chức xã hội:.Nhân viên trong công ty:.Chính quyền địa phương:.Giới truyền thông:.Cộng đồng dân cư.Giới tài chính:.Các công cụ PR cho dòng xe Honda AirBlade 2020:.Ấn phẩm nội bộ:.Tổ chức sự kiện:.Quan hệ cộng đồng:.Xác định phương tiện truyền thông.Quan hệ với giới công quyền.Các hoạt động về trách nhiệm đối với cộng đồng:.
44 CHIẾN LƯỢC KÍCH THÍCH TIÊU THỤ DÒNG XE MÁY HONDA AIRBLADE 2020. Mục tiêu kích thích tiêu thụ:. Phương tiện kích thích tiêu thụ:. Trưng bày:.5 Một số phương pháp kích thích tiêu thụ khác:.6 Chính sách hỗ trợ.
Ngân sách dự kiến: (Giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020). 60 MARKETING TRỰC TIẾP. Xác định mục tiêu Marketing trực tiếp. Dữ liệu khách hàng:.
Phương tiện Marketing trực tiếp:. Ngân sách dự kiến. Kế hoạch phụ trợ nhân sự. Phân tích rủi ro của dự án xúc tiến thương mại Honda Air Blade 2020:.1 Rủi ro về tài chính.2 Các rủi ro từ nền kinh tế thị trường:.3 Rủi ro về khách hàng.4 Rủi ro về truyền thông.5 Rủi ro về nhân sự.76 KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI.
Ngân sách và đánh giá tác động chương trình xúc tiến thương mại:.Đánh giá tác động.Giai đoạn từ tháng 4 đến cuối năm 2020:.Ngân sách và đánh giá hoạt động quan hệ công chúng:.Đánh giá tác động:.Ngân sách và đánh giá tác động hoạt động kích thích tiêu thụ:.Đánh giá tác động:.Ngân sách dự kiến và đánh giá tác động hoạt động Marketing trực tiếp:.Đánh giá tác động:. 97 5 0 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HONDA 1. Giới thiệu sơ lược về công ty Công ty Honda Việt Nam được thành lập năm 1996, là công ty liên doanh gồm 3 đối tác: Công ty Honda Motor (Nhật Bản - 42%), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan - 28%), Tổng công ty Máy động lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam (30%). Vào tháng 3/2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu Honda; Sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi. Tình hình kinh doanh 1. Doanh số Ước tính cả năm 2019, các doanh nghiệp thuộc VAMM bán được khoảng 3,2 triệu xe máy các loại, thấp hơn con số 3,38 triệu xe của năm 2018. Trong đó, riêng Honda Việt Nam có doanh số đạt gần 2,6 triệu xe.
Yamaha Việt Nam có doanh số bán khoảng 400. Còn tính tổng thị trường bao gồm cả những doanh nghiệp không thuộc VAMM vào khoảng 3,35 triệu xe. Sau 5 năm tăng trưởng liên tiếp, tính từ 2015 đến hết 2018, thị trường xe máy đã quay đầu đi xuống. Nhu cầu giảm là do người tiêu dùng đã mua sắm nhiều trong 5 năm qua.
Hơn nữa, xu hướng “lên đời ô tô” diễn ra mạnh mẽ, khiến nhu cầu về xe máy không tăng. Cùng với đó, các phương tiện giao thông công cộng phát triển và xe máy điện ngày càng ra nhiều mẫu mới, pin lưu trữ lâu hơn, đi xa hơn và chi phí rẻ, đang giành thị phần của xe máy chạy xăng. Một khảo sát mới nhất đối với hai thương hiệu xe máy dẫn đầu cho thấy, Honda Việt Nam chiếm 80% thị phần trong năm nay, tuy vậy doanh số không tăng so với năm trước, còn Yamaha Việt Nam chỉ đạt khoảng 400.000 xe, giảm trên 20% và chỉ chiếm giữ 13% thị phần. Năm 2019, lợi nhuận từ kinh doanh xe máy của các đại lý Honda Việt Nam cũng giảm so với đỉnh cao 2018.
Nếu như 2018, các đại lý bán xe máy Honda có doanh số 5 0 lớn, mỗi tháng đạt lợi nhuận ròng khoảng 500 triệu đồng thì sang 2019 giảm hẳn, bởi nhiều mẫu xe phải bán đúng giá, thậm chí có thời điểm bán thấp hơn giá công bố. Một số đại lý tại Hà Nội phản ánh lợi nhuận ròng của họ đã giảm chỉ còn khoảng 300 triệu đồng mỗi tháng. Thị phần Bước vào quý 4/2019, thời điểm sôi động nhất của thị trường xe máy, tình hình cũng không mấy lạc quan. Honda Việt Nam, nhà sản xuất đang nắm giữ 80% thị phần xe máy cả nước, tiếp tục sụt giảm doanh số trong tháng 10 và tháng 11.
Cụ thể, tháng 10/2019 doanh số bán chỉ đạt 227.776 xe, giảm 6,5% và tháng 11/2019 bán được 230.288 xe, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm 2018. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), doanh số bán xe máy của 5 thành viên gồm Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio, SYM giảm 6,13% vào quý 1/2019, giảm 4,39% vào quý 2/2019 và giảm 3,8% vào quý 3/2019 so với cùng kỳ năm 2018. Cộng dồn cả ba quý, doanh số bán đạt 2,335 triệu xe máy các loại, giảm khoảng 4,7% so với cùng kỳ năm 2018. Đối thủ cạnh tranh 1.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: ( Yamaha) Yamaha gia nhập thị trường xe máy sau HVN một năm, với lợi thế quy mô và vốn đầu tư lớn. Yamaha luôn cạnh tranh quyết liệt và giành giật thị phần của Honda. Tuy là kẻ đến sau nhưng Yamaha đã chiếm được vị trí tương đối vững chắc trong thị trường xe máy Việt Nam. Sản phẩm của hãng được nhiều người ưa thích đặc biệt là giới trẻ.
Yamaha tung ra thị trường với nhiều loại xe từ xe số, xe phanh đĩa, xe ga với kiểu dáng màu sắc rất trẻ trung và đa dạng. Các kiểu xe ga của Yamaha như Mio Amore, Mio Maximo, Mio Classical …đều có thiết kể nhỏ gọn, sang trọng, giá cả vừa phải, dao động từ 16 – 18 triệu đồng, nó rất phù hợp với phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là đối với các bạn nữ. Bên cạnh xe ga dành cho nữ giới, Yamaha cũng khá thành công cho việc thiết kế xe ga dành cho nam giới – đó chính là Nouvo. Xe được thiết kế với phần đầu và thân xe thể hiện sự mạnh mẽ của nam giới, nhẹ nhàng lướt ga nhưng vẫn thể hiện sự dũng mãnh của mình.
Ngoài ra thì Yamaha cũng cung cấp trên thị trường 5 0 các xe thuộc dòng xe số như Jupiter, Sirius …. Các loại xe này hiện đang rất được ưa chuộng trên thị trường đặc biệt là giới trẻ. Mặc dù không thể cạnh tranh với Honda (Honda Việt Nam) về chất lượng: độ bền., tiết kiệm nhiên liệu nhưng yamaha lại có lợi thế hơn Honda Việt Nam về chủng loại. Chủng loại của hãng này rất phong phú và đa dạng, rất hợp thời trang.
Sau một thời gian hoạt động Yamaha Motor Việt Nam đã tìm thấy thế mạnh của mình và đang từng bước khẳng định sức mạnh đó trên thị trường xe máy Việt Nam. Đối thủ theo sau: ( SYM, Suzuki, Piggio) Từ năm 1996, công ty San Yang Motor Taiwan thuộc Tập đoàn Chinfon đã quyết định đột phá bằng chiến dịch toàn cầu với thương hiệu SYM. Hiện nay sản phẩm của SYM đã có mặt tại rất nhiều nước trên thế giới. SYM sử dụng kênh phân phối qua các đại lý trên toàn quốc, khuyến mại tặngmũ bảo hiểm cho khách hàng và tổ chức sự kiện “10 năm thành lập SYM”.
Với chấtlượng và uy tín cũng như sự tìm tòi, cải tiến không ngừng với những sản phẩm mẫumã đẹp, chất lượng cao, SYM ở Việt Nam đã và đang trở thành một trong nhữngnhãn hiệu được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng và tin tưởng. Suzuki là một hãng xe lớn của Nhật Bản. Năm 1996 công ty Việt NamSuzuki đi vào hoạt động. Tháng 9/1996: Việt Nam Suzuki đã sản xuất xe GN 125,loại xe Suzuki đầu tiên tại Việt Nam.
Tháng 10/1996: công ty đã cho ra đời Viva CD, mẫu xe Viva đầu tiên ra mắt tại Việt Nam, xây dựng nên một hình ảnh thời trang cho xe máy. Chính nhờ sự nỗ lực không ngừng nên thị trường tiêu thụ của Việt Nam Suzuki ngày càng được mở rộng trên thị trường xe máy Việt Nam. Người tiêu dùng Việt Nam đã dần chấp nhận và ủng hộ các sản phẩm của công ty. Vào khá muộn so với các hãng trên nhưng hãng xe này tập trung vào phânkhúc thị trường xe tay ga cao cấp với các dòng xe kiểu dáng đẹp, sang trọng mangvẻ đẹp Italia đã nhanh chóng chính lĩnh thị phần thị trường xe tay ga nói riêng, thịphần xe máy nói chung, là đối thủ thách thức của Honda trên phân khúc này.Piaggo hiện nay có các sản phẩm Vespa, Beverly, Liberty, Zip, Fly.
Phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội và thách thức SWOT Strength ( điểm mạnh) Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới. Với thị trường tiêu thụ rộng lớn, Honda đã mang về lợi nhuận rất lớn điều này thể hiện thông qua doanh số bán hàng của công ty tại các đại lý phân phối trên thị trường tiêu dùng từ sản phẩm và dịch vụ của mình và tạo được lòng tin cho người tiêu dùng các sản phẩm của Honda trên khu vực toàn cầu. Honda luôn đặt khách hang khách hàng lên hàng đầu: Ở Honda, dịch vụ khách hang không chỉ là chăm sóc thật tốt chiếc xe của bạn mà còn cung cấp dịch vụ khách hang tuyệt hảo, xuyên suốt và những quyền lợi đặc biệt chỉ dành cho quý khách hang. Mẫu mã và chất lượng luôn được đổi mới liên tục: Honda đã áp dụng rất nhiều thành tựu khoa học để có thể cải biên chất lượng và mẫu mã các sản phẩm của mình với mong muốn đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của khách hang.
Với thiết kế vượt trội và công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, an toàn Honda luôn giành được chỗ đứng trong làng giải trí và rất nỗ lực chứng minh cho sức sống của một thế hệ công nghệ tương lai. Chính những nỗ lực đó đã giúp Honda chiếm trọn tình cảm của người tiêu dùng trong thời đại cạnh tranh gây gắt như hiện nay. Weakness (điểm yếu) Honda là thương hiệu có tiếng vừa là điểm mạnh cũng vừa là điểm yếu nên có rất nhiều sản phẩm của Honda bị nhái thương hiệu làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty trên thị trường. Opportunities (cơ hội) Chế tạo thêm nhiều sản phẩm mới: Từ năm 2004 hãng bắt đầu chế tạo mô tơ chạy diesel vừa êm vừa không cần bộ lọc nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ô nhiễm.