Chương 1: Cơ sở lý luận cạnh tranh và cạnh tranh trong đấu thầu Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành trong giai đoạn 2014-2016 Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nhơn Thành 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CẠNH TRANH VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU 1. Khái niệm cơ bản cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh: Là sự ganh đua giữa giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy vị thế tạo nên những lợi thế tƣơng đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích kinh tế, thƣơng mại khác để thu đƣợc nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể diễn ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng khi ngƣời sản xuất muốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, ngƣời tiêu dùng lại muốn mua đƣợc hàng hóa với giá thấp. Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lƣợc của doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng ngành… Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (khuyến mãi, quảng cáo) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dƣới các điều kiện về thị trƣờng tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng đƣợc đòi hỏi của thị trƣờng đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập thực tế.
Năng lực cạnh tranh của doanh nhiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ canh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra sản phẩm, dich vụ hấp dẫn ngƣời tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng; Năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp đƣợc tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, không chỉ đƣợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…. mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắng liền với ƣu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng, gắng liền với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh… Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, có thể phân chia các loại cạnh tranh kinh tế khác nhau: Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo đúng quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh. Cạnh tranh có tính chất thi đua, thông qua đó mỗi chủ 5 thể nâng cao năng lực của chính mình mà không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ. Cạnh tranh không lành mạnh là tất cả những hành động trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng và gần nhƣ sẽ không có ngƣời thắng nếu việc kinh doanh đƣợc tiến hành giống nhƣ một cuộc chiến.
Canh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẩn đến hậu quả thƣờng thấy sau các cuộc canh tranh khốc liệt là sự sụt giảm lợi nhuận ở khắp mọi nơi. Đấu thầu trong xây lắp: 1. Khái niệm: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh công khai của thị trƣờng, không có cạnh tranh thì không có đấu thầu và cũng không cần đến đấu thầu. Có thể nói đấu thầu là phƣơng thức giao dich đặc biệt.
Trong một vụ kinh doanh mua bán hay xây dựng các công trình dân sự có liên quan đến nhiều ngƣời, nhiều bên khác nhau thì ngƣời ta thƣờng áp dụng hoặc bắt buộc phải áp dụng hình thức đấu thầu cạnh tranh công khai. Theo luật đấu thầu hiện nay của Việt nam, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu. Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tƣ hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tƣ đƣợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu. Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ tƣ cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, nhà tƣ vấn trong đấu thầu tuyển chọn tƣ vấn, là nhà đầu tƣ trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tƣ. Hành vi đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trƣờng phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tƣ. Nhƣ vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tƣ. Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: hiệu quả - cạnh tranh - công bằng - minh bạch.
Hiệu quả có thể về mặt tài chính hoặc về thời gian hay một tiêu chí nào khác tuỳ thuộc vào mục tiêu của dự án. Muốn đảm bảo hiệu quả cho dự án phải tạo điều kiện cho nhà thầu cạnh tranh công khai ở phạm vi rộng nhất có thể nhằm tạo ra sự công bằng, đảm bảo lợi ích cho các bên. Với các dƣ án có tổng đầu tƣ lớn, có gía trị về 6 mặt kinh tế hoặc xã hội thì công tác đấu thầu là một khâu quan trọng không thể thiếu và đấu thầu phải tuân thủ theo quy định của nhà nƣớc hoặc tổ chức tài chính cho vay vốn. Đấu thầu mang lại lợi ích to lớn đối với chủ đầu tƣ, nhà thầu và nền kinh tế quốc dân nói chung.
Nhƣ vậy, đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn các nhà thầu có năng lực thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình tƣ vấn, xây dựng hạng mục công trình xây dựng. nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, các yêu cầu kỹ thuật của dự án. Đấu thầu xây lắp là phƣơng thức cạnh tranh đƣợc áp dụng rộng rãi đối với hầu hết các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực xây lắp. Đấu thầu xây lắp là cuộc cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành đƣợc công trình hay dự án xây dựng do chủ đầu tƣ mời thầu, xét thầu và chọn thầu theo các quy định của nhà nƣớc.
Đấu thầu rộng rãi: Đầu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lƣợng nhà thầu tham dự. Trƣớc khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy đinh của luật đấu thầu để các nhà thầu có thông tin tham dự. bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không đƣợc nêu bất cứ điều kiện nào nhầm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu, cũng nhƣ không đƣợc niêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Đấu thầu hạn chế: Hình thức này đƣợc áp dụng trong các trƣờng hợp sau: + Theo yêu cầu của nhà tài trợ nƣớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu. + Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Chỉ đinh thầu: 7 Chỉ đinh thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để đàm phán ký kết hợp đồng, đây là trƣờng hợp đặc biệt áp dụng cho các trƣờng hợp sau: + Sự bất khả kháng do thiên tai dịch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tƣ, cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó đƣợc chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trƣơng hợp này chủ đầu tƣ đƣợc chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy đinh không quá thời hạn mƣời lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu. + Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nƣớc ngoài.
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an nin an toàn năng lƣợng do Thủ Tƣớng quyết định khi thấy cần thiết. + Gói thầu mua sắm các loại vật tƣ, thiết bị dễ phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ mà trƣớc đó đã đƣợc mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu khác do phải đảm bảo tính tƣơng thích của thiết bi công nghệ. + Gói thầu dịch vụ tƣ vấn có giá trị dƣới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá trị dƣới một tỷ đồng thuộc dự án phát triển, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dƣới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thƣờng xuyên, trƣờng hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu. Chào hàng cạnh tranh: Chào hàng cạnh tranh đƣợc áp dụng đƣợc áp dụng đối với gói thầu có giá trị hạng mức theo quy định của Chính phủ và thuộc 1 trong các trƣờng hợp sau: + Gói thầu dịch vụ phi tƣ vấn thông dụng, đơn giản.
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng. + Gói thầu xây lắp công trình đơn giản. Chào hàng cạnh tranh: Đƣợc áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tƣơng tƣ thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác. Tự thực hiện: Đƣợc áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trƣờng hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệp đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tƣ trong trƣờng hợp đặc biệt: Trƣờng hợp gói thầu, dƣ án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng lựa chọn các nhà thầu khác. Tham gia thực hiện cộng đồng. Cộng đồng dân cƣ, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phƣơng nơi có gói thầu đƣợc giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó. CHỦ ĐẦU TƢ - Lập hồ sơ sơ tuyển.
Sơ tuyển cho các - Tìm kiếm thông tin mời thầu.