Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi đóng vai trò trụ cột cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu (thịt lợn, thịt và trứng gia cầm), cung cấp phân bón cho trồng trọt và tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân nông thôn. Sự chuyển dịch phương thức sản xuất từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại, gia trại tập trung thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự phát triển nóng này đi kèm những nguy cơ về quản lý chất lượng: hiện tượng sử dụng chất cấm (nhóm Beta-agonist, kháng sinh cấm), tồn dư kháng sinh và hóa chất bảo vệ thực vật trong nguyên liệu thức ăn gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng.

Trước thực tế đó, việc phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn, giá cả hợp lý và có nguồn gốc rõ ràng là đòi hỏi cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Xuân Thái (chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài "Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang" nhằm đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tiếp cận thị trường của doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Mục đích nghiên cứu

Văn bản xác định 4 mục đích cụ thể:

  1. Nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed.
  2. Đánh giá được hoạt động của các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  3. Nắm được tình hình sử dụng thuốc thú y trong các trang trại, hộ chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
  4. Tạo lập kết quả khảo sát làm tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về thực trạng kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi tại Bắc Giang.

Yêu cầu của đề tài

  1. Đánh giá trung thực, khách quan tình hình thực tế.
  2. Chủ động, tích cực trong triển khai công việc tại cơ sở thực tập.
  3. Áp dụng hiệu quả các kỹ năng mềm trong tiếp cận thị trường và hỗ trợ đại lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed; hệ thống các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang; các trang trại và hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở sản xuất của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed tại xóm Thanh Tân, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Nhà máy Bonbon tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc; địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang (Hiệp Hòa, Lạng Giang, Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Tân Yên, Yên Thế, TP. Bắc Giang...).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập tốt nghiệp năm 2018 (tổng thời lượng 170 ngày công), phân tích dữ liệu thị trường và doanh thu giai đoạn 2015–2018 (trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 01/2017 và chuỗi doanh thu tháng 11/2017 – 05/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y:

  1. Khái niệm và phân loại thức ăn chăn nuôi: Dẫn xuất từ giáo trình của Lê Đức Ngoan và cộng sự (2004), định nghĩa thức ăn chăn nuôi theo nguồn gốc (động vật, thực vật, khoáng chất, tổng hợp hóa học, vi sinh vật, phụ phẩm nông nghiệp) và tính chất dinh dưỡng (thức ăn thô, thức ăn tinh, thức ăn giàu protein, thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, premix). Dẫn số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 9/2016) về thị phần nguyên liệu nhập khẩu: Argentina chiếm 46,2%, Hoa Kỳ chiếm 10,8%, Trung Quốc chiếm 8,8%.
  2. Cơ chế tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh: Tiếp cận nghiên cứu của Vi Thị Thanh Thủy (2011), Alanis (2005), Giguere và cộng sự (2007), cùng ghi nhận của Gassner & Wuethrich (1994) về tác hại của Chloramphenicol gây thiếu máu bất sản; phân tích nguyên nhân vi khuẩn kháng thuốc qua đột biến nhiễm sắc thể và chuyển nạp plasmid mang gen kháng thuốc.
  3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Nghị định số 08/2010/NĐ-CP (Điều 7) và Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BNNPTNN ngày 05/05/2015 của Bộ NN&PTNT quy định về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
    • Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/04/2017 và Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 18/08/2017 sửa đổi, bổ sung điều khoản chuyển tiếp quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
    • Nghị định số 64/2018/NĐ-CP ngày 17/05/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản (mức phạt tiền từ 50 đến 80 triệu đồng đối với cá nhân sử dụng chất cấm).
    • Quyết định số 37/2017/QĐ-TTg ngày 17/08/2017 bãi bỏ Quyết định 50/2006/QĐ-TTg.
    • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ NN&PTNT: Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 36/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 01/2017/TT-BNNPTNT, Thông tư số 28/2017/TT-BNNPTNT và tiêu chí đánh giá đại lý theo Phụ lục XXIV Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.
    • Công văn số 133/CN-VP ngày 27/02/2017 về tiếp nhận hồ sơ điện tử thủ tục hành chính thức ăn chăn nuôi.
STT Danh mục 22 chất cấm trong sản xuất, kinh doanh TĂCN theo văn bản
1 - 5 Carbuterol, Cimaterol, Clenbuterol, Chloramphenicol, Diethylstilbestrol (DES)
6 - 10 Dimetridazole, Fenoterol, Furazolidon và các dẫn xuất Nitrofuran, Isoxuprin, Methyl-testosterone
11 - 15 Metronidazole, 19 Nor-testosterone, Ractopamine, Salbutamol, Terbutaline
16 - 20 Stilbenes, Trenbolone, Zeranol, Melamine (>2,5 mg/kg), Bacitracin ZN
21 - 22 Carbadox, Olaquidox

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin và điều tra thực tế:
    • Khảo sát nội bộ tại công ty: thu thập số liệu hồ sơ danh mục 62 sản phẩm lưu hành, chính sách thưởng đại lý, quy trình vận hành và báo cáo doanh thu từ phòng kinh doanh và các nhà máy (đặc biệt là Nhà máy Bonbon - Tam Đảo).
    • Điều tra hiện trường tại địa phương: sử dụng phiếu khảo sát trực tiếp đối với các đại lý thức ăn chăn nuôi (kiểm tra điều kiện kinh doanh, kho bãi theo quy định), phỏng vấn chủ trang trại và hộ chăn nuôi về nhu cầu chủng loại cám và thực trạng sử dụng thuốc thú y.
    • Tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng: giao hàng, xếp dỡ sản phẩm, hỗ trợ hội thảo khách hàng, tiếp nhận và giải quyết phản hồi từ đại lý.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích tỷ trọng số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm đối với kinh tế nông nghiệp Việt Nam; phân tích những bất cập trong việc kiểm soát chất lượng thức ăn, nguy cơ sử dụng chất cấm và tồn dư bảo vệ thực vật. Xác định mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp kỹ sư Chăn nuôi Thú y.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở thực tập: Giới thiệu Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (thành lập hơn 16 năm, trên 1.000 CBNV, gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sĩ, 29 Thạc sĩ, hơn 500 Bác sĩ thú y và Kỹ sư chăn nuôi, 5 công ty thành viên: MPV, Nanovet, BMG, HDH, HAPPY Feed). Công ty CP Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed thành lập tháng 10/2016 với hệ thống nhà máy tại Hà Nam (KCN Châu Sơn), Yên Bái (KCN Nam TP. Yên Bái), Hải Dương (Cẩm Phả), Vĩnh Phúc (Nhà máy Bonbon - Tam Đảo) và Phổ Yên (Thái Nguyên).
  • Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Giang: Phân tích tọa độ địa lý (21°07' - 21°37' vĩ độ Bắc; 105°53' - 107°02' kinh độ Đông), đặc điểm địa hình gồm vùng miền núi (chiếm 72% diện tích) và trung du xen kẽ đồng bằng (chiếm 28% diện tích), khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  • Cơ sở lý luận và văn bản quy phạm pháp luật: Tổng quan phân loại thức ăn chăn nuôi, nguồn gốc nguyên liệu, hiện tượng tồn dư và đề kháng kháng sinh, các chế tài xử phạt theo Nghị định 64/2018/NĐ-CP và danh mục chất cấm gồm 22 hoạt chất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu tại Công ty CP TACN HAPPY Feed và địa bàn tỉnh Bắc Giang; phân bổ các chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu tổ chức, hệ thống sản phẩm, chính sách bán hàng, doanh thu và thực trạng tổ chức chăn nuôi nông hộ, gia trại, trang trại; chi tiết hóa phương pháp điều tra thực địa và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn của tác giả, chia làm 4 nội dung chính:

1. Công việc thực hiện tại cơ sở thực tập

Tác giả đã hoàn thành 170 ngày công với cơ cấu công việc phân bổ đa dạng:

STT Nội dung công việc thực hiện Kết quả (ngày công)
1 Tập huấn kỹ năng mềm, gặp gỡ lãnh đạo, họp khối kinh doanh hàng tháng 16
2 Giao hàng, khảo sát kinh doanh và tiếp nhận xử lý phản hồi từ đại lý 14
3 Hỗ trợ đại lý bán hàng, xếp dỡ hàng hóa, tư vấn sản phẩm 10
4 Hỗ trợ tổ chức chương trình hội thảo, du lịch tri ân khách hàng 22
5 Điều tra, khảo sát trang trại và hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh 108
Tổng Toàn bộ thời gian thực tập tại cơ sở 170

2. Kết quả khảo sát tình hình sản xuất và cơ cấu sản phẩm của HAPPY Feed

Công ty xây dựng danh mục 62 sản phẩm lưu hành, chia theo từng đối tượng vật nuôi với hàm lượng dinh dưỡng tiêu chuẩn:

  • Thức ăn heo siêu nạc (PV21S - PV29S, PV24DS, PV25DS): Protein từ 15% đến 23%, năng lượng trao đổi từ 2.800 đến 3.500 Kcal/kg. Dòng đậm đặc đạt 48% protein.
  • Thức ăn heo thịt (PV21 - PV28, PV22D): Protein từ 17% đến 22%, ME từ 2.900 đến 3.500 Kcal/kg.
  • Thức ăn gia cầm thịt: Gà lông màu (PV11M - PV13M: Protein 18 - 21,5%); gà trắng công nghiệp (PV11S - PV14S, BF51: Protein 18 - 23%); gà thả đồi (PV11TD - PV13TD: Protein 17 - 19,5%).
  • Thức ăn gia cầm đẻ và thủy cầm: Thức ăn gà đẻ (PV15, PV16A, PV17, PV18: Protein 16 - 18,5%); cút (PV51, PV52T: Protein 22 - 23%); vịt, ngan (PV31 - PV37T: Protein 17,5 - 21%). Dòng sản phẩm thế mạnh cho vịt đẻ (PV35, PV36S) giúp duy trì tỷ lệ đẻ mùa đông trên 83%.
  • Nhóm sản phẩm trợ giá: Gồm 10 mã (HS1TG, HSTG, SX1TG, PV26STG, 5NCTG, 5CTG, GTS1TG - GTS3TG, CDSTG) với mức protein từ 13% đến 22%, hỗ trợ giảm giá 1.000 - 2.000 đ/kg trong 1 năm nhằm hỗ trợ người chăn nuôi khi thị trường gặp khủng hoảng giá.
Mức sản lượng / tháng Hỗ trợ trực tiếp Thưởng hợp tác (có CODE) Thưởng đơn hàng Thưởng tháng Thưởng quý Thưởng năm Tổng mức thưởng
>= 50 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 50 đ/kg 50 đ/kg 50 đ/kg 1.050 đ/kg
>= 100 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 100 đ/kg 50 đ/kg 50 đ/kg 1.100 đ/kg
>= 200 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 150 đ/kg 50 đ/kg 50 đ/kg 1.150 đ/kg

3. Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của công ty

Doanh thu giai đoạn tháng 11/2017 đến tháng 05/2018 phản ánh tính ổn định (riêng tháng 11/2017 đạt 28,4 tỷ đồng tổng doanh thu). Khóa luận chỉ ra hai điểm hạn chế trong cơ cấu kinh doanh:

  • Doanh thu phụ thuộc quá lớn vào dòng sản phẩm thức ăn cho con đẻ (PV35, PV36S) - phân khúc đòi hỏi tiêu chuẩn nguyên liệu khắt khe, chi phí sản xuất cao, biên lợi nhuận thấp hoặc phải bù lỗ.
  • Phụ thuộc thị trường đơn lẻ: Doanh số tại tỉnh Bắc Giang chiếm xấp xỉ 38% tổng doanh thu toàn công ty.

4. Khảo sát thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ cám tại Bắc Giang

  • Tăng trưởng chăn nuôi Bắc Giang (2015 - 2017): Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi toàn tỉnh đạt 9,27%/năm (chăn nuôi gia súc tăng 2,03%/năm; chăn nuôi gia cầm đạt mức tăng trưởng vượt trội 13,25%/năm).
  • Cơ cấu đàn lợn: Năm 2017 toàn tỉnh có 1.173,12 nghìn con lợn (tăng 392,22 nghìn con so với 2015); gồm 974,90 nghìn lợn thịt, 196,86 nghìn lợn nái (nái lai chiếm 47%, nái nội 38%, nái ngoại 15%) và 1.370 lợn đực giống. Toàn tỉnh có 177.230 hộ nuôi lợn (chiếm 55,3% số hộ nông nghiệp), trong đó hộ nuôi quy mô 1 - 2 con chiếm 50,40%; 3 - 5 con chiếm 25,46%; 6 - 9 con chiếm 8,7%; 10 - 20 con chiếm 12,12%; 21 - 99 con chiếm 3,2% và trên 100 con chiếm 0,13%.
  • Cơ cấu đàn gia cầm: Tăng từ 7.729,22 nghìn con (2015) lên 15.639,00 nghìn con (2017), tốc độ tăng bình quân 6,05%/năm. Toàn tỉnh có 237.387 hộ nuôi gà (87,3% số hộ sản xuất nông nghiệp); trong đó có 495 hộ nuôi quy mô từ 2.000 đến 5.000 con/lứa (tập trung tại Yên Thế 218 hộ, Tân Yên 61 hộ, Lạng Giang 60 hộ, Hiệp Hòa 45 hộ...).
  • Vật nuôi khác (năm 2015): Đàn dê 12 - 13,4 nghìn con; đàn ngựa 3.425 con; đàn thỏ 22.377 con; đàn ong 38.895 tổ với sản lượng 533 tấn mật.
  • Mô hình liên kết gia công: Nhiều trang trại liên kết nuôi gia công với các công ty như CP Việt Nam, Japfa Comfeed, Dabaco...
Tên đại lý Địa bàn / Mã số Sản lượng tiêu thụ (Tấn) Tổng doanh thu về công ty (Tỷ đồng)
Đại lý Thành Hợp Bắc Giang 420 4,80
Đại lý Chú Tứ Bắc Giang 398 4,20
Đại lý Anh Hùng Bắc Giang 100 0,99
Đại lý Dung Thái Bắc Giang 150 1,41
Đại lý Thành Thắm Bắc Giang 68 0,65
Đại lý Huy Trang Bắc Giang 71 0,68
Tổng cộng Tỉnh Bắc Giang 1.139 12,73

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết kết quả khảo sát thị trường Bắc Giang, đánh giá năng lực sản xuất của công ty và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, thị trường, quản trị nội bộ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Khảo sát toàn diện hệ thống 62 mã sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty CP TACN HAPPY Feed, làm rõ chỉ tiêu protein thô và năng lượng trao đổi đáp ứng từng giai đoạn sinh trưởng của gia súc, gia cầm.
  2. Đánh giá kết quả tiêu thụ tại thị trường Bắc Giang: Trong tháng 01/2017, mạng lưới 6 đại lý chủ lực đã đạt tổng sản lượng 1.139 tấn, mang lại doanh thu 12,73 tỷ đồng cho công ty (dẫn đầu là đại lý Thành Hợp đạt 420 tấn - 4,8 tỷ đồng và đại lý Chú Tứ đạt 398 tấn - 4,2 tỷ đồng).
  3. Phân tích chi tiết thực trạng chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015–2017: Tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt lợn hơi đạt 9,11%/năm (từ 52,84 nghìn tấn năm 2015 lên 150,4 nghìn tấn năm 2017); quy mô đàn lợn đạt 1.173,12 nghìn con và đàn gia cầm đạt trên 15,6 triệu con.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Ban lãnh đạo công ty:
    • Tiếp tục đồng hành, hỗ trợ sâu hơn về chính sách giá cho người chăn nuôi trong các giai đoạn khủng hoảng giá lợn nhằm giúp bà con duy trì tổng đàn và tái đàn.
    • Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng và chấn chỉnh tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên kinh doanh thị trường.
  • Đối với cơ quan quản lý và địa phương:
    • Cơ quan thú y phối hợp với chính quyền các cấp tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức kỹ thuật chăn nuôi cho người dân.
    • Cảnh báo và ngăn chặn triệt để tình trạng một số hộ chăn nuôi tự ý dùng thức ăn của gia cầm đẻ cho gia súc nhằm cắt giảm chi phí khi giá lợn xuống thấp, gây mất cân bằng dinh dưỡng và tồn dư chất độc hại trong sản phẩm thịt.

Đóng góp thực tiễn tự nêu

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về sản lượng, mạng lưới đại lý và cơ cấu sử dụng thức ăn chăn nuôi tại Bắc Giang; giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro phụ thuộc doanh thu vào phân khúc con đẻ và thị trường địa phương, từ đó định hướng tái cơ cấu sản phẩm và phương thức tiếp cận thị trường hiệu quả hơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Do thời gian thực tập có hạn, tác giả chỉ hỗ trợ chuyên sâu được một đại lý trong thời gian ngắn, chưa thể bao quát toàn bộ mạng lưới đại lý cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn vùng sâu vùng xa.
    • Mẫu khảo sát trang trại tập trung vào các hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ; số liệu khảo sát chăn nuôi gia công chủ yếu dựa trên thông tin tổng hợp tại địa bàn các huyện trọng điểm.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá sang các thị trường tiêu thụ khác của công ty tại khu vực miền Bắc và miền Trung.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế và mức độ tiêu tốn thức ăn (FCR) thực tế của các dòng sản phẩm trợ giá trong điều kiện chăn nuôi nông hộ so với chăn nuôi công nghiệp khép kín.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án thực tập tiếp cận thị trường vật tư nông nghiệp.
  • Nhân viên phát triển thị trường, cán bộ kinh doanh thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y có nhu cầu tìm hiểu cơ chế chiết khấu bán hàng, chính sách thưởng theo sản lượng (CODE đại lý) và phương thức tổ chức phân phối thực tế tại địa bàn Bắc Giang.
  • Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý nông nghiệp tại địa phương cần tra cứu số liệu thống kê cơ cấu đàn gia súc, gia cầm và phân bố trang trại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015–2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed trực thuộc tập đoàn nào và có bao nhiêu nhà máy sản xuất?

Công ty CP Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed là công ty thành viên thuộc Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (thành lập tháng 10/2016). Công ty có 5 nhà máy sản xuất, trong đó 4 nhà máy đang hoạt động tại Hà Nam (KCN Châu Sơn), Yên Bái (KCN Nam TP. Yên Bái), Hải Dương (Cẩm Phả), Vĩnh Phúc (Nhà máy Bonbon - Tam Đảo) và 1 nhà máy đang xây dựng tại Phổ Yên (Thái Nguyên).

2. Chính sách thưởng sản lượng theo tháng, quý, năm dành cho các đại lý của HAPPY Feed được quy định cụ thể như thế nào?

Mức thưởng căn cứ trên sản lượng tiêu thụ hàng tháng của đại lý có ký hợp đồng và cấp CODE:

  • Mức $\ge$ 50 tấn/tháng: Tổng thưởng đạt 1.050 đ/kg (gồm hỗ trợ trực tiếp 300đ, thưởng hợp tác 300đ, thưởng đơn hàng 300đ, thưởng tháng 50đ, thưởng quý 50đ, thưởng năm 50đ).
  • Mức $\ge$ 100 tấn/tháng: Tổng thưởng đạt 1.100 đ/kg (thưởng tháng tăng lên 100 đ/kg).
  • Mức $\ge$ 200 tấn/tháng: Tổng thưởng đạt 1.150 đ/kg (thưởng tháng tăng lên 150 đ/kg).

3. Doanh thu và sản lượng tiêu thụ của HAPPY Feed tại tỉnh Bắc Giang trong tháng 01/2017 đạt bao nhiêu và phân bổ như thế nào?

Trong tháng 01/2017, 6 đại lý tại Bắc Giang tiêu thụ tổng cộng 1.139 tấn thức ăn chăn nuôi, đạt tổng doanh thu 12,73 tỷ đồng. Trong đó, hai đại lý có quy mô lớn nhất là Đại lý Thành Hợp (420 tấn, 4,8 tỷ đồng) và Đại lý Chú Tứ (398 tấn, 4,2 tỷ đồng).

4. Tác giả chỉ ra những rủi ro nào trong cơ cấu doanh thu của HAPPY Feed?

Khóa luận chỉ ra hai rủi ro lớn:

  1. Cơ cấu doanh thu quá phụ thuộc vào nhóm sản phẩm thức ăn con đẻ (vịt đẻ PV35, PV36S) – mặt hàng đòi hỏi chi phí sản xuất và nguyên liệu cao nhưng giá bán thấp, lợi nhuận mỏng.
  2. Doanh thu phụ thuộc quá lớn vào một thị trường duy nhất là tỉnh Bắc Giang (chiếm xấp xỉ 38% tổng doanh thu toàn công ty).

5. Thực trạng quy mô chăn nuôi nông hộ tại tỉnh Bắc Giang năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2017, toàn tỉnh có 177.230 hộ nuôi lợn (chiếm 55,3% số hộ nông nghiệp). Chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn chiếm đa số tuyệt đối: hộ nuôi từ 1 - 2 con chiếm 50,40%; hộ nuôi từ 3 - 5 con chiếm 25,46%; trong khi hộ nuôi từ 100 con trở lên chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 0,13%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Xuân Thái đã phản ánh chân thực bức tranh sản xuất và thương mại hóa thức ăn chăn nuôi của Công ty CP TACN HAPPY Feed tại thị trường trọng điểm Bắc Giang. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu 62 sản phẩm, mạng lưới đại lý và thực trạng chăn nuôi giai đoạn 2015–2018 dựa trên 170 ngày công khảo sát thực địa. Những phân tích về điểm nghẽn doanh thu và khuyến nghị kỹ thuật trong văn bản là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi tại địa phương.