Tổng quan luận án

Đề tài "Nghiên cứu xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn ở Việt Nam" được Đặng Thế Hiến thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (thực thi các hiệp định như CPTPP, tiếp nhận dòng vốn FDI) và sự phát triển của công nghệ số thuộc cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hoạt động marketing trở thành công cụ quản trị định hướng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp xây dựng (DNXD) quy mô lớn đóng vai trò hạt nhân triển khai các chính sách phát triển ngành, đồng thời mở rộng mô hình kinh doanh theo chuỗi giá trị (kết hợp nhận thầu thi công xây lắp và làm chủ đầu tư kinh doanh bất động sản). Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy các DNXD quy mô lớn chưa có một khung chiến lược marketing được thiết lập trên cơ sở khoa học và đặc thù ngành để làm căn cứ tham khảo, ứng dụng đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược marketing, khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động marketing và việc lập chiến lược marketing tại các DNXD quy mô lớn, từ đó đề xuất khung chiến lược marketing cho hai nhóm hình thức hoạt động chính: thi công xây dựng thuần túy và thi công xây dựng có đầu tư kinh doanh bất động sản.

Luận án xác định giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp còn những vấn đề gì cần làm rõ, bổ sung và hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế hiện nay?
  2. Thực trạng hiện nay về các hoạt động marketing và xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn?
  3. Các tiền đề cho việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn là gì?
  4. Tại sao không xây dựng chiến lược marketing cho 1 doanh nghiệp cụ thể mà lại xây dựng khung chiến lược marketing chung cho các doanh nghiệp xây dựng?
  5. Trình tự và nội dung các bước xây dựng khung chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn là gì?
  6. Các thành phần của marketing hỗn hợp trong khung chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn và sự phối hợp giữa các thành phần này là như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn trong 2 lĩnh vực: hoạt động thi công xây dựng và hoạt động thi công xây dựng có đầu tư kinh doanh bất động sản.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát các vấn đề liên quan đến việc xây dựng chiến lược marketing của DNXD quy mô lớn tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược marketing của các doanh nghiệp giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng kết, phân tích hơn 20 luận án tiến sĩ, 15 sách và bài báo khoa học trong nước, cùng gần 30 công trình nghiên cứu quốc tế có liên quan đến marketing và chiến lược marketing:

  • Nhóm nghiên cứu trong nước về hoạt động marketing chuyên ngành: Trương Đình Chiến (2000) nghiên cứu tổ chức và quản lý hệ thống kênh marketing; Lê Thị Kim Nga (2002) nghiên cứu giải pháp marketing nâng cao sức cạnh tranh trong ngân hàng; Nguyễn Minh Tuấn (2002) nghiên cứu marketing ngành thép; Nguyễn Xuân Lãn (2003) nghiên cứu phương pháp luận điều chỉnh giá; Đinh Quang Toàn (2015) nghiên cứu chính sách marketing dịch vụ 7P tại Vietnam Airlines; Vũ Thị Hải Anh (2017) phát triển mô hình 7P+S cho vận tải đường sắt; Lê Tiến Dũng (2014) nghiên cứu giải pháp marketing vận tải hành khách đường sắt; Nguyễn Anh Minh (2008) nghiên cứu quản trị marketing kinh doanh nhà ở tại Tổng công ty HUD; Vũ Huy Thông (2004), Nguyễn Thông Thái (2002), Lê Sỹ Cảnh (2001) nghiên cứu quản trị và nghiên cứu marketing trong doanh nghiệp thương mại, sản xuất nhựa.
  • Nhóm nghiên cứu trong nước về chiến lược marketing và marketing xây dựng: Trần Văn Tấn (2001) nghiên cứu lý luận marketing trong xây dựng; Nghiêm Sỹ Minh (1996) nghiên cứu marketing xây dựng thời kỳ đầu; Đinh Đăng Quang (2001) phân tích marketing của doanh nghiệp xây dựng thi công; Nguyễn Đăng Hạc (2016) hệ thống hóa marketing doanh nghiệp xây dựng; Trần Thị Thập (2011), Nguyễn Văn Chung (2001), Bùi Minh Hải (2005), Vũ Trí Dũng và Hoàn Tiến Thanh (2008), Nguyễn Hoàng Việt (2012), Nguyễn Viết Lâm và Trần Diễm Hồng (2013), Trần Đoàn Kim (2007), Phùng Minh Lai (1996), Đỗ Quốc Dũng (2005) nghiên cứu chiến lược marketing trong bưu chính, thương mại, may mặc, dầu nhờn, thủ công mỹ nghệ và nông sản.
  • Nhóm nghiên cứu quốc tế: Các giáo trình và công trình của Philip Kotler về marketing căn bản, quản trị marketing, Tiếp thị 4.0 và mô hình marketing quy mô lớn (mở rộng thêm 2P: Power - Quyền lực và Public Relations - Quan hệ công chúng); Jonah Berger về hiệu ứng lan truyền; Gamble, Alan Tapp và Merlin Stone về quản trị quan hệ khách hàng và marketing mở rộng; Al Ries và Jack Trout về định vị sản phẩm và lý thuyết phân kỳ; Ryan Holiday về Growth Hacker Marketing; Gini Dietrich về quản lý truyền thông số; Pam Didner về Global Content Marketing.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây phần lớn tập trung vào doanh nghiệp nói chung hoặc các ngành dịch vụ, thương mại; những công trình về xây dựng chủ yếu tiếp cận theo quan điểm marketing truyền thống, chú trọng khâu thi công đơn lẻ hoặc giải pháp xúc tiến riêng rẽ. Chưa có công trình nào thiết lập một khung chiến lược marketing hoàn chỉnh, có luận cứ khoa học, phân hóa theo 2 mô hình kinh doanh (thi công thuần túy và thi công kết hợp đầu tư bất động sản) dành riêng cho các DNXD quy mô lớn tại Việt Nam trong bối cảnh công nghệ 4.0 và hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị và marketing hiện đại:

  • Vị trí của chiến lược marketing: Được xác định là chiến lược chức năng thuộc chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, thực hiện định hướng mục tiêu marketing, xác định thị trường mục tiêu, phương án chiến lược, phối hợp marketing hỗn hợp và kế hoạch triển khai.
  • Khung quy trình xác lập chiến lược marketing 4 giai đoạn truyền thống: (1) Xác định mục tiêu (lợi nhuận, định hướng thị trường, an toàn trong kinh doanh, bảo đảm việc làm và bảo vệ môi trường); (2) Phân tích, dự báo khả năng nội bộ (SWOT) và yêu cầu bắt buộc của môi trường, thị trường, pháp luật; (3) Xác lập các phương án chiến lược có thể có (lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược duy nhất hoặc phân biệt, chiến lược kéo/đẩy, chiến lược theo vị thế cạnh tranh, chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa); (4) Đánh giá và lựa chọn chiến lược (đánh giá định tính về tính thích ứng, tính kết hợp, ưu thế thành phần; đánh giá định lượng về dự đoán khối lượng bán và dự đoán ngân sách).
  • Marketing hỗn hợp (Marketing-mix): Tiếp cận mô hình 4P cổ điển (Product, Price, Place, Promotion), mở rộng thành 6P (bổ sung Power - Quyền lực và Public Relations - Quan hệ công chúng) theo quan điểm của Philip Kotler đối với doanh nghiệp quy mô lớn; đồng thời kết hợp các biến số đặc thù của bất động sản (Politic, Policy, Process, People, Physical Evidence) và đối chiếu với mô hình 4C từ góc nhìn khách hàng (Customer Solutions, Customer Cost, Convenience, Communication).
  • Lý thuyết sản phẩm: Phân tích sự kết hợp giữa Lý thuyết phân kỳ (chuyên biệt hóa, tạo điểm khác biệt theo Al Ries & Jack Trout) và Lý thuyết tích hợp (tích hợp đa công năng theo Philip Kotler).
  • Phương pháp định giá bất động sản chuyên ngành: Hệ thống hóa 5 phương pháp định giá (so sánh trực tiếp, chi phí, thu nhập, thặng dư, lợi nhuận).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quan điểm marketing trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phỏng vấn điều tra (PVĐT) kết hợp quan sát khoa học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Bảng hỏi được xây dựng theo quy trình 3 bước (soạn thảo phiếu hỏi thử -> phỏng vấn thử và tham khảo ý kiến chuyên gia -> điều chỉnh và ban hành phiếu hỏi chính thức). Thu thập thông tin qua 3 hình thức: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi phiếu hỏi qua thư điện tử (E-mail).
  • Dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp từ các nhà quản trị, cán bộ phụ trách marketing, kinh doanh bất động sản, đấu thầu và phát triển thị trường tại các DNXD quy mô lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về hoạt động marketing và xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp. Tác giả phân tích những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước, chỉ rõ những nội dung lý luận đã hoàn thiện và những điểm chưa phù hợp với đặc thù ngành xây dựng trong điều kiện kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0. Từ việc nhận diện các khoảng trống về thiếu vắng khung chiến lược marketing cho DNXD quy mô lớn và sự hạn chế trong mô hình phối hợp các chính sách marketing mix ngành xây dựng, chương này thiết lập cơ sở khoa học và hướng đi cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp

Chương này làm rõ vị trí, vai trò của chiến lược marketing như một chiến lược bộ phận trọng yếu hỗ trợ chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp. Luận án phân tích chi tiết quy trình xác lập chiến lược marketing qua 4 giai đoạn (Hình 2.1) cùng các phương pháp cân bằng hệ thống mục tiêu (xác lập thứ tự ưu tiên, xây dựng trọng số, quy định giới hạn mục tiêu). Đồng thời, chương 2 đi sâu vào cấu trúc 4 thành phần marketing hỗn hợp:

  • Chính sách sản phẩm: Phân tích thang sản phẩm (bề rộng, bề dài, bề sâu), chiến lược củng cố uy tín, phát triển sản phẩm mới (Hình 2.3), quản trị nhãn hiệu (đa nhãn hiệu hoặc một nhãn hiệu) và bao gói sản phẩm.
  • Chính sách giá: Trình bày quy trình xác lập chính sách giá (Hình 2.4) dựa trên mục tiêu tài chính, chi phí sản xuất và phản ứng thị trường.
  • Chính sách phân phối: Phân tích quy trình thiết kế mạng lưới kênh phân phối (Hình 2.5) và phương thức quản lý dòng sản phẩm.
  • Chính sách truyền thông marketing: Làm rõ quy trình thiết lập chương trình quảng cáo (Hình 2.6), quy trình bán hàng cá nhân (Hình 2.7) và quy trình hoạt động quan hệ công chúng (Hình 2.8).

Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing và xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát điều tra thực tế tại các DNXD quy mô lớn tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các dữ liệu được xử lý, lượng hóa và hệ thống qua 23 bảng biểu thống kê cùng biểu đồ thực trạng (Hình 3.1).

Nhóm nội dung khảo sát Danh mục bảng biểu thống kê trong luận án Nội dung số liệu và thực trạng ghi nhận
Mẫu khảo sát và tổ chức bộ máy - Bảng 3.1: Kết quả PVĐT xã hội học DNXD quy mô lớn
- Bảng 3.2: Bộ phận phụ trách marketing trong cơ cấu tổ chức
- Bảng 3.3: Cách thức tổ chức hoạt động bộ phận marketing
Phản ánh quy mô mẫu khảo sát tại Hà Nội và TP.HCM; mô hình bộ máy marketing còn phân tán, ghép chung với phòng kế hoạch, đấu thầu hoặc kinh doanh BĐS, thiếu tính chuyên trách độc lập.
Hoạt động marketing và dự báo - Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các hoạt động marketing đã thực hiện
- Bảng 3.5: Việc phân tích doanh nghiệp, thị trường và dự báo thị trường
Ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện phân tích SWOT, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và dự báo dung lượng thị trường xây dựng.
Mục tiêu và chính sách chiến lược - Bảng 3.6: Các mục tiêu của chiến lược marketing
- Bảng 3.7: Các chính sách chiến lược marketing đã áp dụng
- Bảng 3.8: Sự phối hợp các chính sách marketing
Các mục tiêu chủ yếu tập trung vào doanh thu và tìm kiếm công trình; sự phối hợp giữa các chính sách marketing mix còn mang tính vụ việc, chưa đồng bộ.
Chính sách sản phẩm xây dựng - Bảng 3.9: Nhóm công trình trong thang sản phẩm xây lắp
- Bảng 3.10: Sản phẩm trong đầu tư dự án BĐS
- Bảng 3.11: Hoạt động kinh doanh BĐS
- Bảng 3.12: Biện pháp nâng cao CLSP dịch vụ
Cơ cấu thang sản phẩm xây lắp phân chia theo loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng; phân loại sản phẩm nhà ở, khu đô thị; các biện pháp kiểm soát kỹ thuật và chất lượng công trình.
Chính sách giá và định giá - Bảng 3.13: Mục tiêu của chính sách giá
- Bảng 3.14: Nhân tố ảnh hưởng đến định giá
- Bảng 3.15: Phương pháp định giá sản phẩm
Tỷ lệ áp dụng phương pháp định giá theo chi phí kết hợp định mức nhà nước đối với thi công xây lắp; các nhân tố cạnh tranh và vị trí địa lý ảnh hưởng đến giá bán BĐS.
Chính sách phân phối sản phẩm - Bảng 3.16: Nhân tố ảnh hưởng đến phân phối
- Bảng 3.17: Các chính sách phân phối đã áp dụng
- Bảng 3.18: Biện pháp nâng cao hiệu quả phân phối
Đánh giá kênh bán hàng trực tiếp (trong đấu thầu xây lắp) và kênh sàn giao dịch, đại lý phân phối (trong kinh doanh bất động sản).
Chính sách truyền thông xúc tiến - Bảng 3.19: Hoạt động trong chính sách truyền thông
- Bảng 3.20: Phương tiện quảng cáo
- Bảng 3.21: Hoạt động xúc tiến bán hàng
- Bảng 3.22: Hoạt động yểm trợ bán hàng
- Bảng 3.23: Hoạt động truyền thông thương hiệu
Thống kê mức độ sử dụng các kênh quảng cáo truyền thống, báo chí, hội chợ triển lãm, website và bước đầu ứng dụng các kênh truyền thông số.

Qua phân tích, chương 3 chỉ ra các hạn chế chính: Nhiều DNXD quy mô lớn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của chiến lược marketing; chưa xây dựng được quy trình chuẩn hóa về lập chiến lược marketing; việc thực hiện các công cụ marketing mix còn rời rạc; chưa tận dụng hiệu quả marketing số và dữ liệu lớn trong tiếp cận khách hàng.

Chương 4: Xây dựng khung chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn

Chương 4 là chương trọng tâm của luận án, giải quyết vấn đề đề xuất khung chiến lược. Tác giả phân tích các thách thức và tiền đề: môi trường vĩ mô (Hình 4.1), môi trường vi mô (Hình 4.2), môi trường bên trong doanh nghiệp (Hình 4.3) và các đặc thù kỹ thuật - kinh tế của sản phẩm xây dựng. Luận án thiết lập quy trình các bước xây dựng khung chiến lược marketing của DNXD (Hình 4.4) và cụ thể hóa thành 2 khung chiến lược tương ứng với 2 mô hình kinh doanh:

  1. Khung chiến lược marketing cho DNXD hoạt động thi công xây dựng thuần túy:
  • Xác định mục tiêu: trúng thầu các công trình trọng điểm, đảm bảo biên lợi nhuận, giữ vững uy tín thương hiệu nhà thầu.
  • Marketing hỗn hợp (Hình 4.5):
    • Sản phẩm (Product): Năng lực thi công, chất lượng kỹ thuật, an toàn lao động, tiến độ và giải pháp công nghệ xây dựng.
    • Giá (Price): Giá dự thầu tối ưu, chính sách điều chỉnh giá theo biến động vật liệu và điều kiện hợp đồng.
    • Phân phối (Place): Kênh tham gia đấu thầu trực tiếp, quan hệ đối tác công tư (PPP, BOT, BT, BOO), tiếp cận chủ đầu tư và tư vấn giám sát.
    • Truyền thông (Promotion): Hồ sơ năng lực (profile), quan hệ công chúng (PR), truyền thông thương hiệu qua các công trình đã hoàn thành.
    • Quyền lực (Power) và Quan hệ công chúng (Public Relations): Sử dụng uy tín ngành, liên danh nhà thầu để nâng cao vị thế đàm phán.
  1. Khung chiến lược marketing cho DNXD hoạt động thi công xây dựng có đầu tư kinh doanh bất động sản:
  • Kết hợp vai trò nhà thầu và chủ đầu tư, khai thác chuỗi giá trị khép kín từ xây lắp đến thương mại hóa sản phẩm bất động sản.
  • Marketing hỗn hợp (Hình 4.6): Mở rộng các thành phần 6P kết hợp với các biến số dịch vụ (Politic, Policy, Process, People, Physical Evidence).
  • Tích hợp 5 phương pháp định giá bất động sản chuyên ngành vào chính sách giá:
    • Phương pháp so sánh trực tiếp (Hình 4.7).
    • Phương pháp chi phí (Hình 4.8).
    • Phương pháp thu nhập (Hình 4.9).
    • Phương pháp thặng dư (Hình 4.10).
    • Phương pháp lợi nhuận (Hình 4.11).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược marketing thích ứng với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.
    • Phát triển cấu trúc phối hợp marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp quy mô lớn (mô hình 6P, tích hợp các yếu tố quyền lực và quan hệ công chúng) và làm rõ sự khác biệt giữa marketing thi công xây lắp với marketing kinh doanh bất động sản.
    • Thiết lập quy trình khoa học về các bước xây dựng khung chiến lược marketing cho doanh nghiệp ngành xây dựng.
  • Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá có hệ thống thực trạng hoạt động marketing và việc xây dựng chiến lược marketing của các DNXD quy mô lớn tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2019 qua 23 bảng biểu thống kê thực chứng.
    • Đề xuất 2 khung chiến lược marketing cụ thể phù hợp với 2 lĩnh vực: doanh nghiệp hoạt động thi công xây lắp thuần túy và doanh nghiệp thi công xây lắp kết hợp đầu tư kinh doanh bất động sản.
    • Đề xuất quy trình ứng dụng 5 phương pháp định giá bất động sản trong thiết lập chính sách giá của chiến lược marketing.
  • Kiến nghị và giải pháp:

    • Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy marketing chuyên trách tại các DNXD quy mô lớn.
    • Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin thị trường, phân tích SWOT và dự báo nhu cầu xây dựng.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp thị số và dữ liệu lớn trong hoạt động truyền thông, phân phối bất động sản và quảng bá thương hiệu nhà thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực tế mới tập trung tại 2 trung tâm kinh tế lớn là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Đối tượng nghiên cứu giới hạn ở các DNXD quy mô lớn thuộc 2 nhóm hoạt động (thi công và thi công kết hợp kinh doanh bất động sản), chưa đi sâu vào các phân khúc chuyên môn hóa khác như tư vấn thiết kế hay sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Chuỗi số liệu khảo sát thực trạng phản ánh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, đánh giá thực nghiệm khung chiến lược marketing tại các địa bàn khác trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu hiệu chỉnh và áp dụng khung chiến lược marketing cho các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
  • Đánh giá thực nghiệm hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi triển khai áp dụng khung chiến lược marketing tại các tổng công ty, tập đoàn xây dựng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết chuyên sâu về marketing ngành xây dựng, phương pháp luận thiết kế bảng hỏi và quy trình điều tra xã hội học (Chương 1, Chương 2, Chương 3).
  • Các nhà quản trị, giám đốc chiến lược, cán bộ phòng marketing, phòng đấu thầu, ban kinh doanh bất động sản tại các DNXD quy mô lớn: Sử dụng trực tiếp 2 khung chiến lược marketing (Chương 4) để xây dựng chiến lược cụ thể cho doanh nghiệp mình.
  • Lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân tích thị trường, lựa chọn phân khúc và các bước định giá bất động sản theo 5 phương pháp kỹ thuật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và thị trường bất động sản: Tham khảo thực trạng quản trị của các doanh nghiệp lớn để ban hành các chính sách điều tiết thị trường xây lắp và bất động sản phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân loại doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn thành những nhóm hoạt động nào để xây dựng khung chiến lược? Luận án phân loại thành 2 nhóm hoạt động chính: (1) Doanh nghiệp xây dựng hoạt động thi công xây dựng thuần túy; (2) Doanh nghiệp xây dựng hoạt động thi công xây dựng có đầu tư kinh doanh bất động sản.

  2. Vì sao tác giả đề xuất "khung chiến lược marketing" thay vì xây dựng chiến lược cụ thể cho một doanh nghiệp đơn lẻ? Vì mỗi doanh nghiệp có nguồn lực, năng lực cốt lõi và điều kiện kinh doanh riêng biệt. Việc xây dựng một khung chiến lược marketing chung dựa trên luận cứ khoa học và đặc thù ngành cung cấp mô hình chuẩn tắc, làm cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn tham khảo, hiệu chỉnh và áp dụng linh hoạt vào thực tế đơn vị mình.

  3. Mô hình marketing hỗn hợp trong luận án được phát triển như thế nào so với mô hình 4P truyền thống? Luận án tiếp cận mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion), đồng thời vận dụng quan điểm của Philip Kotler mở rộng thêm 2 thành phần là Power (Quyền lực - chiến lược đẩy) và Public Relations (Quan hệ công chúng - chiến lược lôi kéo) thành mô hình 6P cho doanh nghiệp quy mô lớn. Đối với mảng kinh doanh bất động sản, luận án bổ sung các yếu tố chính trị (Politic), chính sách (Policy), quy trình (Process), con người (People) và bằng chứng vật chất (Physical Evidence), đồng thời đối chiếu với mô hình 4C từ phía khách hàng.

  4. Luận án tích hợp những phương pháp định giá bất động sản nào trong khung chiến lược marketing? Luận án tích hợp 5 phương pháp định giá bất động sản chuyên ngành bao gồm: phương pháp so sánh trực tiếp (Hình 4.7), phương pháp chi phí (Hình 4.8), phương pháp thu nhập (Hình 4.9), phương pháp thặng dư (Hình 4.10) và phương pháp lợi nhuận (Hình 4.11).

  5. Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận án được thu thập bằng những hình thức nào và tại địa bàn nào? Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu hỏi thiết kế qua 3 bước, thực hiện bằng 3 hình thức: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi phiếu qua E-mail đến các nhà quản trị, cán bộ chuyên trách tại các DNXD quy mô lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2019.

Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Thế Hiến đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược marketing gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây dựng và bối cảnh hội nhập quốc tế. Thông qua khảo sát thực trạng tại các DNXD quy mô lớn ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2019, công trình đã chỉ ra những tồn tại trong cơ cấu tổ chức và phối hợp marketing mix của các doanh nghiệp. Kết quả cốt lõi của luận án là việc xây dựng thành công 2 khung chiến lược marketing chuyên biệt cho lĩnh vực thi công xây lắp và thi công kết hợp đầu tư bất động sản, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.