Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Tạ Thị Kim Dung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Văn Bưu. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62 31 01 05), được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2016 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từng bước đổi mới về quy mô vốn, chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, bối cảnh toàn cầu hóa và việc mở cửa thị trường tài chính theo các cam kết quốc tế (như WTO, Hiệp định GATS) tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn, kinh nghiệm quản trị và hiệu quả hoạt động vượt trội. Theo đánh giá từ các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), hiệu quả hoạt động chung của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn khoảng cách lớn so với các quốc gia phát triển.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) thành lập từ năm 1993, phát triển thành một ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn, thương hiệu mạnh và có định hướng ưu thế trong mảng dịch vụ bán lẻ. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu về tăng trưởng tài sản và mạng lưới, hiệu quả kinh doanh của Techcombank trong giai đoạn biến động kinh tế chưa đạt mức cao và còn thiếu tính bền vững. Trong bối cảnh nền kinh tế và toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng đẩy mạnh tái cơ cấu, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu cấp bách.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào, đặc biệt dưới dạng một luận án tiến sĩ kinh tế, nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với mô hình ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và cụ thể tại Techcombank.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được chia thành hai nhóm nội dung cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Làm rõ các vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại để vận dụng vào nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam; đề xuất hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Về mặt thực tiễn: Vận dụng cơ sở lý luận và hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Techcombank giai đoạn 2010 – 2014, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Techcombank đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 – 2014; xây dựng định hướng, giải pháp và dự báo số liệu với tầm nhìn đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hoạt động kinh doanh trên mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của Techcombank trên phạm vi lãnh thổ cả nước.
  • Phạm vi khoa học: Luận án tiếp cận vấn đề ở cả khía cạnh lý luận và thực tiễn, phân tích bản chất hiệu quả kinh doanh, các yếu tố tác động, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nội tại của ngân hàng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Để phục vụ công tác nghiên cứu, tác giả đã thu thập và khảo cứu hơn 80 tài liệu, bao gồm 44 công trình trong nước, 16 tài liệu nước ngoài và hơn 20 luận án tiến sĩ đã được bảo vệ.

Các hướng nghiên cứu lý luận và quan niệm về ngân hàng thương mại

  • Về bản chất và lịch sử phát triển ngân hàng: Các học giả trong nước như Vũ Văn Hóa [24], Dương Hữu Hạnh [33], Hoàng Xuân Quế [66], Nguyễn Thị Mùi [48] khẳng định hoạt động ngân hàng gắn liền với kinh tế hàng hóa, xuất hiện tại các nước phát triển từ thế kỷ XV (Hà Lan, Thụy Điển, Anh, Mỹ, Pháp). Tại Việt Nam, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1951, sau giai đoạn 1945 – 1951 do Bộ Tài chính quản lý tiền tệ. Về mặt pháp lý, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam định nghĩa ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán).
  • Nguồn tài liệu nước ngoài: Thomas P. Fitch (2012) trong từ điển thuật ngữ ngân hàng [105], Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) [104], luật pháp Quốc hội Mỹ [78], Bách khoa toàn thư Mỹ [2] xem ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung ứng dịch vụ tài chính vì mục tiêu lợi nhuận hoặc định chế tham gia bảo hiểm tiền gửi liên bang. Về phân loại hoạt động, Smriti Chand [106] phân chia thành ngân hàng chi nhánh, ngân hàng đơn vị, ngân hàng nhóm, ngân hàng chuỗi, ngân hàng đầu tư; Walter Leaf [107] phân chia thành ngân hàng tiền gửi, công nghiệp, tiết kiệm, nông nghiệp; Gaurav Akrani [96] phân tích chức năng trung gian nhận tiền gửi và cho vay.
  • Cơ chế chuyển hóa tài sản: Nguyễn Văn Tiến [77], Phạm Thị Bích Ngọt [62] xem ngân hàng là định chế tạo lợi nhuận thông qua quá trình mua - bán các khoản nợ, chuyển hóa rủi ro, kỳ hạn, quy mô vốn và thanh khoản tương tự quy trình sản xuất trong doanh nghiệp.

Các quan niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh

Tác giả tổng hợp các góc độ tiếp cận lý thuyết về hiệu quả:

  • Tiếp cận mục tiêu và chi phí: Từ điển Cambridge [6], Từ điển tiếng Việt [86], Đàm Hồng Phương [65], từ điển Macmillan [47] xác định hiệu quả gắn liền với việc đạt mục tiêu xác định tương ứng với mức độ tiêu hao nguồn lực hoặc tối thiểu hóa lãng phí.
  • Tiếp cận kinh tế học: Ngô Đình Giao [22] định nghĩa hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, vốn) để đạt mục tiêu. Samuelson và Nordhaus [64] tiếp cận hiệu quả sản xuất thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất. Manfred Kuhn [36] xác định hiệu quả bằng chênh lệch giữa giá trị đầu ra và chi phí kinh doanh. Wöhe và Döring [20] phân biệt rõ hiệu quả hiện vật (năng suất kỹ thuật) và hiệu quả tính bằng giá trị tài chính.
  • Lý thuyết tối ưu Pareto: Luận án điểm lại khái niệm cải thiện và tối ưu Pareto từ tác phẩm năm 1909 của Vilfredo Pareto (dẫn theo giáo trình của Joseph E. Stiglitz [36]), chỉ ra hạn chế của chuẩn mực này khi không xét tới phân phối phúc lợi xã hội và ngoại tác môi trường.

Tổng quan các luận án tiến sĩ có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

Tác giả, năm bảo vệ Tên công trình Trọng tâm nghiên cứu Giới hạn / Khoảng trống được chỉ ra
Trịnh Công Thắng (1995) [69] Giải pháp kinh tế vĩ mô nâng cao hiệu quả NHTM quốc doanh Việt Nam Môi trường pháp lý vĩ mô, quan hệ tín dụng, kiểm soát lạm phát Không trình bày lý luận hiệu quả, thiếu hệ thống chỉ tiêu lượng hóa cụ thể
Trần Hoàng Ngân (1995) [60] Biện pháp nâng cao hiệu quả NHTM cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh Thực trạng hoạt động của khối NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM Giới hạn địa bàn nghiên cứu hẹp, thiếu chiều sâu lý luận về đo lường hiệu quả xã hội
Hoàng Văn Sơn (1996) [68] Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại Hiệu quả cấp tín dụng của ngân hàng cho doanh nghiệp thương mại Chỉ đánh giá một nghiệp vụ tín dụng riêng lẻ, chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính
Nguyễn Văn Dương (1999) [15] Nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu của Agribank Hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu, tăng kim ngạch thương mại Chưa đánh giá hiệu quả xã hội về giải quyết việc làm, nộp ngân sách và thị phần
Trương Quốc Cường (2000) [10] Nâng cao hiệu quả đầu tư theo dự án tại Vietinbank Quy trình và hiệu quả cho vay đầu tư dự án theo cơ chế thị trường Giới hạn ở một nghiệp vụ cụ thể, chưa đánh giá hiệu quả tổng thể ngân hàng
Võ Kim Thanh (2001) [80] Đa dạng hóa nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả tại Vietinbank Mối quan hệ biện chứng giữa đa dạng hóa dịch vụ và hiệu quả hoạt động Chưa đánh giá thực trạng hiệu quả đứng trên giác độ kinh tế - xã hội
Lê Thị Hương (2003) [31] Nâng cao hiệu quả đầu tư của các NHTM Việt Nam Hoạt động đầu tư và cho vay của khối ngân hàng thương mại nhà nước Không đánh giá thực trạng trên phương diện hiệu quả kinh tế - xã hội
Đoàn Thị Hồng (2005) [34] Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NHTM tỉnh Long An Hiệu quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn một tỉnh cụ thể Phạm vi nghiên cứu mang tính cục bộ địa phương, thiếu khái quát cho NHTMCP
Phạm Thị Bích Lương (2007) [44] Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NHTM nhà nước Thực trạng giai đoạn 2000–2005 tại 4 ngân hàng thương mại nhà nước Chỉ đánh giá chỉ số tài chính nội bộ, không lượng hóa chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Đàm Hồng Phương (2008) [65] Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NHTM tại Hà Nội Phân tích 8 NHTMCP tại Hà Nội giai đoạn 2002–2008 Không lượng hóa đánh giá hiệu quả đối với xã hội
Trương Thị Hoài Linh (2012) [43] Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Lý luận hiệu quả tài chính kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội Áp dụng cho ngân hàng chính sách, thiếu các chỉ tiêu về thị phần, việc làm, thuế
Lâm Thị Hồng Hoa [32] Phát triển hệ thống NHTM Việt Nam trong hội nhập kinh tế Phân tích hoạt động NHTM giai đoạn 1997–2003 Tổng kết ở tầm hệ thống vĩ mô, không đi sâu vào hiệu quả vi mô của từng NHTMCP

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, phân tích riêng lẻ từng mảng nghiệp vụ (tín dụng, ngoại tệ, thanh toán quốc tế) hoặc giới hạn phạm vi địa lý hẹp; chưa xây dựng được khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đồng bộ kết hợp giữa hiệu quả tài chính nội tại của ngân hàng và hiệu quả đóng góp đối với nền kinh tế - xã hội trong thời kỳ mở cửa; hoàn toàn chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm toàn diện trường hợp Techcombank giai đoạn 2010 – 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan niệm của luận án

Dựa trên phân tích các quan niệm kinh tế, tác giả đúc kết định nghĩa: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu về kinh tế và xã hội. Luận án xác định hiệu quả của ngân hàng thương mại cổ phần phải được nhìn nhận toàn diện ở hai góc độ:

  1. Hiệu quả kinh tế của bản thân ngân hàng: Thể hiện qua năng lực sinh lời, bảo toàn và phát triển vốn, kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro thanh khoản, kiểm soát nợ xấu và an toàn vốn.
  2. Hiệu quả xã hội: Thể hiện qua mức độ đóng góp việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, cung ứng nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và mở rộng thị phần dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.

Luận án áp dụng lý thuyết hệ thống, xem ngân hàng thương mại như một hệ thống cấu trúc hoàn chỉnh bao gồm các phân hệ nghiệp vụ, đồng thời là một phân hệ trực thuộc hệ thống tổ chức tín dụng và nền kinh tế quốc dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích các chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động huy động, tín dụng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu an toàn của Techcombank qua các năm từ 2010 đến 2014, so sánh tương quan với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong hệ thống. Dữ liệu được minh họa bằng các biểu đồ xu hướng và bảng tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Đặt hiệu quả kinh doanh của Techcombank trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổng thuật, phân nhóm các quan điểm của các học giả trong và ngoài nước để kế thừa nền tảng lý thuyết và kiểm định tính hợp lý của các chỉ tiêu, giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp khảo sát: Sử dụng công cụ phiếu điều tra để khảo sát thực tế chất lượng sản phẩm dịch vụ và chất lượng nguồn nhân lực tại Techcombank.
  • Phương pháp dự báo: Dựa trên định hướng phát triển kinh tế quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 để dự báo các chỉ tiêu tăng trưởng, nhu cầu đầu tư và nhu cầu đào tạo nhân lực của Techcombank.
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Rút ra các quy luật biến động từ thực trạng thực nghiệm nhằm xây dựng các luận cứ định hướng và giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tài liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2014 của Techcombank; báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam (Vietcombank, VietinBank, BIDV, ACB, Sacombank, Eximbank, VPBank, VIB, SHB); số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
  • Hệ thống văn bản pháp quy: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, các thông tư và chỉ thị quản lý an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước, các cam kết quốc tế về dịch vụ ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế về nhân sự và chất lượng dịch vụ của tác giả tại hệ thống Techcombank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Chương 1 tập trung phân loại và đánh giá có hệ thống hơn 80 tài liệu liên quan đến đề tài. Nội dung chia làm hai phần chính:

  • Tổng quan lại quan niệm về ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa: Trình bày sự hình thành ngân hàng từ các dịch vụ tiền tệ cổ xưa đến mô hình tập đoàn tài chính hiện đại; phân tích các mô hình phân loại ngân hàng (theo sở hữu: nhà nước, cổ phần, liên doanh, 100% vốn nước ngoài; theo chiến lược: bán buôn, bán lẻ; theo tổ chức: ngân hàng chi nhánh, ngân hàng đơn vị, ngân hàng chuỗi); làm rõ cơ chế chuyển hóa tài sản giữa huy động và cho vay.
  • Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại: Khái quát các trường phái tiếp cận hiệu quả từ góc độ kinh tế vi mô, tối ưu Pareto, hiệu quả hiện vật và giá trị. Đánh giá chi tiết 12 luận án tiến sĩ kinh tế trong nước, chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu đo lường hiệu quả thông qua các chỉ số tài chính nội tại của ngân hàng, chưa tích hợp đầy đủ chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về trường hợp NHTMCP Kỹ thương Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương này xác lập khung lý luận nền tảng và thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh phù hợp với thực tiễn Việt Nam:

  • Làm rõ bản chất hiệu quả kinh doanh: Phân tích hai mặt thống nhất của hiệu quả gồm hiệu quả kinh tế nội bộ ngân hàng và hiệu quả đối với xã hội.
  • Phân tích các yếu tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, khung khổ pháp lý, sức ép cạnh tranh từ hội nhập) và nhóm nhân tố chủ quan nội bộ (quy mô vốn chủ sở hữu, trình độ công nghệ, năng lực quản trị rủi ro, chiến lược phát triển sản phẩm, chất lượng nhân lực).
  • Đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cho NHTMCP tại Việt Nam (Bảng 2.1):
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Ý nghĩa và phương pháp xác định
Hiệu quả tài chính nội tại Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời bình quân
Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi (NII) Thu nhập ngoài lãi / Tổng thu nhập hoạt động
Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập (CIR) Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập thuần từ hoạt động
Quản trị an toàn và rủi ro Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn Dư nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ tín dụng
Hệ số an toàn vốn (CAR) Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản Tài sản thanh khoản có thể chuyển đổi nhanh / Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng vốn huy động Tổng dư nợ cho vay / Tổng vốn huy động (LDR)
Hiệu quả kinh tế - xã hội Đóng góp ngân sách nhà nước Tỷ trọng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tạo việc làm và thu nhập Số lượng nhân viên, tốc độ tăng việc làm, thu nhập bình quân
Năng suất lao động Lợi nhuận trước thuế hoặc doanh thu trên một lao động
Cung ứng vốn cho nền kinh tế Tỷ lệ dư nợ cho vay doanh nghiệp và khách hàng cá nhân
Uy tín thương hiệu Giải thưởng và xếp hạng Danh sách giải thưởng thương hiệu, sự hài lòng của khách hàng
  • Thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại quốc tế: Phân tích bài học kinh nghiệm về mở rộng dịch vụ bán lẻ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi, quản trị rủi ro thanh khoản và áp dụng chuẩn mực Basel nhằm rút ra bài học cho các NHTMCP Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của Techcombank qua dữ liệu chuỗi thời gian 5 năm:

  • Giới thiệu tổng quan Techcombank: Quá trình thành lập từ 1993, phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch; cơ cấu tổ chức; các phân khúc sản phẩm dịch vụ huy động, cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Thực trạng quy mô và cơ cấu tài chính:
    • Vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ (Biểu đồ 3.1) duy trì mức tăng trưởng nhằm bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn.
    • Tổng tài sản (Biểu đồ 3.3) có sự biến động trước tác động của thị trường tài chính và quá trình tái cơ cấu danh mục.
    • Tín dụng và huy động: Dư nợ cho vay doanh nghiệp/tổ chức kinh tế (Biểu đồ 3.6), số lượng khách hàng cá nhân (Biểu đồ 3.8) và khách hàng doanh nghiệp (Biểu đồ 3.9) gia tăng; mạng lưới hoạt động mở rộng (Bảng 3.4).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh nội bộ:
    • Lợi nhuận trước thuế (Biểu đồ 3.10) và sau thuế chịu tác động mạnh bởi trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu trong giai đoạn 2012 – 2014; so sánh với các ngân hàng thương mại Việt Nam (Biểu đồ 3.11).
    • Tỷ suất sinh lời: Đánh giá biến động của ROE (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.12), ROA (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.12), tỷ lệ lãi ròng cận biên NIM (Bảng 3.10) và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi NII (Bảng 3.11).
    • Cơ cấu thu nhập và chi phí: Cơ cấu thu nhập (Bảng 3.6), cơ cấu chi phí hoạt động (Bảng 3.7), tỷ lệ CIR (Biểu đồ 3.17).
    • An toàn hoạt động: Nợ xấu và nợ quá hạn (Biểu đồ 3.18), so sánh nợ xấu với các NHTM Việt Nam (Biểu đồ 3.19); hệ số an toàn vốn CAR (Bảng 3.15); tỷ lệ dự trữ thanh khoản (Bảng 3.16); hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay (Bảng 3.17); tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (Bảng 3.18).
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội:
    • Tạo việc làm: Số lượng nhân viên (Biểu đồ 3.15), tỷ trọng đóng góp việc làm (Biểu đồ 3.16), thu nhập bình quân đầu người (Bảng 3.14).
    • Năng suất lao động: Đo lường năng suất lao động của Techcombank (Biểu đồ 3.13) so sánh với bình quân hệ thống ngân hàng (Biểu đồ 3.14).
    • Nghĩa vụ ngân sách: Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước (Bảng 3.12).
    • Uy tín và thương hiệu: Thống kê các danh hiệu, giải thưởng thương hiệu đạt được (Bảng 3.19).
  • Đánh giá chung: Khái quát các thành công nổi bật (duy trì hệ thống bán lẻ mạnh, thương hiệu uy tín, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại); chỉ ra các hạn chế (tỷ suất sinh lời ROE, ROA có giai đoạn suy giảm, nợ xấu có xu hướng gia tăng đòi hỏi chi phí trích lập dự phòng lớn, thu nhập từ phí chưa chiếm tỷ trọng tương xứng); làm rõ nguyên nhân khách quan từ khủng hoảng kinh tế vĩ mô, thị trường bất động sản đóng băng và nguyên nhân chủ quan trong thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro hoạt động.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp và định hướng đến năm 2020:

  • Bối cảnh và định hướng: Phân tích các vấn đề đặt ra từ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia giai đoạn 2015 – 2020 (Bảng 4.1); định hướng chiến lược của Techcombank tập trung vào nâng cao chất lượng tài sản, gia tăng hiệu quả tài chính và giữ vững vị thế ngân hàng bán lẻ đô thị.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu cho Techcombank:
    1. Tăng cường huy động vốn bền vững, tối ưu hóa cơ cấu vốn huy động nhằm giảm thiểu chi phí đầu vào.
    2. Nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa danh mục cho vay, xiết chặt quy trình thẩm định và xử lý nợ xấu tồn đọng.
    3. Đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi (dịch vụ thanh toán, thẻ, bảo hiểm, ngân hàng điện tử).
    4. Nâng cao năng lực tài chính, tăng cường vốn tự có để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực quốc tế.
    5. Đổi mới công tác quản trị rủi ro toàn diện (rủi ro tín dụng, thị trường, thanh khoản, hoạt động).
    6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuẩn hóa công tác đào tạo, cải thiện chính sách tiền lương và năng suất lao động.
    7. Tăng cường đầu tư công nghệ thông tin, bảo mật và mở rộng mạng lưới giao dịch có chọn lọc.
  • Đánh giá và dự báo triển vọng đến năm 2020: Căn cứ dự báo nhu cầu đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015 – 2020 (Bảng 4.2) và dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực của Techcombank (Bảng 4.3), luận án lượng hóa triển vọng tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
  • Kiến nghị chính sách: Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa thị trường tiền tệ, hỗ trợ xử lý nợ xấu qua VAMC, tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án bổ sung và hoàn thiện quan niệm về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần dưới cách tiếp cận kép: Hiệu quả kinh tế của bản thân ngân hàng (mục tiêu tối đa hóa giá trị tài chính, an toàn vốn) kết hợp chặt chẽ với hiệu quả xã hội (đóng góp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập người lao động, đóng góp ngân sách quốc gia và cung ứng vốn cho xã hội).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và bộ chỉ tiêu hoàn chỉnh nhằm đo lường, đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần phù hợp với điều kiện thể chế kinh tế Việt Nam và bối cảnh toàn cầu hóa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khẳng định vai trò thực tế của Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn, giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm và đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm toàn diện về hiệu quả kinh doanh của Techcombank trong giai đoạn 2010 – 2014; chỉ rõ các thành công, hạn chế và bóc tách các nguyên nhân xuất phát từ quản trị nội bộ ngân hàng cũng như từ môi trường pháp lý, vĩ mô.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Techcombank đến năm 2020; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn để kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý tiền tệ - tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời điểm nghiên cứu và nguồn số liệu tiếp cận, luận án chỉ đánh giá thực trạng hoạt động của Techcombank trong chuỗi số liệu 5 năm (2010 – 2014); một số đánh giá định tính về chất lượng dịch vụ và nhân sự phụ thuộc vào phạm vi mẫu khảo sát thực tế của tác giả; việc phân tích so sánh liên ngân hàng chỉ tập trung vào nhóm các NHTM lớn tiêu biểu tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2014 để đánh giá tác động dài hạn của đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc các phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA), hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) để lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và hiệu quả chi phí của toàn khối ngân hàng thương mại cổ phần.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng kết hợp hai chiều cạnh kinh tế và xã hội; cung cấp hệ thống chỉ tiêu lượng hóa được hệ thống hóa chi tiết.
  • Đối với ban lãnh đạo và cán bộ quản lý của Techcombank và các ngân hàng thương mại cổ phần: Kết quả nghiên cứu, các chuỗi số liệu tài chính đối chiếu và hệ thống giải pháp tại Chương 4 cung cấp căn cứ thực tế hữu ích cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm soát chi phí và cơ cấu lại nguồn vốn.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phần đánh giá thực trạng và các kiến nghị vĩ mô của luận án cung cấp tư liệu thực tế phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế quản lý các tổ chức tín dụng cổ phần tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại?

Theo tác giả, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được các mục tiêu về kinh tế và xã hội. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần phải được xem xét đồng thời ở hai giác độ: hiệu quả kinh tế nội tại của bản thân ngân hàng (sinh lời, kiểm soát chi phí, an toàn vốn) và hiệu quả đối với nền kinh tế - xã hội (nộp ngân sách, tạo việc làm, thu nhập người lao động, tài trợ vốn cho sản xuất kinh doanh).

2. Giai đoạn thực nghiệm nào được luận án lựa chọn để đánh giá thực trạng tại Techcombank?

Luận án lựa chọn phạm vi thời gian thực nghiệm là giai đoạn 2010 – 2014. Đây là giai đoạn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô, nợ xấu gia tăng và bước vào giai đoạn thực hiện đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng. Tầm nhìn định hướng và giải pháp của đề tài hướng tới năm 2020.

3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào trong luận án?

Tác giả sử dụng kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu chính: (1) Phương pháp phân tích thống kê; (2) Phương pháp phân tích hệ thống; (3) Phương pháp chuyên gia; (4) Phương pháp khảo sát (đánh giá dịch vụ và nhân sự); (5) Phương pháp dự báo (nhu cầu vốn và nhân lực đến 2020); (6) Phương pháp diễn giải và quy nạp.

4. Luận án chỉ ra những hạn chế gì trong các công trình nghiên cứu đi trước?

Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước phần lớn chỉ tập trung vào nhóm ngân hàng thương mại nhà nước hoặc phân tích riêng lẻ từng mảng nghiệp vụ (tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, cho vay dự án); đa số chỉ đánh giá hiệu quả tài chính nội tại mà bỏ qua khía cạnh hiệu quả xã hội (nộp thuế, tạo việc làm, tiền lương); đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện đối với mô hình NHTMCP tư nhân lớn như Techcombank.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Thị Kim Dung là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank). Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kinh tế học với phương pháp phân tích thống kê thực nghiệm giai đoạn 2010 – 2014, luận án đã làm rõ bản chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần trên cả hai bình diện hiệu quả tài chính nội bộ và trách nhiệm kinh tế - xã hội. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế quốc gia, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị ngân hàng và quản lý tiền tệ vĩ mô.