CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA MỘT TỔ CHỨC 1. Khái niệm và vai trò của chiến lược 1. Khái niệm Chiến lược là thuật ngữ bắt từ tiếng Hy Lạp “Strategos” trong quân sự với ý nghĩa “Là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế” (Ngô Kim Thanh, 2012, Giáo Trình Quản trị chiến lược). Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, thuật ngữ “Chiến lược” bắt đầu được sử dụng nhiều trong kinh doanh.
Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn. Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng. Chiến lược kinh doanh chính là việc xác định làm thế nào để một DN thành công trong một thị trường cụ thể. Theo Johnson và Scholes, “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
Theo Brace Henderson thì cho rằng : “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng : “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của DN”. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của DN trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác, nó bao hàm những nội dung chính sau : Xác định mục tiêu ngăn hạn và dài hạn của DN.
123doc 6 Đưa ra các chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu Lựa chọn các phương án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó. Vai trò của chiến lược đối với tổ chức : Vai trò kinh doanh đối với DN được thể hiện trên các khía cạnh sau : - Chiến lược kinh doanh giúp cho DN nhận rõ được mục đích hướng đi của mình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN. - Chiến lược kinh doanh giúp cho các DN nắm bắt và tận dụng những cơ hội, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và thách thức trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những chính sách phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. - Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị dự báo được các bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như tương lai.
Từ đó dựa trên tiềm lực của DN mình để chủ động đối phó với những tình huống bất trắc này và đưa ra những quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường. - Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản lý phối hợp sử dụng các nguồn lực trong DN một cách tốt nhất, tăng cường vị thế của DN và giúp các thành viên phát huy được tính năng động , sáng tạo để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.2 Phân loại chiến lược kinh doanh : Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh doanh, tùy theo tiêu thức phân loại là phạm vi hay nội dung. Nhóm chiến lược về tăng trưởng Nhóm chiến lược kinh doanh này nhằm tăng thêm qui mô hoạt động của DN cả về số lượng lẫn chất lượng, bao gồm 5 chiến lược chính: 1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung: Nhóm chiến lược này dựa trên những SPDV hiện có, tăng cường hoạt động Marketing hoặc mở rộng thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào. Có 3 chiến lược chính là : 123doc 7 + Chiến lược thâm nhập thị trường : Nhằm tăng thị phần cho những SPDV trong thị trường hiện có bằng cách nỗ lực tiếp thị nhiều hơn.
+ Chiến lược phát triển thị trường : Nhằm đưa những SPDV hiện có vào những khu vực mới. + Chiến lược phát triển sản phẩm :Nhằm tăng doanh số bằng cách cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hiện có.2 Chiến lược tăng trưởng mở rộng: Nhóm chiến lược này được DN sử dụng bằng cách đa dạng hóa các hoạt động. Có 3 chiến lược chính là : + Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: Nhằm bổ sung vào danh mục SPDV hiện có với những SPDV mới nhưng có liên quan với nhau. + Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang: Nhằm cung cấp cho khách hàng hiện có những SPDV mới không có liên quan gì so với SPDV hiện tại.
+ Chiến lược đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp 1.3 Chiến lược sáp nhập: DN tiến hành hợp nhất với một DN khác tạo thành một DN mới với tên mới.4 Chiến lược mua lại: DN mua lại một DN khác nhưng vẫn giữ tên gọi và cơ cấu tổ chức như cũ. DN được mua lại sẽ trở thành chi nhánh hay công ty thành viên của DN.5 Chiến lược liên doanh: Là việc liên kết với một hay nhiều DN khác tạo nên một DN mới nhằm thâm nhập thị trường mới, hạn chế và phân tán rủi ro… 1. Nhóm chiến lược thu hẹp hoạt động Nhóm chiến lược này được DN sử dụng khi có sự sụt giảm về doanh số và lợi nhuận bởi sự hoạt động kém hiệu quả từ một số bộ phận. Khi đó DN có thể áp dụng một chiến lược sau : 1.1 Chiến lược cắt giảm chi phí : DN cần sắp xếp lại một số bộ phận, qui trình có chi phí cao nhằm tiết kiệm, tránh lãnh phí thất thoát cho DN.2 Chiến lược cắt bỏ bớt hoạt động kinh doanh : Nhằm cắt bớt hoặc bán đi những bộ phận kinh doanh không hiệu quả.3 Chiến lược giải thể : Khi thấy không còn khả năng tiếp tục hoạt động, nếu càng hoạt động DN sẽ càng thua lỗ thì cách tốt nhất là tiến hành giải thể DN.
Nhóm chiến lược ổn định hoạt động Nhóm chiến lược này được xây dựng nhằm củng cố những cơ sở, nguồn lực hiện có của DN, tạo điều kiện cho DN thực hiện chiến lược của mình. Nhóm chiến lược phối hợp Là việc kết hợp hai hay nhiều chiến lược nêu trên ở trong cùng một hay nhiều bộ phận của DN trong những giai đoạn khác nhau của DN. Quy trình xây dựng chiến lược 1.1 Sơ đồ quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh: Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh Xác định sứ mạng mục tiêu, tầm nhìn Phân tích môi trường Phân tích môi trường bên ngoài bên trong Xác định lại sứ mạng và mục tiêu Xác định các phương án chiến lược Lựa chọn chiến lược Đề xuất các giải pháp thực hiện (Nguồn: Fred, 2012, Khái luận về Quản trị chiến lược) 123doc 9 1.2 Các giai đoạn của quá trình xây dựng chiến lược Có 3 giai đoạn của quá trình xây dựng chiến lược : Hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.1 Giai đoạn hình thành chiến lược : Hình 1.2 : Sơ đồ các bước công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lược QUÁ TRÌNH BƯỚC CÔNG VIỆC (1) Chức năng nhiệm vụ (2) Đánh giá môi trường bên ngoài Hoạch định chiến lược (3) Đánh giá môi trường nội bộ (4) Phân tích và lựa chọn chiến lược Hoạch định chiến lược là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của DN, những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong của DN, xây dựng mục tiêu dài hạn, lựa chọn trong số những chiến lược thay thế. Các hoạt động nghiên cứu bao gồm cả việc thu thập thông tin về lĩnh vực và thị trường hiện tại của DN.
Các nghiên cứu được tổ chức để chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu chính trong các lĩnh vực chức năng của DN.2 Giai đoạn thực thi chiến lược : Hình 1.3 : Sơ đồ các bước công việc trong giai đoạn thực thi chiến lược 123doc 10 QUÁ TRÌNH BƯỚC CÔNG VIỆC (1) Đề ra quyết định quản trị Thực thi chiến lược Triển khai chiến lược (2) trong công tác Marketing, tài chính kế toán, nghiên cứu phát triển Thực thi chiến lược thường gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược. Ba công việc chính của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu thường niên, các chính sách cho các bộ phận và phân bổ nguồn lực. Giai đoạn này thường được coi là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược, bởi nó không chỉ đòi hỏi sự nhạy cảm, sự quyết tâm và cả sự hy sinh của các nhà quản trị. Thực thi chiến lược bao gồm phát triển chiến lược, như ngân sách hỗ trợ, các chương trình, văn hóa công ty kết nối với hệ thống động viên khuyến khích và khen thưởng hàng năm.
Trong bước công việc đề ra các quyết định quản trị, DN sẽ đề ra các mục tiêu thường niên, hoạch định ra những chính sách cần thiết để thực hiện những mục tiêu thường niên đó. Cũng nhằm đạt tới sự thành công trong các mục tiêu thường niên, đòi hỏi DN phải có được các qui định về việc phân bổ các nguồn lực và điều chỉnh cấu trúc cho phù hợp với chiến lược. Để chiến lược được thực thi thành công, vần đề hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tổng thể cần làm cho mỗi cá nhân luôn có trách nhiệm với DN. Đây là những bước cơ bản trong việc ra quyết định.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược : Hình 1.4 : Sơ đồ các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược 123doc 11 QUÁ TRÌNH BƯỚC CÔNG VIỆC (1) Xem xét lại chiến lược Đánh giá chiến lược (2) Đánh giá lại chiến lược (3) Thực hiện những sửa đổi cần thiết Đánh giá chiến lược là vô cùng cần thiết do sự biến động của môi trường mà DN hoạt động.
Trong đánh giá chiến lược, người ta thường sử dụng những câu hỏi trong quản trị như những sự mong đợi, những giả định, để hiểu được một cách sâu sắc hơn mục tiêu và giá trị công việc đã đạt được. Quá trình đánh giá này cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện, không chỉ thực hiện cuối mỗi giai đoạn hoặc khi có vấn đề nảy sinh. Quá trình này sẽ giúp cho việc so sánh mức độ thực hiện và quản lý một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.3 Quy trình xây dựng chiến lược 1.