Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Dạy học theo dự án các mô đun nghề công nghệ ô tô" do nghiên cứu sinh Đinh Hữu Sỹ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mạc Văn Tiến, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) năm 2014, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 62.02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo nhận định của tác giả, phương pháp dạy học trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và dạy nghề nói riêng đang là khâu yếu cần đổi mới căn bản. Định hướng này được khẳng định trong các văn bản pháp lý quan trọng:
- Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xác định nhiệm vụ của giáo dục nghề nghiệp là: "tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế".
- Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010 quy định: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Trong khi đó, thực trạng đào tạo nghề Công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng nghề ở Việt Nam vẫn chủ yếu diễn ra theo phương pháp truyền thống: chia tách bài dạy lý thuyết tại phòng học và bài dạy thực hành độc lập tại xưởng thực tập. Cách tiếp cận phân tán này chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tế của sản xuất. Theo Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình khung, nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề đã được tổ chức đào tạo theo các mô đun chuyên môn tích hợp (mỗi mô đun tương ứng với việc sửa chữa, bảo dưỡng một cụm hoặc một hệ thống của ô tô). Đồng thời, theo Quyết định số 784/QĐ-BLĐTBXH, nghề Công nghệ ô tô đã được Nhà nước lựa chọn là nghề trọng điểm chất lượng cao đạt trình độ quốc tế từ năm 2015.
Dạy học theo dự án (DHTDA) là phương thức dạy học tích cực đã được áp dụng trong giáo dục phổ thông, đại học và một số dự án quốc tế tại Việt Nam, nhưng trong giáo dục nghề nghiệp nói chung và nghề Công nghệ ô tô nói riêng chưa có công trình nào nghiên cứu bài bản về mặt lý luận và quy trình thực hiện. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các nguyên tắc vận dụng, phương pháp tổ chức và quy trình dạy học theo dự án các mô đun nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên trong học tập, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học nghề.
Giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Hiện nay ở các trường cao đẳng nghề đang dạy học nghề công nghệ ô tô theo phương pháp truyền thống (dạy học các bài lý thuyết ở lớp và các bài thực hành riêng rẽ tại xưởng thực tập) nên chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Nếu vận dụng được các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và quy trình DHTDA vào dạy học các mô đun nghề công nghệ ô tô thì sẽ tăng cường được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên trong học tập và hình thành được các năng lực thực hiện các công việc của nghề cho sinh viên, qua đó góp phần nâng cao được chất lượng dạy học nghề.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học nghề công nghệ ô tô ở trường cao đẳng nghề.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học theo dự án các mô đun nghề công nghệ ô tô.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung chương trình: Luận án giới hạn nghiên cứu đề xuất DHTDA đối với 10 mô đun thuộc phần bắt buộc (phần cứng) của chương trình khung đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề. Trong mỗi mô đun, tác giả chọn 01 bài học để thiết kế thành dự án học tập (tổng số 10 dự án học tập).
- Về phạm vi thực nghiệm: Luận án tiến hành thực nghiệm sư phạm 02 dự án học tập cụ thể: bài "Sửa chữa ly hợp ma sát" (thuộc mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực) và bài "Sửa chữa bơm cao áp PE" (thuộc mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel).
- Về không gian và thời gian: Thực nghiệm được tổ chức tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP trong năm học 2012–2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của DHTDA trên thế giới qua các công trình tiêu biểu:
- William Heard Kilpatrick: Trong công trình Project method, tác giả lần đầu tiên đưa ra khái niệm "phương pháp dự án", nhấn mạnh tâm lý người học và động cơ nội tại: trẻ em thích làm việc mình chủ động lựa chọn hơn là làm theo áp đặt. Kilpatrick xác định 4 giai đoạn của dự án: (1) xác định mục đích, (2) lập kế hoạch, (3) thực hiện, (4) đánh giá. Tác giả cũng phát triển các tài liệu chuyên sâu như School method from the project point of view và Die Projekt-methode. Luận án chỉ ra điểm hạn chế trong quan điểm của Kilpatrick khi cho rằng phương pháp dự án có thể áp dụng cho mọi nội dung, kể cả lý thuyết thuần túy; thực tế DHTDA đòi hỏi các điều kiện cụ thể và không phù hợp với các môn học thuần túy lý thuyết trừu tượng.
- John Dewey: Trong các công trình How we think: A restatement of the relation of reflective thinking to the educative process và Experience and education, Dewey đặt nền tảng triết lý giáo dục định hướng kinh nghiệm, khẳng định 3 nguyên lý: (1) người học phải tích cực tạo ra sản phẩm thực tế, (2) người học phải học cách suy nghĩ và giải quyết vấn đề, (3) người học phải hợp tác với người khác để chuẩn bị cho cuộc sống xã hội. Nghiên cứu của Dewey mang tính định hướng triết học chung, chưa đi sâu vào quy trình kỹ thuật chuyên biệt cho dạy nghề.
- Stevenson: Trong công trình Project method of teaching, tác giả cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử phương pháp dự án ở châu Âu và Mỹ, phân tích các quan niệm khác nhau nhưng dừng ở mức tổng hợp lý luận, chưa có hướng dẫn kỹ thuật dạy học cụ thể.
- John Thomas: Công trình A view of research on project-based learning tổng hợp các công trình nghiên cứu về học tập dựa trên dự án, làm rõ định nghĩa, nền tảng lý luận, tác động tích cực, vai trò của sinh viên và các thách thức khi triển khai.
- Bender William N.: Trong công trình Project-Based Learning. Differentiating Instruction for the 21st century, tác giả khẳng định DHTDA là cách tiếp cận thích hợp của thế kỷ 21, hướng dẫn chi tiết việc lập kế hoạch, kỹ thuật dạy học, chiến lược đánh giá kết hợp tiêu chuẩn nhà nước. Tuy nhiên, các dẫn chứng chủ yếu áp dụng trong giáo dục phổ thông.
- Các tác giả quốc tế khác được điểm luận gồm: Alberty, Bleeke, John Larmer và John Mergendoller, Knoll, InWEnt với các khía cạnh về cấu trúc và điều kiện triển khai dự án.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, DHTDA đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:
- Nguyễn Thị Diệu Thảo: Luận án tiến sĩ Dạy học theo dự án và vận dụng trong đào tạo giáo viên môn Công nghệ phần Kinh tế gia đình, thực nghiệm tại 8 lớp học ở 3 trường CĐSP (TP. Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Bến Tre). Đây là nghiên cứu bài bản bước đầu nhưng gặp khó khăn ở khâu đánh giá kết quả.
- Trần Việt Cường: Luận án Tổ chức dạy học theo dự án học phần Phương pháp dạy học môn Toán góp phần rèn luyện năng lực sư phạm cho sinh viên khoa Toán, đề xuất quy trình và tiêu chí lựa chọn chủ đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm toán học.
- Trần Thị Hoàng Yến: Luận án Tổ chức dạy học theo dự án trong môn Xác suất và thống kê ở trường đại học (chuyên ngành kinh tế và kỹ thuật), xây dựng tiêu chí lựa chọn nội dung toán học đại học, song sản phẩm dự án mang tính trừu tượng.
- Phạm Hồng Bắc: Luận án Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học phần Hóa học phi kim chương trình Hóa học THPT, xác định quy trình và tiêu chí cho môn Hóa học phổ thông.
- Đỗ Hương Trà: Bài viết Dạy học dự án và tiến trình thực hiện, xác định tiến trình dạy học gồm 3 pha (pha 1: tạo ra kế hoạch; pha 2: tạo ra sản phẩm; pha 3: sản phẩm của tập thể lớp). Tác giả cùng các cộng sự (Phạm Văn Ngọc, Trần Văn Thành) vận dụng DHTDA trong môn Vật lý 9 và các ứng dụng kỹ thuật Vật lý.
- Phạm Thị Phú, Nguyễn Anh Kiệt; Cao Thị Sông Hương: Nghiên cứu DHTDA môn Vật lý ở cấp THCS và THPT.
- Nguyễn Thị Thanh Huyền: Nghiên cứu Sử dụng phương pháp Dạy học theo dự án trong tổ chức hoạt động hướng nghiệp, xác định quy trình 5 bước: (1) chọn đề tài và mục tiêu, (2) xây dựng đề cương và kế hoạch, (3) thực hiện dự án, (4) công bố sản phẩm, (5) đánh giá.
- Các chương trình chuyển giao và bồi dưỡng giáo viên: Dự án bồi dưỡng giáo viên Intel® Teach to the Future, chương trình Partners in learning của Microsoft, chương trình tập huấn ICT in Education và Dạy học theo dự án và hợp tác qua mạng của UNESCO (giai đoạn 2010–2012 thực hiện tại 6 quốc gia, tập huấn tại Hà Nội năm 2011 cho hơn 30 giáo viên từ 10 trường, áp dụng tại trường THCS Nam Trung Yên cho 3 môn Anh văn, Địa lý, Vật lý).
- Các nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng: ĐHSP Hà Nội, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, ĐH Thái Nguyên, ĐH Đồng Tháp, CĐ Thủy sản, CĐSP Hà Nam qua các tác giả: Vũ Thị Ngọc Anh, Phạm Thanh Tâm, Tưởng Duy Hải, Lê Văn Hồng, Trần Thị Thu Huệ, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Văn Khôi, Phan Thị Hà Linh, Đào Thị Ngọc Minh, Nguyễn Tuyết Nga, Nguyễn Thị Thanh Trà, Cao Thị Thặng, Hoàng Thanh Thúy, Bế Thuận An.
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước tập trung vào giáo dục phổ thông hoặc đào tạo giáo viên sư phạm (Toán, Lý, Hóa, Kinh tế gia đình, Hướng nghiệp), nơi sản phẩm học tập thường mang tính lý thuyết hoặc phi vật thể. Trong hệ thống đào tạo nghề và chuyên ngành kỹ thuật công nghệ ô tô, hoàn toàn chưa có công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, thiết kế quy trình và giáo án dạy học theo dự án tích hợp lý thuyết với thực hành nhằm tạo ra sản phẩm kỹ thuật cụ thể (cụm chi tiết, hệ thống ô tô được bảo dưỡng, sửa chữa đúng tiêu chuẩn kỹ thuật).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
Luận án vận dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết:
- Dự án: Tiếp cận theo tiêu chuẩn DIN 69901 của Cộng đồng châu Âu: "Dự án là một kế hoạch, một dự tính, về cơ bản được đặc trưng bởi tính duy nhất của các điều kiện trong tính tổng thể của nó, ví dụ có mục đích định trước, giới hạn về thời gian, nhân lực và các điều kiện khác, phân biệt với các dự án khác, có tổ chức dự án chuyên biệt".
- Dự án học tập (DAHT) trong dạy nghề: Là dự án được thiết kế và thực hiện bởi người học dưới sự hỗ trợ của giáo viên để thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc của nghề nhằm đạt tới mục đích là tạo thành sản phẩm thực tế của nghề.
- Dạy học theo dự án (DHTDA) trong dạy nghề: Là phương thức dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành để hoàn thành những công việc của nghề. Nhiệm vụ này được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập (từ xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh đến đánh giá); kết quả là các sản phẩm kỹ thuật cụ thể có thể trình bày, bàn giao.
- Các phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Xem quá trình DHTDA các mô đun nghề công nghệ ô tô là một phân hệ trong chỉnh thể đào tạo nghề, có mối quan hệ qua lại với mục tiêu, nội dung, cơ sở vật chất và phương pháp đánh giá.
- Tiếp cận năng lực đầu ra (NLTH): Hướng tới hình thành năng lực thực hiện thành thạo các công việc thực tế theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
- Tiếp cận hoạt động: Vận dụng lý thuyết hành vi vào hoạt động dạy học, tạo điều kiện cho người học chủ động lập kế hoạch và trực tiếp thao tác trên thiết bị.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
| Nhóm phương pháp | Phương pháp cụ thể | Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu thực tế |
|---|---|---|
| Nghiên cứu lý luận | Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu | Các văn bản pháp quy giáo dục nghề nghiệp, giáo trình mô đun nghề công nghệ ô tô, tài liệu DHTDA trong và ngoài nước |
| Nghiên cứu thực tiễn | Điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi | - 48 giáo viên dạy nghề và hơn 200 sinh viên nghề Công nghệ ô tô tại 08 trường cao đẳng nghề. - 30 doanh nghiệp sửa chữa ô tô trên phạm vi toàn quốc (khảo sát nhu cầu và chất lượng thợ). - 40 trường nghề chất lượng cao trên toàn quốc (khảo sát đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất). |
| Phương pháp chuyên gia | 24 chuyên gia có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành tại 08 trường cao đẳng nghề (lấy ý kiến về tính cần thiết và khả thi của DHTDA). | |
| Phương pháp quan sát | Quan sát trực tiếp thái độ, tác phong làm việc nhóm và kỹ năng thao tác của sinh viên trong quá trình học tập. | |
| Phương pháp nghiên cứu sản phẩm | Đánh giá trực tiếp sản phẩm kỹ thuật sau sửa chữa, bảo dưỡng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghề. | |
| Thực nghiệm sư phạm | Thực nghiệm so sánh song song | 02 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 36 sinh viên Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP (chia đều thành 18 SV nhóm thực nghiệm và 18 SV nhóm đối chứng) trong năm học 2012–2013. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của dạy học theo dự án các mô đun nghề công nghệ ô tô
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất sư phạm và sự tương thích của DHTDA với cấu trúc mô đun nghề kỹ thuật:
- Đặc trưng sư phạm của DHTDA: Phân tích các yếu tố cốt lõi bao gồm định hướng người học, tính phức hợp của nhiệm vụ học tập tích hợp, sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tính tự lực cao của người học và yêu cầu bắt buộc về sản phẩm đầu ra có thể kiểm chứng.
- Sự phù hợp giữa DHTDA và mô đun nghề Công nghệ ô tô: Tác giả phân tích cấu trúc mô đun nghề công nghệ ô tô theo năng lực thực hiện (Bảng 1.2, trang 43). Nghề công nghệ ô tô mang tính quy trình công nghệ nghiêm ngặt, gắn liền với việc tháo lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cụm chi tiết máy cụ thể. Do đó, việc chuyển giao nhiệm vụ học tập dưới dạng dự án kỹ thuật giúp sinh viên rèn luyện tư duy kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp thực tế.
- Hệ thống nguyên tắc vận dụng: Luận án xây dựng các nguyên tắc mang tính chỉ đạo khi triển khai DHTDA trong dạy nghề ô tô: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính tích hợp lý thuyết - thực hành; đảm bảo tính tự lực, sáng tạo của người học; đảm bảo tính khả thi về thời gian, thiết bị và an toàn lao động.
- Quy trình tổng quát và thiết kế bài dạy: Luận án xây dựng sơ đồ quy trình tổng quát thực hiện DHTDA trong dạy học mô đun nghề (Sơ đồ 1.1, trang 45); đề xuất khung thiết kế hoạt động của người học (Bảng 3.4, trang 51); phân định rõ sự chuyển dịch vai trò của giáo viên (từ truyền thụ sang tổ chức, hướng dẫn, tư vấn, giám sát) và sinh viên (từ tiếp nhận thụ động sang chủ động lập kế hoạch, phân công, thực hiện và tự đánh giá); xác định các điều kiện đảm bảo về xưởng thực hành, vật tư tiêu hao và thiết bị chuyên dùng.
Chương 2: Thực trạng dạy học các mô đun nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về đào tạo nghề Công nghệ ô tô thông qua số liệu khảo sát thực tế:
- Cơ sở pháp lý và chương trình: Phân tích việc triển khai chương trình khung theo Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH và định hướng xây dựng trường/nghề chất lượng cao theo Quyết định số 784/QĐ-BLĐTBXH.
- Nhu cầu doanh nghiệp và đánh giá của cựu sinh viên: Khảo sát 30 doanh nghiệp sửa chữa ô tô trên toàn quốc (Bảng thống kê trang 98) cho thấy nhu cầu tuyển dụng thợ sửa chữa có kỹ năng thực hành vững vàng, tác phong công nghiệp và khả năng độc lập xử lý lỗi kỹ thuật là rất cao. Doanh nghiệp và cựu sinh viên đều đề xuất cần tăng thời lượng thực hành tích hợp, cập nhật quy trình công nghệ thực tế vào chương trình đào tạo (Biểu đồ 6.5, 7.6, 8.7).
- Thực trạng phương pháp giảng dạy: Khảo sát 48 giáo viên và hơn 200 sinh viên tại 08 trường cao đẳng nghề:
- Phần lớn giáo viên nhận định việc đổi mới phương pháp dạy học là cấp thiết (Biểu đồ 9.9, 11.10).
- Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về DHTDA của giáo viên dạy nghề còn hạn chế (Biểu đồ 12.11). Dù vậy, đa số đánh giá cao tính cần thiết và khả năng áp dụng DHTDA vào các mô đun nghề công nghệ ô tô (Biểu đồ 13.12, 14.13).
- Đánh giá của sinh viên cho thấy phương pháp dạy học truyền thống chưa kích thích tối đa tính chủ động, thời gian tự rèn luyện kỹ năng còn ít (Biểu đồ 15.14).
- Thực trạng đội ngũ và cơ sở vật chất: Khảo sát tại 40 trường nghề chất lượng cao (trang 94, 100) cho thấy cơ cấu đội ngũ giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và trình độ chuyên môn (Biểu đồ 16.16), cơ sở vật chất, trang thiết bị xưởng thực hành bước đầu được đầu tư đồng bộ, đủ điều kiện để tổ chức dạy học theo dự án.
Chương 3: Dạy học theo dự án các mô đun nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề
Chương 3 là chương trọng tâm đề xuất các giải pháp kỹ thuật sư phạm cụ thể:
- Tiêu chí lựa chọn nội dung dạy học theo dự án: Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học để xác định bài học phù hợp: bài học phải mang tính tích hợp trọn vẹn một quy trình công nghệ; có sản phẩm kỹ thuật cụ thể đo kiểm được; khả thi về thời lượng và trang thiết bị xưởng trường.
- Danh mục 10 dự án học tập: Xây dựng danh mục các chủ đề thuộc 10 mô đun bắt buộc trình độ cao đẳng nghề có thể thực hiện DHTDA (Bảng 8.1, trang 104).
- Quy trình dạy học theo dự án cho 2 nhóm nội dung đặc trưng:
- Quy trình DHTDA các bài học/dự án sửa chữa ô tô (Sơ đồ 18.1, trang 107): Gồm các bước xác định hiện trạng hư hỏng, lập phương án tháo lắp/kiểm tra, thực hiện sửa chữa/thay thế chi tiết, lắp ráp và hiệu chỉnh, kiểm tra chất lượng hoạt động của cụm chi tiết.
- Quy trình DHTDA các bài học/dự án bảo dưỡng ô tô (Sơ đồ 20.2, trang 113): Gồm các bước tiếp nhận đối tượng bảo dưỡng, kiểm tra chẩn đoán trạng thái kỹ thuật, lập kế hoạch bảo dưỡng theo cấp định ngạch, thực hiện các nội dung bảo dưỡng kỹ thuật, kiểm tra nghiệm thu.
- Thiết kế giáo án mẫu và kỹ thuật dạy học: Luận án thiết kế chi tiết 10 giáo án, tiêu biểu là 02 giáo án thực nghiệm:
- Dự án 1: "Sửa chữa ly hợp ma sát" (Bảng kế hoạch tổ chức thực hiện 9.2, trang 106).
- Dự án 2: "Sửa chữa bơm cao áp PE".
- Tổng hợp các kỹ thuật dạy học bổ trợ trong DHTDA nghề ô tô (Bảng 10.3, trang 129).
- Xây dựng bảng thông số đánh giá kỹ thuật và yêu cầu cần đạt cho các bài học sửa chữa (Bảng 11.5, trang 133).
- Tổ chức và kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm tiến hành trên 36 sinh viên (18 thực nghiệm, 18 đối chứng) tại Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP.
- Kết quả định lượng: Kết quả học tập ở bài thực nghiệm 1 và bài thực nghiệm 2 (Bảng 13.6, 14.7; Biểu đồ 21.3a,b và 22.4a,b, trang 135–137) cho thấy điểm kiểm tra kiến thức tích hợp, kỹ năng thực hành và chất lượng sản phẩm của nhóm thực nghiệm đạt tỉ lệ khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống (Bảng 15.8, 16.9, trang 137–138).
- Kết quả định tính: Mức độ hứng thú, tinh thần hợp tác nhóm và tính tự lực của sinh viên nhóm thực nghiệm vượt trội so với nhóm đối chứng (Biểu đồ 23.5, trang 140).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học theo dự án trong đào tạo nghề nói chung và dạy học các mô đun nghề Công nghệ ô tô theo dự án học tập nói riêng.
- Phát hiện và luận giải tính tương thích khoa học giữa phương thức dạy học theo dự án với cấu trúc mô đun nghề công nghệ ô tô theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện.
- Xác lập hệ thống nguyên tắc, quy trình sư phạm chuyên biệt (quy trình cho bài học sửa chữa và quy trình cho bài học bảo dưỡng) cùng các kỹ thuật dạy học tích hợp để tổ chức DHTDA các mô đun nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học phục vụ việc lựa chọn nội dung, chủ đề bài học trong chương trình đào tạo nghề có khả năng chuyển hóa thành các dự án học tập.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá thực trạng dạy học các mô đun nghề Công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng nghề, làm rõ nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động và năng lực ứng dụng DHTDA của đội ngũ giáo viên dạy nghề.
- Đề xuất danh mục các dự án học tập khả thi cho toàn bộ 10 mô đun chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình khung đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề.
- Biên soạn hệ thống 10 giáo án chi tiết theo phương thức DHTDA, cung cấp tài liệu mẫu cho giáo viên dạy nghề kỹ thuật công nghệ ô tô.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm thành công đối với 02 dự án học tập điển hình (Sửa chữa ly hợp ma sát và Sửa chữa bơm cao áp PE), minh chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp sư phạm đã đề xuất.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề: Cần định hướng, chỉ đạo đưa phương pháp DHTDA vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề; rà soát, chuẩn hóa danh mục thiết bị xưởng thực tập theo hướng tích hợp.
- Đối với các cơ sở dạy nghề: Tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu (bố trí học tập theo khối thời gian dự án), hoàn thiện cơ sở vật chất xưởng thực hành, cung cấp đầy đủ vật tư tiêu hao và tài liệu kỹ thuật để giáo viên và sinh viên triển khai thuận lợi.
- Đối với giáo viên dạy nghề: Chủ động nâng cao năng lực thiết kế dự án học tập, chuyển đổi linh hoạt vai trò từ người giảng giải sang người cố vấn, kiểm tra và hướng dẫn kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thiết kế giáo án DHTDA cho 10 mô đun thuộc phần chuyên môn bắt buộc (phần cứng), chưa bao quát các mô đun tự chọn hoặc chuyên sâu khác trong toàn bộ chương trình cao đẳng nghề.
- Trong mỗi mô đun bắt buộc, tác giả mới chọn lựa thiết kế 01 bài học/dự án đại diện (tổng số 10 dự án).
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trên quy mô mẫu giới hạn gồm 36 sinh viên (18 thực nghiệm, 18 đối chứng) đối với 02 dự án học tập tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP trong năm học 2012–2013.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng xây dựng dự án học tập và thiết kế giáo án cho toàn bộ các bài học trong tất cả các mô đun (bắt buộc và tự chọn) của nghề Công nghệ ô tô ở cả cấp trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm mở rộng trên quy mô mẫu lớn hơn tại nhiều trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề ở các vùng miền khác nhau nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề theo chuẩn quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu lý luận giáo dục nghề nghiệp: Luận án cung cấp khung lý thuyết, cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận năng lực đầu ra trong việc đổi mới phương pháp dạy học tích hợp kỹ thuật công nghệ.
- Đối với cán bộ quản lý đào tạo và giáo viên dạy nghề tại các trường cao đẳng, trung cấp:
- Tham khảo bộ tiêu chí lựa chọn nội dung bài học phù hợp với DHTDA.
- Sử dụng trực tiếp quy trình DHTDA bài học sửa chữa ô tô (Sơ đồ 18.1) và bài học bảo dưỡng ô tô (Sơ đồ 20.2).
- Vận dụng 10 bộ giáo án mẫu và hệ thống thông số tiêu chí đánh giá sản phẩm kỹ thuật vào thực tế giảng dạy.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tiễn tin cậy về nhu cầu doanh nghiệp và thực trạng đội ngũ giáo viên để phục vụ công tác đổi mới chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp?
Luận án giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, quy trình thiết kế và phương pháp tổ chức dạy học theo dự án đối với các mô đun nghề chuyên môn kỹ thuật. Trước đó, các nghiên cứu về DHTDA tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông hoặc đào tạo giáo viên sư phạm môn văn hóa/lý thuyết; chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng DHTDA tích hợp lý thuyết - thực hành gắn với sản phẩm kỹ thuật cụ thể trong đào tạo nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng.
2. Khái niệm "Dự án học tập" trong dạy nghề được tác giả xác định như thế nào?
Theo tác giả, dự án học tập trong dạy nghề là một dự án được thiết kế và thực hiện bởi người học dưới sự hỗ trợ của giáo viên để thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc của nghề nhằm đạt tới mục đích là tạo thành sản phẩm thực tế của nghề.
3. Luận án thiết kế quy trình dạy học theo dự án cho những nhóm nội dung đặc thù nào của nghề Công nghệ ô tô?
Tác giả đã phân hóa và thiết kế 02 quy trình sư phạm chuyên biệt:
- Quy trình dạy học theo dự án các bài học/dự án sửa chữa ô tô (Sơ đồ 18.1).
- Quy trình dạy học theo dự án các bài học/dự án bảo dưỡng ô tô (Sơ đồ 20.2).
4. Hai bài học nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm và tại đâu?
Hai bài học được lựa chọn thực nghiệm sư phạm gồm:
- Dự án "Sửa chữa ly hợp ma sát" (thuộc mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực).
- Dự án "Sửa chữa bơm cao áp PE" (thuộc mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel). Thực nghiệm được tiến hành trên 36 sinh viên tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP trong năm học 2012–2013.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh điều gì về tính khả thi của phương pháp?
Kết quả định lượng cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm có kết quả kiểm tra kiến thức tích hợp, kỹ năng thực hành và chất lượng sản phẩm sửa chữa đạt tỉ lệ khá, giỏi cao hơn nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Kết quả định tính chứng minh sinh viên nhóm thực nghiệm nâng cao rõ rệt tính tự lực, tinh thần hợp tác nhóm và thái độ hứng thú trong học tập nghề nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Hữu Sỹ đã xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc vận dụng dạy học theo dự án vào các mô đun nghề Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng nghề. Công trình đã thiết lập các nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn nội dung, quy trình tổ chức dạy học chuyên biệt cho các bài học sửa chữa và bảo dưỡng ô tô, cùng hệ thống 10 giáo án dự án mẫu. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng nghề số 8/BQP đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của phương pháp trong việc nâng cao tính chủ động, năng lực thực hiện nghề nghiệp của sinh viên, đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.