CHƯƠNG 1 Tông quan nghiên cứu cua De tài gồm các nội dung khái quát ve tính can thiết cùa Đe tài, nêu rõ mục tiêu, các vấn đề - câu hỏi cần tìm hiêu, đối tượng - phạm vi nghiên cứu, cũng như mô ta sơ lược về các phương pháp nghiên cứu được áp dụng đô đạt được mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiền cúa nghiên cứu. 9 CHƯƠNG 2 - CO SỎ LÝ THUYẾT VÀ MỔ HÌNH NGHIÊN cứu Với đề tài nghiên cún sự tác động của công nghệ đến chiển lược marketing NH, tác giả tập trung tìm hiêu cơ sở lý thuyêt vê marketing trong các ân phâm vê nguyên lý marketing (Principles of Marketing), quán tri marketing (Marketing Management) và ‘Tiếp thị X.O) của Philip Kotler - “cha đé của tiếp thị hiện đại” thực hiện cùng các cộng sự và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong báo cáo khoa học của các nhà nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết về marketing và digital marketing 2. Lý thuyết ve marketing và marketing địch vụ 2.
Lý thuyết ve marketing Khái niệm marketing đơn gián, dẻ hiẻu nhât có lè là: “Marketing là chuồi hoạt động thu hút khách hàng và quán lý các mối quan hộ có lợi nhuận với khách hàng” (Kotler & Amstrong, 2018, P. Hiệp hội Marketing Mỳ (AMA, 2024) định nghía2: “Marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức và các quy trinh đế tạo ra, truyền thông, cung cấp và trao đôi các dịch vụ có giá trị cho khách hàng, đổi tác và toàn xã hội”. Tiến trình hoạt dộng marketing của một tô chức gồm năm bước cơ bán: - Bon bưởc đầu "tạo ra giá trị cho khách hàng ”, (i) Nghiên cứu thị trường và nhu cầu, mong muốn của khách hàng; (ii) Thiết kế chiến lược marketing hướng đến khách hàng, thu hút và phát triên khách hàng mục tiêu; (iii) Xây dựng chương trinh marketing có giá trị vượt trội; (iv) Triên khai chương trinh nhằm thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ có lợi và tạo ra sự hài lòng cho khách hàng; - Và bước cuoi "đem lại giá trị cho tô chức”, (v) Đo lường kết quả từ mối quan hệ khách hàng, đánh giá hiệu quả các chương trinh marketing đà triên khai, để đôi mới và duy trì sự gắn bó của khách hàng. 2 Định nghía VC Marketing cua AMA do một hội đồng gồm năm học già là nhùng nhà nghiên cứu tích cực xem xét, phê duyệt.sữa đôi thường xuyên tại https://wwvv.org/the-definition-of-marketing-what-is-marketing/ 10 2.
Lý thuyêt vê marketing dịch vụ Dịch vụ là xu hướng phát triển cùa một nền kinh tế và có nhừng đỏng góp ngày càng tích cực cho tăng trương chung cua hầu hết các nước phát triển và đang phát triển. Sự tăng trường khu vực dịch vụ từ lâu đà được coi là biếu hiện của sự tiến bộ kinh tế cua một quốc gia. Đối với Việt Nam, dịch vụ đã trơ thành ngành kinh te lớn nhất, chiếm 42,54% GDP năm 2023 và 49,76% GDP 6"1 đầu năm 2024; tạo gần 40% tổng sổ lao động có việc làm trong nền kinh tế3. Trong đó, “Ngành NH là một ngành dịch vụ trọng yêu trong nên kinh tê, là đôi tượng cúa quá trình chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa ” (Đào Minh Tú, 2022)4, đóng vai trỏ cốt lõi trong việc thúc đấy phát triển bèn vừng tại Việt Nam bời là kênh trung gian huy động nguồn lực tài chính đỗ cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh toàn nền kinh tế với bình quân 5 năm gần đây gân 1 1 triệu tý đồng/năm (Hình 2.
Quy mô Huy động - Cho vay cùa Hệ thống NHTM Việt Nam GĐ 2019-2023 (tỷ đồng) Hình 2.1: Huy động - cho vay trong nên kinh tế của hệ thống NHTM Việt Nam Nguôn: tác giá tỏng hợp so liệu công bỏ trên Website cùa NHNN Khái niệm về dịch vụ trong quan trị marketing của Philip Kotler (1987): "Dịch vụ là mọi hoạt động và kêt quá mà một bên có thê cung câp cho bên kia, chú yểu là vô hình, không dần đến quyền sờ hữu một cái gì đỏ. Sán phâm của dịch vụ có thể gán hoặc không gắn với một san phầm vật chất". “Dịch vụ là một hoạt động hoặc trái nghiệm vô hình, dễ hòng theo thời gian, được thực hiện cho khách hàng với vai trò là người đông sản xuât” (James Fitzsimmons, 2010). 3 Báo cáo Kinh te - Xà hội Việt Nam tháng 7/2024 cua Tông cục thống kê 1 Báo cáo "Ngành NH với sự nghiệp công nghiệp hóa.
hiện dại hóa đất nước qua 35 năm đòi mới: Từ lý luận đen thực tiền" 11 Theo quy định tại Nghị định 32/2019/NĐ-CP (10/4/2019) của Chính phu, “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hẹ thống ngành sản phâm Việt Nam theo quy định cua pháp luật". Phân loại dịch vụ tại Việt Nam theo Nghị định 32, gồm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ thông tin, liên lạc, dịch vụ xây dựng và kỹ thuật, dịch vụ phân phối, dịch vụ đào tạo, dịch vụ môi trường, dịch vụ tài chính, dịch vụ liên quan đen sức khỏe và xã hội, dịch vụ du lịch và liên quan, dịch vụ giái trí, văn hóa và thê thao, dịch vụ vận tải, dịch vụ khác. Dịch vụ có 5 đặc điểm nôi bật: (1) Tính vỏ hình (Intangible) - dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, không nhìn thấy, khéích hàng chi cám nhận khi sứ dụng, đòi hoi các NHTM cần tư duy sáng tạo trong việc trưng bày, quàng bá đen khách hàng; (2) Tính đồng thời (Simultaneity) diễn ra của hoạt động sán xuất - phân phoi - sừ dụng dịch vụ. nên các NHTM phải biết cân băng, tối ưu thời gian chờ dợi của khách hàng, cũng như tạo không gian cơ sờ vật chất nơi cung cấp dịch vụ để nâng cao trãi nghiệm của khách hàng; (3) Tính không đồng nhất (Heterogeneity) vì dịch vụ khó “tiêu chuẩn hóa’* và khó kiểm soát chất lượng dịch vụ cúa các bên bán (kỳ năng, thái độ nhân viên), lần bên mua (“gu’Vcam nhận cùa mồi khách hàng) và môi trường xung quanh; (4) Tính dễ hỏng (Perishability): Dịch vụ chi tồn tại vào thời gian được cung cấp, không thê sản xuất hàng loạt đê dự trừ, nên doanh nghiệp phái cân đối và tối ưu hiệu quá nguồn lực phù hợp giừa kha năng cung cấp dịch vụ và nhu cầu khách hàng tại tùng thời đicm (cao diêm, thảp diêm); và (5) Tính không chuyên quyền sớ hừu vì khách hàng chi sử dụng và hường lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định.
Tóm lại, diêm nôi bật của dịch vụ cần quan tâm đó là có sự tham gia trực tiếp ciia khách hàng vào quy trình dịch vụ. Chất lượng dịch vụ có thê được nâng cao nếu quy trình và môi trường cung cấp dịch vụ được thiết ke theo quan diêm của khách hàng (nội thất, âm thanh, ánh sáng, màu sac.) và ánh hương đen nhận thức của khách hàng về dịch vụ (tích cực, tiêu cực). 12 Marketing dịch vụ: Dịch vụ với những đặc tính phức tạp vôn có. cùng sự tham gia cua khách hàng trực tiếp vào quá trình cung cấp, nen hoạt động marketing dịch vụ hiệu quá cần sự phối họp cua marketing 7Ps.
Theo đỏ, Marketing Mix 7Ps (Booms, B., 1981) được mờ rộng dựa trên Marketing Mix 4Ps (E. Jerome McCarthy, 1960) với khái niêm Marketing mix đề cập đen các chiến thuật, hoạt động tiếp thị mà doanh nghiệp sư dụng đẻ đáp ứng nhu câu cua khách hảng và định vị sán phám một cách rõ ràng trong tăm trí khách hàng. Một số lý thuyết marketing dịch vụ 7Ps: SPDV (PI - Product): “SPĐV là bất cử thứ gì có thể được cung cấp cho thị trường đê thỏa mãn mong muôn hoặc nhu cầu. bao gồm hàng hóa vật chất, dịch vụ, trãi nghiệm, sự kiện, con người, địa diêm, tài sân, tô chức, thông tin và ỷ tường" (Kotler và Keller, 2012).
SPDV là yếu tố chính đê thu hút khách hàng và là nền tâng của hoạt động marketing với những yếu tố cơ bàn như: - Thương hiệu (Brand name): logo, màu sắc, hình ảnh, giá trị, uy tín thương hiệu trên thị trường. là những yểu tố khiến mọi người sè nghĩ ngay tới SPDV hay doanh nghiệp. Thương hiệu NH tác động lớn đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ cúa khách hàng, đặc biệt là đổi với SPDV “tiền gửi". - Chất lượng (Quality) - là nền tảng cho mọi hoạt động marketing, có thê là thái độ/phong cách phục vụ cùa nhân viên, thời gian xư lý giao dịch.
- Các tính nâng của SPDV (Features and options) - là các giá trị tiộn ích mà khách hàng có thê nhận khi sử dụng. Ví dụ dịch vụ tài khoản thanh toán thường kèm dịch vụ tự động thanh toán các hóa đơn điện, nước, học phí. Giá cả (P2 - Price) là số tiền khách hàng phải trả đô có được SPDV (Kotler. 2018) và là yêu tô duy nhât cùa tô hợp marketing tạo ra doanh thu (Fredy & Valenzuela, 2014).
Khách hàng coi giá là một phần quan trọng trong chi phí họ phai chịu đe đạt được lợi ích mong muốn (Zeithaml, 1988). Chiến lược định giá tùy loại SPDV thường gồm giá bán, giám giá, giá ưu đãi hoặc mức giá đặc biệt tùy “đăng cấp" SPDV và các điều khoản thanh toán. Khi định giá, doanh nghiệp nên đặt vào vị trí của khách hàng, xem xét tình hình qua góc nhìn/"gu" cùa khách hàng về số tiền họ sằn sàng trả cho SPDV và lợi nhuận doanh nghiệp cần đạt được. 13 Địa điểm - kênh phân phối (P3 - Place) là “nơi’' khách hàng, người tiêu dùng có thế tìm thấy, tìm hiếu về SPDV và mua SPDV.
Dịa điếm bao gồm các hoạt động doanh nghiệp hiên thị SPDV đến "tầm mắt" khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đa dạng - hiện đại hóa kênh phân phổi (cửa hàng, trực tuyển) qua không gian, giao diện thiết kế, âm thanh - màu sắc - mùi hương, thời gian xử lý, cung cấp SPĐV. nếu các doanh nghiệp nắm bắt được chu kỳ sứ dụng SPDV của khách hàng sè giúp xác định kênh nào hiệu quả nhât cho từng giai đoạn của chu kỳ và cho từng loại SPDV. Ví dụ khách hàng chi mua SPĐV trực liếp với tâm lý an toàn (gừi tiên thì phải đên CN/PGD), nhưng cũng có khách hàng sư dụng kênh online vì tin tường thương hiệu và thay có chính sách giá lốt hơn (gửi tiền online LS cao).
Đây chính là sự kết hợp 4Ps truyền thống. Quãng bá - Khuyến mãi (P4 - Promotion) là hoạt động truyền thông về SPDV mà các doanh nghiệp sử dụng đế thông báo cho người tiêu dùng thông qua quáng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và khuyên mại (McCarthy, I960; Gronroos, 1994).