Tổng quan nghiên cứu

Ngành hàng không dân dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia, thúc đẩy tiến trình giao thương quốc tế và hội nhập kinh tế. Trong giai đoạn 2000-2004, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam đạt mức bình quân 6,79% đến 7,69%/năm, kéo theo nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa tăng trưởng mạnh mẽ từ 17% đến 22%/năm. Tuy nhiên, Tổng công ty Hàng không Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn khi thị trường quốc tế bước vào lộ trình tự do hóa bầu trời. Cơ cấu tài chính của hãng tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ nợ vay dài hạn trên vốn chủ sở hữu lên đến 195%, cao hơn gấp đôi so với mức bình quân 85% của các hãng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 1993-2004, nhận diện các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu, từ đó xây dựng định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển toàn diện cho Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào góc độ kinh tế và quản trị kinh doanh tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hãng hiện đại hóa đội bay, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới mốc doanh thu 1.500 triệu USD, vận chuyển 17 triệu lượt khách và 300.000 tấn hàng hóa vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại được phát triển bởi các học giả hàng đầu thế giới. Theo quan điểm của Fred R. David, chiến lược được hiểu là phương tiện cốt lõi để hiện thực hóa các mục tiêu dài hạn của tổ chức. Alfred Chandler từ Đại học Harvard nhấn mạnh chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, lựa chọn tiến trình hành động và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực. Cùng quan điểm đó, Michael Porter khẳng định bản chất của chiến lược là tạo lập vị thế cạnh tranh độc đáo, có giá trị thông qua hệ thống hoạt động khác biệt hóa.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược cải tiến sản phẩm và chiến lược đa dạng hóa. Quá trình hoạch định được chuẩn hóa thông qua mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Garry D. Smith, bao gồm các bước phân tích môi trường, xác định sứ mệnh - mục tiêu, lựa chọn phương án chiến lược, thực thi và kiểm tra đánh giá. Tác giả vận dụng phối hợp ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức cùng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng nhằm lượng hóa các quyết định quản trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong giai đoạn 1993-2004, kết hợp niên giám thống kê của Hiệp hội Hàng không Châu Á - Thái Bình Dương và Tổng cục Thống kê. Nguồn dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát hành khách trên các chuyến bay thực tế trong Quý 4/2003 do hãng triển khai.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 1.200 phiếu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo hai tuyến bay quốc tế và nội địa nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng phân khúc khách hàng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu kết hợp với ma trận định lượng là nhằm giảm thiểu định kiến chủ quan của nhà quản trị, lượng hóa chính xác các biến số môi trường và thiết lập mức độ ưu tiên khoa học cho từng kịch bản phát triển. Toàn bộ quá trình phân tích được thực hiện xuyên suốt timeline dữ liệu từ năm 1999 đến năm 2004 để làm căn cứ dự báo cho giai đoạn 2006-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999-2003 cho thấy tổng doanh thu của toàn Tổng công ty đạt 46.178 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách nhà nước 4.141 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2002 đạt đỉnh 622 tỷ đồng với tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 16,37%, nhưng con số này giảm xuống còn 341 tỷ đồng và 8,28% vào năm 2003 do tác động tiêu cực của dịch bệnh SARS.

Về năng lực đội bay, tính đến ngày 31/12/2004, hãng khai thác 36 máy bay nhưng tỷ lệ sở hữu chỉ chiếm 36% về số lượng và 29% về số ghế, trong khi tỷ lệ thuê khô lên tới 64% về số lượng và 71% về số ghế. Quy mô ghế bình quân trên mỗi tàu bay chỉ đạt 135 ghế, thấp hơn đáng kể so với mức 232 ghế của các hãng hàng không trong khu vực.

Về thị phần, hãng duy trì vị thế áp đảo trên các đường bay nội địa với thị phần xấp xỉ 100%, nhưng chỉ chiếm từ 30% đến 40% thị phần vận tải hành khách và 30% thị phần hàng hóa trên các tuyến quốc tế. Khảo sát hành khách cho thấy 61,6% khách nội địa và 42,07% khách quốc tế di chuyển vì mục đích công vụ; 35,6% đến 40% hành khách lựa chọn bay cùng hãng nhờ lịch trình bay thuận tiện.

Điểm đánh giá ma trận các yếu tố nội bộ đạt 2,46 điểm và ma trận các yếu tố bên ngoài đạt 2,48 điểm, phản ánh năng lực phản ứng chiến lược của doanh nghiệp mới ở mức trung bình. Ma trận hình ảnh cạnh tranh xác định điểm số của hãng ở mức thấp hơn đáng kể so với Japan Airlines đạt 3,21 điểm, Singapore Airlines đạt 3,06 điểm và Cathay Pacific đạt 2,71 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về cấu trúc vốn bắt nguồn từ việc vốn nhà nước cấp ban đầu chỉ đạt 596,36 tỷ đồng, chiếm 17% tổng vốn kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay dài hạn đắt đỏ để tài trợ tài sản. Việc phụ thuộc vào đội bay thuê mướn làm suy giảm khả năng chủ động trong thiết kế nội thất và đồng bộ hóa tiện nghi phục vụ. Hiệu quả truyền thông marketing còn thấp khi chỉ có 5% khách nội địa và 2,5% khách quốc tế tiếp nhận thông tin qua kênh quảng cáo, trong khi có tới 59% phụ thuộc vào đại lý du lịch.

Dữ liệu so sánh năng lực cạnh tranh giữa Vietnam Airlines với Singapore Airlines cho thấy khoảng cách rất lớn: tổng tài sản của Singapore Airlines đạt 9.488 triệu USD với 120 tàu bay hiện đại, trong khi Vietnam Airlines chỉ đạt 747 triệu USD với 36 tàu bay. Các kết quả phân tích định lượng này được trực quan hóa thông qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu 1993-2002, bảng ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu và hệ thống bảng điểm ma trận định lượng QSPM. Điều này chứng minh tính tất yếu của việc chuyển dịch từ mô hình khai thác truyền thống sang mô hình liên minh hàng không và hiện đại hóa công nghệ khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cấu trúc nguồn vốn và hiện đại hóa đội tàu bay: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam chủ trì thực hiện đa dạng hóa hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu quốc tế và tín dụng thương mại dài hạn. Mục tiêu nâng tỷ lệ sở hữu máy bay lên trên 60% vào năm 2015, bổ sung các dòng máy bay thân rộng hiện đại như Boeing 777-200ER và Airbus A321, phấn đấu duy trì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt trên 9,8%.

Mở rộng mạng đường bay và liên minh quốc tế: Khối Kế hoạch và Phát triển mạng bay phối hợp cùng các đối tác toàn cầu đẩy mạnh ký kết thỏa thuận chia sẻ chỗ trên các chặng bay dài đến Tây Âu và Bắc Mỹ. Thiết lập mô hình mạng bay trục nan quạt kết nối Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh với khu vực Đông Nam Á từ năm 2006 đến 2010, đảm bảo mục tiêu vận chuyển 17 triệu hành khách và 300.000 tấn hàng hóa vào năm 2015.

Đổi mới công tác tiếp thị và chính sách giá linh hoạt: Khối Thương mại - Dịch vụ triển khai tái cấu trúc chương trình khách hàng thường xuyên Bông Sen Vàng, phát triển hệ thống phân phối vé trực tuyến qua cổng điện tử. Thiết lập biểu giá động theo từng phân khúc thị trường và mùa vụ, nhằm tăng tỷ lệ nhận diện thương hiệu trực tiếp lên trên 50% trước năm 2012.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực kỹ thuật: Trung tâm Huấn luyện bay cùng hai Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75 và A76 tập trung đào tạo đội ngũ phi công Việt Nam làm chủ 100% vị trí lái chính các loại máy bay thân rộng trước năm 2015. Nâng cấp năng lực bảo dưỡng kỹ thuật đạt chuẩn quốc tế mức 4C theo quy chế VAR-145, giảm thiểu tỷ lệ chuyên gia kỹ thuật nước ngoài xuống dưới 1% tổng số lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược hàng không: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận thực tiễn về ứng dụng ma trận QSPM trong việc định vị doanh nghiệp, phân bổ nguồn lực đầu tư đội bay và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Công trình là nguồn học liệu giá trị cho các chuyên đề quản trị chiến lược, phân tích tình huống thực tế của doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn trong tiến trình mở cửa thị trường.

Chuyên viên phân tích tài chính và đầu tư giao thông vận tải: Tài liệu giúp nhận diện chi tiết mô hình đòn bẩy tài chính, rủi ro biến động tỷ giá và hiệu quả kinh tế trong các dự án đầu tư tàu bay thương mại có giá trị hàng trăm triệu USD.

Học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Cung cấp bài học kinh nghiệm chuẩn mực về quy trình thiết lập ma trận SWOT, ma trận cạnh tranh và phương pháp luận xử lý số liệu điều tra thị trường phục vụ nghiên cứu ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu phát triển cốt lõi của Vietnam Airlines đến năm 2015 là gì? Tổng công ty hướng tới việc nâng quy mô hoạt động lên tầm cỡ khá trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm đạt doanh thu 1.500 triệu USD, vận chuyển 17 triệu lượt hành khách, 300.000 tấn hàng hóa và đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu trên 9,8%.

Thách thức tài chính lớn nhất của hãng trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và cơ cấu tài chính mất cân đối. Tỷ lệ nợ vay dài hạn trên vốn chủ sở hữu ở mức 195%, trong khi vốn nhà nước giao chỉ đạt 596,36 tỷ đồng, chiếm 17% tổng nguồn vốn, khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào việc thuê máy bay với tỷ lệ lên đến 64%.

Phương pháp ma trận QSPM mang lại lợi ích gì trong việc lựa chọn chiến lược? Ma trận QSPM giúp lượng hóa tính khả thi và sức hấp dẫn của từng chiến lược dựa trên các cơ hội, thách thức từ môi trường ngoài và điểm mạnh, điểm yếu nội bộ. Công cụ này loại bỏ sự phán đoán cảm tính, tạo ra cơ sở khoa học để hãng tập trung vào chiến lược tăng trưởng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Khảo sát hành khách năm 2003 chỉ ra phân khúc thị trường trọng tâm nào? Kết quả khảo sát xác định hành khách công vụ chiếm tỷ trọng áp đảo với 61,6% trên tuyến nội địa và 42,07% trên tuyến quốc tế. Khách du lịch quốc tế chiếm 33,25%. Đây là những nhóm khách hàng có khả năng chi trả cao nhưng đòi hỏi khắt khe về độ đúng giờ và chất lượng tiện nghi bay.

Hãng đã triển khai giải pháp kỹ thuật nào để giảm phụ thuộc vào nước ngoài? Hãng tập trung đầu tư hai Xí nghiệp bảo dưỡng máy bay A75 và A76 đạt chứng chỉ tổ chức bảo dưỡng VAR-145, cho phép tự chủ thực hiện bảo dưỡng định kỳ đến dạng trung 4C. Đồng thời, hãng đào tạo 230 phi công Việt Nam để đảm nhiệm 100% vị trí lái phụ và từng bước thay thế phi công nước ngoài.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược hiện đại của Fred R. David, Alfred Chandler và Michael Porter ứng dụng vào ngành hàng không dân dụng.

Làm rõ bức tranh thực trạng kinh doanh giai đoạn 1999-2004 với tổng doanh thu 46.178 tỷ đồng, nhận diện các nút thắt về cơ cấu vốn nợ vay 195% và tỷ lệ thuê tàu bay cao 64%.

Xây dựng thành công hệ thống ma trận IFE đạt 2,46 điểm, EFE đạt 2,48 điểm, CPM so sánh với các hãng hàng đầu khu vực và ma trận QSPM định lượng.

Thiết lập hệ thống mục tiêu tăng trưởng vững chắc đến năm 2015 với sản lượng 17 triệu lượt hành khách, 300.000 tấn hàng hóa và doanh thu 1.500 triệu USD.

Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính - đội bay, mạng đường bay, marketing - giá vé và đào tạo nhân lực công nghệ cao.

Luận văn đóng góp khung giải pháp quản trị thực tiễn giúp Tổng công ty Hàng không Việt Nam giữ vững thị phần nội địa và hội nhập quốc tế thành công. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, các cấp lãnh đạo và bộ phận chuyên môn cần khẩn trương cụ thể hóa các chương trình hành động trong từng giai đoạn 2006-2010 và 2011-2015.