Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược kinh doanh: Phần này nêu một cách cơ bản nhất khái niệm về chiến lược kinh doanh và quy trình để hoạch định một chiến lược kinh doanh. Đông thời cũng nêu một số ma trận giúp lựa chọn chiến lược kinh doanh và một số kinh. nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu lý luận về xây dựng chiến lực kính doanh. Chương 2: Thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phẩn Thiết bị ‘Thuy lợi trong thời gian vừa qua: Phần này sẽ giới thiệu sự ra đời và phát triển của công ty, loại sản phẩm sản xuất kinh doanh chính, đảnh giá tôm tit tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cé phan Thiết bị Thuỷ lợi trong thời gian gin đây.
Tir đó tìm ra những cơ hội, những điểm mạnh và điểm yêu Học viên: Nguyễn Huy Quân Lap: Cao học 16T 3 LUẬN VĂN THẠC SỈ KINH TẾ Trang 8 của công ty làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty ở chương 3 của Šdài. Chương |: Định hướng chiến lược phát triển kinh doanh của Công, ty Cổ phần Thiết bị Thuỷ lợi đến năm 2020: Phần này nêu rõ mục tiêu; phân tích môi trường bên trong, bên ngoài. xây dựng các ma trận lựa chọn chiến lược, từ đó thiết lập chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị ‘Thuy lợi đến năm 2020. Đồng thời dé xuất giải pháp dé thực hiện chiến lược đó và một số kiến nghị với cơ quan cấp trên và Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược của các nhà kinh tế học kết hợp với kinh nghiệm công tác quản lý và việc thu thập đánh giá các thông tin về công ty mà tác giả đang công tác để xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2020. Xây dựng chiến lược được bằng các phương pháp như sau: Phương pháp thu thập số liệu: “Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sắt thực t trong công ty, phỏng vấn cá nhân (thường. Cán bộ- Công nhân viên trong công ty). gỡi thư điện tử ‘Thu thậpsố liệu thứ cắp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan quan lý cắp trên, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây.
Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với cơ sở (chỉ tiêu gốc) đối với các số lệ kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiều bình quân, các cÍ tiêu có thể so sánh khác. Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh. Học viên: Nguyễn Huy Quân Lap: Cao học 16T LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE Trang 9 3. Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia dé rút ra kết luận. Phương pháp SWOT: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và nguy cơ bên ngoài doanh nghiệp. Đây là phương pháp then chốt trong hoạch định chiến lược. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Y nghĩa khoa hoc: Xây dựng co sở khoa hoc về việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đặc biệt là cho các doanh nghiệp cùng lĩnh vực hoạt động làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách.
Ý nghĩa thực tiễn: Với kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa rất thiết thực với Công ty trong việc xây dựng chiến lược, chính sách và kế hoạch thực hiện cho những năm tới, nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững. Và, Kết quả của nghiên cứu cũng là tài liệu rất thiết thực cho các Công ty khác cùng lĩnh vực tham khảo và áp dụng. Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 10 CHUONG 1. CƠ SƠ LÝ LUẬN VE XÂY DỰNG CHIEN LƯỢC KINH DOANH 1.1 KHÁI NIEM VÀ PHAN LOẠI CHIEN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh được hiểu một cách chung nhất là phương thức dé thực hiện mục tiêu.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo góc độ và khía cạnh nghiên cứu mà ta có thé đưa ra một số quan niệm về chiến lược kinh doanh như sau: Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được coi như là một bản kế hoạch thống nhất, toàn điện mang tính chất phối hợp nhằm đảm bảo cho những mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện. Điều này có nghĩa là chiến lược kinh doanh của một tô chức là kết quả của một quá trình hợp lý, đưa ra những bản kế hoạch cụ thể. Chiến lược kinh doanh bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp đồng thời lựa chọn tiến trình hành động phân bô các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu đó. Porter cho răng: "Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh".
Cũng có người đưa ra định nghĩa chiến lược kinh doanh là một cách thức theo đó một doanh nghiệp cô gang thực sự dé có một sự khác biệt rõ ràng hon han đối thủ cạnh tranh, dé tận dụng những sức mạnh tổng hợp của mình dé thoả mãn một cách tốt hơn, da dạng hơn, đúng với thị hiếu của khách hàng. Có một cách tiếp cận khá phổ biến hiện nay là: "Chiến lược kinh doanh đó là tập hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuât kinh doanh, về tài chính và vê nhân tô con người nhăm đưa hoạt động Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ Trang 11 sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái cao hơn về chất". Theo cách tiếp cận hiện đại, chiến lược kinh doanh không nhất thiết phải gắn liền với kế hoạch hoá hợp lý mà nó là một trong những dạng thức nao đó trong chuỗi quyết định và hoạt động của công ty dạng thức này là sự kết hợp yếu tố có dự định từ trước và các yêu t6 không dự định từ trước. Qua các khái niệm trên ta thấy bản chất của chiến lược bao giờ cũng đề cập đến mục tiêu và giải pháp thực hiện mục tiêu trong khoảng thời gian dài.
Nhìn chung các chiến lược kinh doanh đều bao hàm và phản ánh các vấn đề sau: + Mục tiêu chiến lược + Thời gian thực hiện + Quá trình ra quyết định chiến lược + Nhân tố môi trường cạnh tranh + Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp 1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh 1) Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp a. Chiến lược tăng trưởng * Chiến lược tăng trưởng tập trung: Chiến lược tăng trưởng tập trung là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở tập trung vào những điểm chủ yếu của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược cụ thể nào đó. Chiến lược tăng trưởng tập trung chủ yếu nhằm cải thiện những sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi yếu tố nào. Chiến lược tăng trưởng tập trung có thé được thực hiện bởi các phương thức sau: + Tap trung khai thác thi trường: La việc tìm cách tang trưởng các sản phâm hiện dang sản xuât tiêu thụ tại thị trường cũ chủ yêu nhờ các no lực của Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 12 các hoạt động đấu thầu marketing.
Thứ nhất: Tăng sức mua sản phẩm của khách hàng thì doanh nghiệp có thé chọn nhiều giải pháp thích hợp như khác biệt hóa sản phẩm, cải tiến, tăng cường tiếp thị. Thứ hai: Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh bằng cách phát huy những năng lực đặc biệt nào đó như chú trọng vào các hoạt động đấu thầu marketing như hoàn thiện sản pham bao trọn gói, giá cả, bảo hành, hậu mãi. Thứ ba: Mua lại đỗi thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thé tính tới việc tìm cách giữ được quyền kiểm soát lớn hơn bằng cách mua lại một hay nhiều doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh. + Mở rộng thị trường: là doanh nghiệp tìm cách tăng trưởng bằng cách thâm nhập vào những thị trường mới với những sản phẩm doanh nghiệp hiện đang sản xuất.
Thứ nhất: Tìm kiêm thị trường trên địa ban mới, doanh nghiệp cần phải cân nhắc các điều kiện về cơ hội, đe dọa cũng như những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp so với đối thủ đang cạnh tranh ở trên thị trường đó Thứ hai: Tìm kiêm thị trường mục tiêu mới, giải pháp này bao hàm cả tìm kiếm nhóm khách hàng hoàn toàn mới ngay cả trên thị trường hiện tại. Thứ ba: Tìm ra các giá trị mới, công dụng mới của sản pham làm thay đôi chu kỳ sống của nó. * Chiến lược phát triển sản phẩm: + Phát triển một sản phẩm mới riêng biệt: Thay đôi tính năng của sản pham, cải tiễn chất lượng, cải tiến kiểu đáng của sản phẩm, mở rộng mẫu mó của sản phẩm. + Phát triển danh mục sản phẩm: Bồ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn bằng các sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trưng chất lượng cao hơn.
Học viên: Nguyễn Huy Quân Lớp: Cao học 16KT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 13 * Chiến lược tăng trưởng băng con đường đa dạng hóa: Là đầu tư vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp đó có thế cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hiện tại. Các hình thức chủ yếu của chiến lược tăng trưởng băng con đường đa dạng hóa là: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng ngang và đa dạng hóa tô hợp. + Đa dạng hoá đồng tâm: Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới có quan hệ với hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp bởi sự tương đồng giữa một hoặc nhiều bộ phận của chuỗi giá trị các chức năng tạo ra giá trị sản xuất, marketing, công nghệ. + Pa dang hóa hàng ngang: Đây là quá trình phát trién một hoặc nhiều sản phẩm mới không có liên hệ gì với sản phẩm hiện tại.
Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang thường là chiến lược của các công ty đa ngành. + Pa dang hoá tô hợp: Doanh nghiệp đầu tư vào những sản phâm mới không có liên hệ về mặt công nghệ với sản phẩm hiện có nhằm cung cấp cho thị trường mới.