Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ khi số lượng giao dịch trực tuyến tăng từ 1,1 tỷ lượt vào năm 2020 lên hơn 7 tỷ lượt vào quý 3 năm 2023, và cán mốc 11 tỷ giao dịch với tổng giá trị vượt 200 triệu tỷ đồng vào cuối năm 2023 (tăng trưởng gần 50% so với năm 2022). Trong xu thế chuyển đổi số giao thông, Công ty TNHH Thu phí tự động VETC giữ vị thế dẫn đầu với 116 trạm thu phí không dừng (ETC), chiếm gần 80% thị phần toàn quốc và quản lý tệp khách hàng tích lũy đạt 2,8 triệu chủ phương tiện.

Tuy nhiên, việc sử dụng tài khoản giao thông truyền thống phát sinh nhiều bất cập khi có tới 57% tổng số giao dịch lỗi tại trạm xuất phát từ nguyên nhân tài khoản không đủ số dư. Nhằm tháo gỡ rào cản này và mở rộng hệ sinh thái giao thông thông minh, VETC đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán vào ngày 27/04/2023 để nâng cấp tài khoản giao thông thành ví điện tử VETC. Dù vậy, sau 8 tháng triển khai (tính đến tháng 04/2024), tỷ lệ chuyển đổi sang ví điện tử chỉ đạt 20,8% (tương đương 608.565 tài khoản), trong đó tỷ lệ liên kết tài khoản ngân hàng mới đạt 38,71% và thanh toán xăng dầu chỉ chiếm 3,5% người dùng ví.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá thực trạng phối thức marketing mix (7P) cho sản phẩm ví điện tử VETC, xác định các điểm nghẽn trong hành trình khách hàng và đề xuất hệ thống giải pháp marketing đồng bộ cho giai đoạn 2024 - 2027. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn quốc đối với các chủ phương tiện ô tô đang sử dụng dịch vụ VETC, mang ý nghĩa thiết thực trong việc tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, gia tăng giá trị vòng đời khách hàng và thúc đẩy thanh toán số trong hạ tầng giao thông quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình Marketing Mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ từ nền tảng lý thuyết của McCarthy (1960), Kotler và Keller (2011), cùng giáo trình chuyên khảo của PGS.TS Phạm Thị Huyền và TS. Nguyễn Hoài Long (2018). Mô hình bao gồm 7 thành tố chiến lược: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Kênh phân phối (Place), Truyền thông (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process), và Cơ sở hạ tầng/Vật chất (Physical Evidence). Bên cạnh đó, tác giả tích hợp mô hình "Bông hoa dịch vụ" (Flower of Service) của Christopher Lovelock nhằm bóc tách cấu trúc giữa dịch vụ cốt lõi (thu phí tự động ETC) và các dịch vụ bổ trợ (thông tin, tư vấn, nạp/rút tiền, thanh toán bãi đỗ, mua bảo hiểm).

Về mặt khái niệm, đề án làm rõ định nghĩa ví điện tử theo khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP và nghiên cứu của Kotecha (2018), phân biệt rõ cơ chế định danh và chức năng giữa ví điện tử trung gian thanh toán với dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking) theo nhận định của Tun (2020). Hoạt động marketing mix của ví điện tử chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 2545/QĐ-TTg, Thông tư 39/2014/TT-NHNN và Thông tư 23/2019/TT-NHNN quy định hạn mức giao dịch ví điện tử cá nhân tối đa 100 triệu đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo vận hành và cơ sở dữ liệu nội bộ của VETC giai đoạn 2016 - 2023, kết hợp số liệu thống kê ngành của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo hành vi người tiêu dùng của Decision Lab (2022).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng bảng hỏi gồm 36 biến quan sát thang đo Likert 5 điểm trong tháng 03/2024.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2016), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($36 \times 5 = 180$ mẫu). Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng đang hoạt động thông qua hàm RANDBETWEEN trong Excel với cỡ mẫu ban đầu là 250, thu về 197 phiếu hợp lệ (đáp ứng vượt mức yêu cầu kiểm định).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích cơ cấu nhân khẩu học, lập bảng tần số, tính toán giá trị trung bình từng thành tố 7P và xây dựng ma trận SWOT nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phễu chuyển đổi khách hàng và sản phẩm (Product), tỷ lệ chuyển đổi từ tài khoản giao thông sang ví điện tử VETC đạt mức khiêm tốn 20,8% (608.565/2.800.000 khách hàng). Trong tệp người dùng đã kích hoạt ví, chỉ có 38,71% (235.590 tài khoản) thực hiện liên kết ngân hàng và 232.595 tài khoản từng phát sinh giao dịch thực tế. Danh mục tiện ích giao thông mở rộng còn nghèo nàn so với các ví điện tử tổng hợp (Momo có hơn 500 dịch vụ, ZaloPay có hơn 200 dịch vụ), doanh thu từ bán chéo bảo hiểm PVI chỉ đóng góp gần 0,5% tổng doanh thu của công ty.

Thứ hai, về chiến lược giá (Price) và kênh phân phối (Place), VETC áp dụng chiến lược giá thâm nhập vượt trội khi miễn phí 100% giao dịch nạp và rút tiền qua hệ thống Napas cũng như tài khoản ngân hàng liên kết, trong khi đối thủ ePass áp dụng mức phí 880 đồng + 0,66% giá trị giao dịch khi nạp tiền. Về kênh phân phối, VETC sở hữu mạng lưới offline vững chắc tại 116 trạm BOT và 73 đại lý Savico, nhưng mạng lưới liên kết trực tiếp với ngân hàng mới chỉ đạt 7/49 ngân hàng thương mại (chiếm tỷ lệ 14,28%). Mạng lưới chấp nhận thanh toán ngoài trạm còn mỏng với 70 cây xăng PVOIL (chỉ đạt bình quân 25 giao dịch/ngày) và 67 bãi đỗ xe thông minh trên toàn quốc.

Thứ ba, về truyền thông (Promotion) và quy trình (Process), dù ứng dụng VETC đạt lưu lượng truy cập lớn với 120.000 lượt/ngày và 1.000.000 người dùng hoạt động hàng tháng (MAU), việc gửi thông báo đẩy (push notification) tự động vào các khung giờ đêm muộn (22:00 - 02:00) đã khiến gần 200.000 khách hàng tắt thông báo ứng dụng trong 4 tháng đầu năm 2024. Bên cạnh đó, quy trình xác thực danh tính điện tử (eKYC) đòi hỏi nhiều bước do dữ liệu đăng ký xe ban đầu không trùng khớp với căn cước công dân gắn chip, tạo ra rào cản lớn khiến khách hàng bỏ dở quá trình nâng cấp ví.

       PHỄU CHUYỂN ĐỔI KHÁCH HÀNG VÍ ĐIỆN TỬ VETC (N = 2.800.000)

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy việc duy trì chính sách miễn phí giao dịch nạp/rút tiền đã tạo lợi thế cạnh tranh ban đầu, song VETC đang chịu áp lực chi phí trung gian thanh toán rất lớn khi số lượng giao dịch gia tăng. Mô hình dữ liệu phễu chuyển đổi cho thấy sự đứt gãy nghiêm trọng ở bước liên kết tài khoản ngân hàng (tỷ lệ rơi rụng hơn 61%). Nguyên nhân chính xuất phát từ rào cản tâm lý e ngại bảo mật thông tin khi tích hợp bên thứ ba và sự bất tiện khi người dùng phải nhập mã số thẻ ATM Napas thay vì số tài khoản ngân hàng thông thường.

So sánh với báo cáo hành vi của Decision Lab (2022), khi 65% người tiêu dùng sẵn sàng đổi ví vì khuyến mại và 75% người trưởng thành đã sở hữu tài khoản ngân hàng số có đầy đủ tiện ích thanh toán, định vị của ví điện tử VETC buộc phải chuyển dịch từ một công cụ nạp tiền thu phí thuần túy sang "siêu ứng dụng giao thông thông minh". Việc các cây xăng chấp nhận thanh toán nằm cách xa trung tâm đô thị lớn (tại Hà Nội chỉ tập trung ở Long Biên, Đông Anh, Sóc Sơn) giải thích lý do vì sao chỉ có 3,5% người dùng ví tham gia thanh toán nhiên liệu dù chương trình ưu đãi hoàn tiền 50.000 đồng cho đơn hàng từ 300.000 đồng được đánh giá là rất hấp dẫn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả marketing mix và thúc đẩy tăng trưởng người dùng ví điện tử VETC giai đoạn 2024 - 2027, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product): Phòng Phát triển Sản phẩm cần đẩy nhanh lộ trình tích hợp 5 tiện ích giao thông thiết yếu trước quý 2/2025, bao gồm: tính năng tra cứu và nộp phạt nguội trực tuyến, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho ô tô/xe máy, dịch vụ cứu hộ giao thông khẩn cấp 24/7, và thanh toán phí đăng kiểm xe. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng ngoài ETC lên mức 5% vào năm 2026.
  2. Mở rộng kênh phân phối và mạng lưới liên kết (Place): Khối Kinh doanh và Vận hành cần đàm phán kết nối API trực tiếp với tối thiểu 15 ngân hàng thương mại lớn (nâng độ phủ từ 14,28% lên 45% hệ thống ngân hàng) đến hết năm 2025. Đồng thời, mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán nhiên liệu từ 70 cây xăng lên 300 điểm tại khu vực nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, kết hợp nâng cấp 200 bãi đỗ xe thông minh.
  3. Tái định cấu trúc hoạt động truyền thông tích hợp (Promotion): Phòng Marketing cần thiết lập lại thuật toán gửi thông báo đẩy (push notification) dựa trên định vị thời gian thực (geofencing) và lịch sử di chuyển, tuyệt đối chấm dứt gửi tin trong khung giờ 22:00 - 06:00. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ người dùng tắt thông báo xuống dưới 5% và khôi phục 100.000 tài khoản đã hủy nhận tin trong vòng 6 tháng.
  4. Tối ưu hóa quy trình dịch vụ và phát triển nhân sự (Process & People): Phòng Công nghệ phối hợp cùng đơn vị cung cấp giải pháp eKYC rút gọn quy trình định danh từ 6 bước xuống 3 bước tinh gọn với thời gian hoàn tất dưới 60 giây. Đồng thời, tổ chức 12 khóa đào tạo nghiệp vụ tư vấn tài chính số cho toàn bộ 758 cán bộ nhân viên và đội ngũ cộng tác viên tại trạm thu phí nhằm chuẩn hóa kỹ năng hỗ trợ khách hàng nâng cấp ví tại chỗ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Tổng Giám đốc và Phòng Phát triển Sản phẩm Công ty TNHH Thu phí tự động VETC: Nguồn tài liệu trực tiếp cung cấp dữ liệu thực chứng và ma trận giải pháp 7P giúp tái định hình chiến lược kinh doanh ví điện tử giai đoạn 2024 - 2027.
  • Các doanh nghiệp Fintech và đơn vị cung cấp dịch vụ giao thông số (VDTC ePass, Viettel Money, VNPT Money): Tham khảo mô hình phân tích phễu chuyển đổi người dùng từ dịch vụ công ích/hạ tầng sang trung gian thanh toán thương mại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước): Căn cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về tài khoản giao thông kết nối ví điện tử và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong đô thị thông minh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Marketing, Fintech: Case study chuyên sâu về ứng dụng mô hình 7P định lượng trong bối cảnh chuyển đổi số dịch vụ vận tải tại thị trường mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao VETC phải chuyển đổi tài khoản giao thông thành ví điện tử?
Tài khoản giao thông truyền thống bị giới hạn pháp lý, chỉ dùng để thanh toán phí ETC và chiếm 57% tỷ lệ lỗi qua trạm do thiếu số dư. Nâng cấp lên ví điện tử theo giấy phép Ngân hàng Nhà nước giúp người dùng nạp, rút, chuyển tiền linh hoạt và chi trả cho nhiều dịch vụ giao thông khác.

2. Tỷ lệ chuyển đổi người dùng ví điện tử VETC đạt mức bao nhiêu?
Tính đến tháng 04/2024, sau 8 tháng triển khai, VETC đã chuyển đổi thành công 608.565 tài khoản trên tổng số gần 2,8 triệu khách hàng ETC hiện có, đạt tỷ lệ 20,8%, trong đó có 235.590 tài khoản hoàn tất liên kết ngân hàng.

3. Chính sách giá của ví điện tử VETC có ưu thế gì so với đối thủ ePass?
VETC áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường với chính sách miễn phí 100% nạp tiền qua Napas và rút tiền về tài khoản ngân hàng, trong khi ePass thu phí nạp tiền 880 đồng + 0,66% giá trị giao dịch.

4. Rào cản lớn nhất trong việc mở rộng dịch vụ thanh toán xăng dầu của VETC là gì?
Mạng lưới 70 cây xăng PVOIL liên kết hiện tại chủ yếu nằm ở khu vực ngoại thành xa trung tâm (như Đông Anh, Sóc Sơn tại Hà Nội), dẫn đến tỷ lệ người dùng ví thanh toán xăng dầu chỉ đạt 3,5% với bình quân 25 giao dịch/ngày.

5. Đề án sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và phân tích bằng phương pháp nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 250 khách hàng và thu về 197 mẫu hợp lệ (vượt chuẩn tối thiểu 180 mẫu theo Hair et al., 2016 cho 36 biến quan sát), sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh trên phần mềm Excel.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing mix 7P cho dịch vụ trung gian thanh toán và ví điện tử chuyên biệt ngành giao thông.
  • Phân tích thực trạng chuyển đổi số tại VETC với quy mô 116 trạm thu phí chiếm 80% thị phần ETC và tệp khách hàng 2,8 triệu phương tiện.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn cốt lõi: tỷ lệ chuyển đổi ví mới đạt 20,8%, độ phủ liên kết ngân hàng trực tiếp dừng ở 14,28%, mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán ngoài trạm còn mỏng và bất cập trong khung giờ truyền thông trực tiếp.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp 7P mang tính hành động cao, có lộ trình rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2027 nhằm tối ưu hóa phễu chuyển đổi và quy trình eKYC.
  • Mở ra hướng tiếp cận khoa học cho các doanh nghiệp công nghệ giao thông trong việc xây dựng hệ sinh thái thanh toán không tiền mặt toàn diện tại Việt Nam.