Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam phải tự chủ hoàn toàn trong mọi hoạt động sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa. Tiêu thụ sản phẩm trở thành khâu mang tính quyết định đến sự tồn tại, thu hồi vốn và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối với ngành da giầy, sự mở cửa của nền kinh tế vừa tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường xuất khẩu, vừa đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế.

Công ty Da giầy Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: HALENXIM) là một doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện chuyển đổi mô hình từ thuộc da truyền thống sang sản xuất và kinh doanh xuất khẩu giầy dép các loại. Để thích nghi với cơ chế thị trường và định hướng mở rộng thị phần, việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ cấp thiết. Khóa luận tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, chiến lược tiêu thụ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất kinh doanh và công tác thực hiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Da giầy Hà Nội trong giai đoạn 2000 - 2002.
  3. Đề xuất phương hướng mục tiêu và các nhóm giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty cho giai đoạn 2003 - 2005.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ và chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Da giầy Hà Nội cùng hệ thống phân phối nội địa và các kênh xuất khẩu quốc tế của công ty.
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002; các phương hướng, mục tiêu và giải pháp được xây dựng cho năm 2003 và tầm nhìn đến năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nguyên lý quản trị kinh doanh và marketing thương mại trong nền kinh tế thị trường:

  • Khung lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm được xác định là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất, phân phối và tiêu dùng nhằm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Khóa luận phân định rõ sự khác biệt giữa hoạt động phân phối hiện vật theo chỉ tiêu pháp lệnh thời kỳ bao cấp và hoạt động tiêu thụ theo cơ chế thị trường dựa trên quan hệ cung - cầu.
  • Cấu trúc chiến lược tiêu thụ: Chiến lược tiêu thụ bao gồm chiến lược tổng quát (xác định mục tiêu dài hạn, phương hướng sản xuất, thị trường mục tiêu) và các chiến lược bộ phận cấu thành:
    • Chiến lược sản phẩm: Xác định kích thước tập hợp sản phẩm (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu) và chu kỳ sống của sản phẩm kết hợp nghiên cứu thiết kế mẫu mốt mới.
    • Chiến lược giá cả: Xây dựng mức giá cạnh tranh phù hợp với từng phân khúc thị trường và chi phí sản xuất.
    • Chiến lược phân phối: Lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp, quản lý hệ thống trung gian và phương thức vận chuyển.
    • Chiến lược giao tiếp và khuếch trương: Phối hợp các công cụ quảng cáo, xúc tiến bán hàng và yểm trợ bán hàng.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích tác động từ ba nhóm môi trường:
    • Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, lạm phát, thể chế chính trị - pháp luật, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội và điều kiện tự nhiên.
    • Môi trường vi mô: Khách hàng mục tiêu, cường độ cạnh tranh trong ngành và quyền lực thương lượng của nhà cung ứng nguyên phụ liệu.
    • Môi trường nội bộ: Chính sách giá bán, chất lượng sản phẩm, hình thức tổ chức bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, uy tín doanh nghiệp và các nguồn lực tài lực, vật lực, nhân lực.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức quản lý.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kế hoạch, thống kê kinh doanh, dữ liệu xuất nhập khẩu của Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Thị trường nội địa và Phòng Tài chính - Kế toán thuộc Công ty Da giầy Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Chiến lược tiêu thụ sản phẩm điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường. Tác giả chỉ rõ trong nền kinh tế chỉ huy trước đây, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm theo địa chỉ và mức giá do Nhà nước ấn định, không chịu trách nhiệm về kết quả tiêu thụ. Ngược lại, trong kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải chủ động giải quyết ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích 4 cấu phần trong chiến lược tiêu thụ bộ phận:

  • Chiến lược sản phẩm: Đóng vai trò xương sống, quyết định sự thích ứng với thị hiếu khách hàng thông qua quản trị danh mục sản phẩm và nghiên cứu mẫu mới.
  • Chiến lược giá cả: Công cụ cạnh tranh tác động trực tiếp đến tốc độ tiêu thụ, đặc biệt tại các thị trường có sức mua trung bình và thấp.
  • Chiến lược phân phối: Thiết lập dòng vận động của hàng hóa từ kho thành phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua việc lựa chọn kênh trực tiếp hoặc hệ thống đại lý.
  • Chiến lược giao tiếp và khuếch trương: Hỗ trợ thúc đẩy doanh số thông qua quảng cáo trung thực, khuyến mại và hội nghị khách hàng.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố môi trường tác động đến hoạt động tiêu thụ, làm cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế tại doanh nghiệp khảo sát.

Chương II: Thực trạng về chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nội

Chương II đi sâu phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả thực hiện chiến lược tiêu thụ của HALENXIM. Tiền thân của công ty là Công ty Thuộc da Đông Dương (thành lập năm 1912 tại Thụy Khuê), sau nhiều giai đoạn chuyển đổi sở hữu và quản lý, đến năm 1992 được chuyển về 409 Nguyễn Tam Trinh và đổi tên thành Công ty Da giầy Hà Nội theo Quyết định số 398/CNN ngày 29/04/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ. Đến năm 1998, công ty thực hiện bước ngoặt chiến lược khi bàn giao thiết bị thuộc da cho Nhà máy thuộc da Vinh để tập trung đầu tư các dây chuyền sản xuất giầy vải và giầy da xuất khẩu.

Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Sản xuất), 7 phòng chức năng, 1 trung tâm kỹ thuật mẫu, 1 xưởng cơ điện, 3 xí nghiệp trực thuộc (May - Chặt, Gò ráp, Cao su) và các đơn vị liên doanh.

Thực trạng phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty thể hiện qua hai mảng thị trường:

  • Thị trường nội địa: Do Phòng Thị trường nội địa phụ trách với hơn 10 cán bộ marketing, quản lý trên 30 đại lý phân bổ từ TP. Hồ Chí Minh trở ra, tiêu thụ bình quân 200.000 đôi giầy/năm. Hệ thống đại lý được chia thành hai nhóm:
    • Nhóm I: Đại lý bao tiêu quy mô nhỏ, hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
    • Nhóm II: Đại lý hoa hồng quy mô lớn, địa điểm khang trang, bán đúng giá quy định của công ty để hưởng tỷ lệ hoa hồng.
  • Thị trường xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia, trong đó thị trường EU (Anh, Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan...) chiếm 90% sản lượng, chủ yếu thực hiện theo phương thức bán FOB.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000 - 2002 được tổng hợp cụ thể qua bảng sau:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 2000 Thực hiện 2001 Kế hoạch 2002 Thực hiện 2002 So sánh TH 2002 / TH 2001 (%) So sánh TH 2002 / KH 2002 (%)
Doanh thu Triệu đồng 25.000 53.299 55.000 60.182 113% 109%
Giá trị SXCN Triệu đồng 17.400 23.552 25.000 25.535 108% 102%
Giầy vải 1.000 đôi 800 1.001 600 615 61% (giảm 39%) 102%
Giầy da 1.000 đôi 150 272 300 309 114% 103%
Giá trị xuất khẩu 1.000 USD 1.200 1.502 1.650 2.031 135% 123%
Nộp Ngân sách Nhà nước Triệu đồng 850 1.200 1.300 2.000 167% 154%
Thu nhập bình quân 1.000 đ/người/tháng 450 623 700 700 112% 100%

Khóa luận đánh giá những tồn tại chính của HALENXIM bao gồm: trình độ quản lý và tay nghề công nhân chưa đồng đều sau chuyển đổi; công tác thực hành tiết kiệm chưa triệt để làm giá thành đơn vị còn cao; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 vận hành chưa đạt hiệu quả tối ưu; chịu sức ép cạnh tranh mạnh từ các đối thủ nội địa (Thượng Đình, Thăng Long, Thụy Khuê) và mất dần một số khách hàng lớn tại Tây Âu (như khách hàng INDANA tại Đức) do sự cạnh tranh về giá và mẫu mã từ các doanh nghiệp Trung Quốc sau khi nước này gia nhập WTO.

Chương III: Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nội

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và tiềm năng thị trường, Chương III xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nhu cầu thị trường: Thị trường nội địa tiêu thụ trung bình 200.000 đôi/năm với doanh số năm 2001 đạt 1,5 tỷ đồng, năm 2002 đạt 2,3 tỷ đồng và dự kiến năm 2003 đạt 2,8 tỷ đồng. Thị trường EU có quy mô 380 triệu dân với dung lượng tiêu thụ 1,5 tỷ đôi/năm, trong đó 65% là nhu cầu thời trang. Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (ký tháng 7/2001) mở ra cơ hội thâm nhập thị trường Mỹ.
  • Mục tiêu chiến lược đến năm 2005:
    • Kim ngạch xuất khẩu đạt 5,0 triệu USD (trong đó: giầy da đạt 3,0 triệu USD; giầy vải đạt 1,0 triệu USD; giầy dép khác đạt 1,0 triệu USD).
    • Duy trì ổn định 4 dây chuyền sản xuất và 1.500 lao động thường xuyên.
    • Thị trường trọng điểm: EU và Mỹ.
  • Mục tiêu cụ thể năm 2003:
    • Kế hoạch doanh thu đạt 70.000 triệu đồng; giá trị xuất khẩu đạt 2.500 nghìn USD; sản lượng giầy da 500 nghìn đôi, giầy vải 600 nghìn đôi; nộp ngân sách 2.500 triệu đồng; thu nhập bình quân 800 nghìn đồng/người/tháng.
    • Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Anh (45%), Đức (20%), Pháp (15%), Thụy Sỹ (10%), Hà Lan (5%), các thị trường khác (5%).
    • Khách hàng ưu tiên phát triển: PRIMARK (Anh), FTINTERNATIONAL (Anh), YEON BONG (Hàn Quốc), A.G (Hồng Kông), SHOETANA (Hồng Kông), ROYER (Pháp), DECATHLON (Pháp).
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Giảm giá thành sản phẩm trên cơ sở quản trị chi phí đầu vào: Tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu ổn định, đàm phán giá tốt và chủ động sản xuất phụ kiện (như đế cao su, keo dán) để giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu.
    2. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, hoàn thiện kênh tiêu thụ và chính sách đại lý: Tăng cường tham gia hội chợ thương mại quốc tế, khai thác ứng dụng thương mại điện tử, củng cố quy chế thưởng hoa hồng và hỗ trợ bán hàng cho các đại lý nhóm I và nhóm II.
    3. Đảm bảo các nguồn lực thực hiện chiến lược: Nâng cấp trang thiết bị trung tâm kỹ thuật mẫu (thiết kế 2D), đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ 1.050 lao động và duy trì nghiêm ngặt tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo ISO 9002 tiến tới ISO 9001:2000.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của HALENXIM qua giai đoạn tái cơ cấu. Doanh thu của công ty tăng từ 25.000 triệu đồng (năm 2000) lên 60.182 triệu đồng (năm 2002); giá trị xuất khẩu tăng từ 1.200 nghìn USD lên 2.031 nghìn USD. Quyết định kỹ thuật chuyển đổi 01 dây chuyền giầy vải sang dây chuyền đa năng đã khắc phục tính thời vụ của giầy vải và nâng sản lượng giầy da lên 309 nghìn đôi năm 2002.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra cơ cấu phân chia mạng lưới đại lý nội địa rõ ràng (đại lý bao tiêu và đại lý hoa hồng); xác định cụ thể danh mục 7 đối tác quốc tế trọng điểm và phân bổ tỷ trọng kim ngạch cho 5 thị trường châu Âu phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn về quá trình chuyển đổi mặt hàng và tái cấu trúc hệ thống kênh tiêu thụ tại một doanh nghiệp da giầy nhà nước trong giai đoạn đầu Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp về phân tích đối thủ cạnh tranh quốc tế mới dừng lại ở mức định tính dựa trên bối cảnh Trung Quốc gia nhập WTO và tác động từ Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ; chưa có điều kiện khảo sát định lượng chi tiết mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng nội địa đối với từng mẫu mã sản phẩm.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và quy tắc xuất xứ khi sản phẩm da giầy Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Mỹ và các nước thành viên WTO trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Thương mại quốc tế khi nghiên cứu chuyên đề về quản trị kênh phân phối và chiến lược tiêu thụ sản phẩm.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đang thực hiện tái cấu trúc mô hình sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu và thiết lập hệ thống đại lý bán hàng nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty Da giầy Hà Nội là đơn vị nào và được thành lập từ năm nào? Công ty Da giầy Hà Nội có tiền thân là Công ty Thuộc da Đông Dương do một nhà tư sản Pháp thành lập năm 1912 tại Thụy Khuê, Hà Nội.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Da giầy Hà Nội được thiết kế theo mô hình nào? Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc điều hành chung, 3 Phó Giám đốc chuyên trách (Kỹ thuật, Kinh doanh, Sản xuất), Trợ lý Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và các xí nghiệp thành viên.

3. Mạng lưới đại lý nội địa của công ty được phân loại quản lý như thế nào? Hệ thống hơn 30 đại lý nội địa do Phòng Thị trường nội địa phụ trách được phân thành hai nhóm:

  • Nhóm I: Các đại lý bao tiêu quy mô nhỏ, mua bán trọn gói theo giá giao của công ty và hưởng phần chênh lệch giá.
  • Nhóm II: Các đại lý hoa hồng có quy mô lớn, bán đúng giá quy định của công ty và hưởng tỷ lệ phần trăm hoa hồng bán hàng.

4. Kết quả doanh thu và giá trị xuất khẩu của công ty năm 2002 đạt bao nhiêu so với năm 2001? Năm 2002, doanh thu của công ty đạt 60.182 triệu đồng (tăng 13% so với mức 53.299 triệu đồng của năm 2001) và giá trị xuất khẩu đạt 2.031 nghìn USD (tăng 35% so với mức 1.502 nghìn USD của năm 2001).

5. Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu của công ty đến năm 2005 được xác định là bao nhiêu? Đến năm 2005, công ty đặt mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 5,0 triệu USD, bao gồm 3,0 triệu USD giầy da, 1,0 triệu USD giầy vải và 1,0 triệu USD các loại giầy dép khác.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chiến lược tiêu thụ sản phẩm và phân tích sâu sắc thực tiễn chuyển đổi sản xuất kinh doanh tại Công ty Da giầy Hà Nội giai đoạn 2000 - 2002. Thông qua các số liệu hoạt động thực tế, tác giả làm rõ những bước phát triển về doanh thu, thị trường xuất khẩu cũng như chỉ ra các rào cản về chi phí, chất lượng và áp lực cạnh tranh. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, bám sát mục tiêu phát triển của công ty cho năm 2003 và giai đoạn đến năm 2005.