a BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN NIỆM CHIẾN LƢỢC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH DỪA BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 b BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN VĂN NIỆM CHIẾN LƢỢC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH DỪA BẾN TRE Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Tiến Khai LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, năm 2012 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, năm 2012 Tác giả Nguyễn Văn Niệm ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này, đặc biệt là Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh, người đã truyền cho tôi cảm hứng về môn học cũng như những hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề cương luận văn. Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được gửi đến Tiến sĩ Trần Tiến Khai lời cảm ơn sâu sắc, thầy đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp xúc thực tế với môi trường nghiên cứu khoa học; đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị trong Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được tham gia chương trình học lý thú và bổ ích này. Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ rất tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn. iii TÓM TẮT Ngành dừa chiếm giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế – văn hóa – xã hội của tỉnh Bến Tre nên việc nghiên cứu, xác định vị trí, năng lực cạnh tranh, từ đó đề xuất các chiến lƣợc phát triển bền vững ngành dừa là một nhu cầu cần thiết.
Thông qua phân tích, tác giả đã nhận thấy Bến Tre đã hình thành đƣợc những yếu tố cơ bản cho năng lực cạnh tranh vững mạnh của ngành trong tƣơng lai, tuy nhiên các yếu tố này chƣa thực sự phát triển và phát huy hiệu quả, cụ thể: Trong yếu tố điều kiện sản xuất, việc liên kết thị trƣờng còn lỏng lẻo, hoạt động mua bán qua nhiều tầng nấc trung gian, các thể chế hỗ trợ chƣa mạnh, cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng nghiên cứu còn kém phát triển; trong bối cảnh về chiến lƣợc và cạnh tranh của doanh nghiệp, chƣa thực hiện liên kết vùng nguyên liệu, chi phí đầu vào cao cùng với các tiêu chuẩn sản phẩm chƣa thống nhất đã tạo ra những hạn chế của doanh nghiệp; trong các điều kiện về nhu cầu, các sản phẩm của ngành chủ yếu vẫn còn chế biến thô, đƣợc tiêu thụ nội địa rất ít và tập trung xuất khẩu ở thị trƣờng dễ tính; trong yếu tố của các ngành hỗ trợ và có liên quan, các tác nhân có mối liên hệ khá rời rạc, dịch vụ hỗ trợ chƣa nhiều và nhà cung ứng có năng lực chƣa mạnh là những cản ngại lớn cho điều kiện này. Bên cạnh đó, cụm ngành dừa chƣa tạo đƣợc những yếu tố sản xuất mang tính chuyên biệt, chƣa có nhiều mô hình sản xuất tích hợp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp trong ngành chƣa có nhiều nhận thức về tầm quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh và bí mật công nghệ. Các khuyến nghị đƣợc rút ra trong nghiên cứu là: tiếp tục phát huy lợi thế trong giai đoạn trồng dừa, nhất là việc xen canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng chiến lƣợc tổ chức sản xuất hợp lý nhằm cắt giảm chi phí trung gian, trƣớc mắt là xây dựng các tổ hợp tác tại nông dân để cung ứng các sản phẩm sơ chế; đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng là những hành động cần đƣợc ƣu tiên.
Tiếp theo, chiến lƣợc cân bằng lợi ích giữa việc xuất khẩu dừa trái thô với chế biến trong nƣớc nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội; chiến lƣợc tăng cƣờng các hoạt động về phân phối sản phẩm, phát triển thị trƣờng cần đƣợc lƣu ý, và cuối cùng là tăng cƣờng sự liên kết giữa các ngành có liên quan trong cụm ngành dừa. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ.
vii DANH MỤC HỘP. vii CHƢƠNG 1.1 Bối cảnh nghiên cứu .2 Mục tiêu của đề tài .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu .2 Nguồn thông tin .6 Cấu trúc của nghiên cứu. 6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC .1 Lý thuyết năng lực cạnh tranh .2 Lý thuyết về cụm ngành .3 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc. 9 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DỪA BẾN TRE .1 Các yếu tố lợi thế tự nhiên .1 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên .2 Tổng quan về cây dừa:.3 Khái quát sự phát triển cụm ngành dừa Bến Tre .2 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phƣơng .1 Hạ tầng văn hóa, xã hội, y tế và giáo dục: .2 Các chính sách kinh tế vĩ mô .1 Chính sách tài khóa: .2 Chiến lƣợc phát triển ngành dừa .3 Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp .1 Chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh và hạ tầng kỹ thuật .1 Các điều kiện yếu tố sản xuất .2 Bối cảnh cho chiến lƣợc và cạnh tranh của doanh nghiệp .3 Các điều kiện yếu tố nhu cầu .4 Các ngành hỗ trợ và có liên quan.2 Trình độ phát triển cụm ngành .3 Độ tinh thông trong chiến lƣợc và hoạt động của doanh nghiệp.
35 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Tiếp tục phát huy lợi thế sẵn có ở giai đoạn trồng dừa. Tổ chức sản xuất hợp lý, cắt giảm chi phí trung gian. Cân bằng lợi ích giữa việc xuất khẩu dừa trái thô với chế biến trong nƣớc.
Chú trọng hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trƣờng. Tăng cƣờng sự liên kết giữa các ngành hỗ trợ và có liên quan. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bảng chiết tính chi phí/lợi ích một số cây trồng phổ biến tại Bến Tre.
Đánh giá năng lực cạnh tranh của thƣơng nhân Trung Quốc. Cơ cấu thu – chi ngân sách địa phƣơng. Bảng so sánh chất lƣợng dừa trái của Việt Nam với các nƣớc. Danh sách các cơ quan, hiệp hội, cơ sở nghiên cứu ngành dừa ở các nƣớc 48 Phụ lục 3.
Diễn biến giá dừa trái và cơm dừa sấy, giai đoạn 2009-2011. Các nƣớc sản xuất chỉ xơ dừa hàng đầu thế giới. Chuỗi sản phẩm dừa ở một số quốc gia. Mƣời quốc gia tiêu thụ dừa hàng đầu thế giới.
Một số đề tài nghiên cứu về cây dừa do Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre quản lý, giai đoạn 2004-2011. Biến động về số lƣợng doanh nghiệp trong ngành dừa. Vốn đầu tƣ của ngành chế biến dừa, giai đoạn 2001 – 2005 và 2009. Ƣớc tính năng lực tiêu thụ dừa nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến dừa tại Bến Tre năm 2011.
Danh sách các cá nhân trả lời phỏng vấn. 59 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT APCC Asian Pacific Coconut Community: Cộng đồng dừa châu Á – Thái Bình Dƣơng CNO Coconut Oil: Dầu dừa CQNN Cơ quan nhà nƣớc CT Công Thƣơng DC Desiccated Coconut: Cơm dừa sấy khô (cơm dừa nạo sấy) DNCBD Doanh nghiệp chế biến dừa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long FAOSTAT Food and Agriculture Organization Statistics: Cơ quan Thống kê của tổ chức Lƣơng – Nông thế giới FDI Foreign Direct Investment: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội HDI Human Development Index: Chỉ số phát triển con ngƣời KH&CN Khoa học và Công nghệ KTTĐ Kinh tế trọng điểm NLCT Năng lực cạnh tranh NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PAPI Public Administration Perfomance Index: Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công PCI Provincial Competitiveness Index: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh SXKD Sản xuất kinh doanh. UBND Ủy ban nhân dân USD United States Dollar: Đô-la Mỹ VCO Virgin Coconut Oil: Dầu dừa tinh khiết vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Các sản phẩm xuất khẩu chính của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005 và 2006- 2010.
Ba phân vùng thổ nhƣỡng của tỉnh Bến Tre: ngọt, mặn và lợ. Các yếu tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của địa phƣơng. Kim ngạch xuất – nhập khẩu tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2005-2010. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
Chuỗi giá trị cây dừa Bến Tre. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực từ dừa của Bến Tre. Đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành dừa Bến Tre. Sơ đồ cụm ngành dừa Bến Tre trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.
32 DANH MỤC HỘP Hộp 3. Bến Tre chịu ảnh hƣởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lƣợng và Hội nhập tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2008 – 2010 và đến 2015. Mặt nạ Collagen, sản phẩm sáng tạo của Bến Tre.
Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre. Phát triển không đồng bộ giữa nguồn nguyên liệu và chế biến.1 Bối cảnh nghiên cứu Bến Tre là một tỉnh chậm phát triển ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nhƣng trong vòng 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng trƣởng GDP của tỉnh luôn ở mức cao. Động lực phát triển đƣợc xác định chủ yếu là do sự gia tăng của các nhóm hàng xuất khẩu, mà chủ yếu là các sản phẩm từ dừa và thủy sản (Hình vẽ 1.