PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho sản phẩm gạch Block bê tông khí chƣng áp tại Công ty cổ phần Vật liệu và Đầu tƣ giai đoạn 2017-2020” 2. Lý do lựa chọn đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế nƣớc ta đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Tình trạng lạm phát cao ở mức 2 con số, có lúc lên đến xấp xỉ 20%; lãi suất tín dụng duy trì ở mặt bằng cao, trung bình 20%/năm; thanh khoản của ngân hàng và của cả nền kinh tế đều khó khăn, nợ xấu có dấu hiệu tăng lên; Việc thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát có kết quả, nhƣng hệ quả là các DN gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn, sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho tăng.
Theo thống kê của các bộ ngành, hiệp hội cho thấy, trong 5 tháng đầu năm 2016, có trên 48.700 DN giải thể, ngừng hoạt động, tăng 21,8% so cùng kỳ năm 2015. Trong đó có nhiều DN hoạt động trong ngành xây dựng, bất động sản, vật liệu xây dựng, xi măng, thép bị ảnh hƣởng khá nặng nề. Với mục tiêu kế hoạch xây dựng và phát triển mà Đảng và Chính phủ đã định hƣớng các bộ, nghành, DN phải tạo ra các sản phẩm tự cung, tự cấp trong nƣớc, giảm bớt việc nhập khẩu các sản phẩm nƣớc ta hoàn toàn sản xuất đƣợc trong đó có gạch Block bê tông khí chƣng áp. Gạch Block Bê tông khí chƣng áp là sản phẩm thay thế gạch đất sét nung, sản phẩm thân thiện với môi trƣờng đƣợc chính phủ khuyến khích các DN sản xuất đƣa vào sử dụng các công trình dự án nhà cao tầng tại quyết định 567QĐ-TTg ký ngày 28 tháng 4 năm 2009.
SUDICO-M là một công ty mới đƣợc thành lập và hoạt động trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng do Tập đoàn Sông Đà quản lý. DN đã đầu tƣ nhà máy sản xuất gạch Block bê tông khí chƣng áp với công suất 200.000m3/năm, bƣớc đầu tham gia vào nghành sản xuất VLXD nên gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các nhà sản xuất mà đã có thƣơng hiệu. Bên cạnh khó khăn chung nhƣ các DN khác đang phải đối mặt, SUDICO-M còn đƣơng đầu với thách thức đặc thù của ngành nhƣ sản phẩm tiêu thụ chậm, nhà máy hoạt động dƣới công suất thiết kế, việc cung ứng hàng cho gặp khó khăn do các dự c 2 án, công trình bị đình hoãn, giãn tiến độ thậm chí nhiều dự án phải hủy bỏ. Một trong những vấn đề trăn trở thƣờng trực cho Ban lãnh đạo DN là làm sao đẩy mạnh doanh số tiêu thụ gạch Block khí chƣng áp do DN sản xuất tới đƣợc các khách hàng tiềm năng.
Qua đó, từng bƣớc tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trƣờng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng với sản phẩm gạch không nung. Đứng trƣớc vấn đề cấp bách đó, việc xây dựng chiến lƣợc cho SUDICO-M để lựa chọn hƣớng đi riêng nhằm tận dụng tốt các cơ hội, phát huy đƣợc lợi thế cạnh tranh, đồng thời giảm thiểu, hạn chế đƣợc nguy cơ, thách thức từ môi trƣờng bên ngoài và phía đối thủ cạnh tranh là việc làm hết sức có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay. Với mong muốn đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, lựa chọn đề tài “Xây dựng Chiến lƣợc kinh doanh cho sản phẩm gạch Block bê tông khí chƣng áp của Công ty cổ phần vật liệu SUDICO GIAI ĐOẠN 2017 – 2020” để tìm lời giải đáp cho chiến lƣợc của SUDICO-M trong thời gian tới. Đồng thời, thông qua việc nghiên cứu, xây dựng CLKD cho SUDICO-M, tác giả hy vọng rằng, đây là bƣớc đi quan trọng, có tính thực tiễn cao nhằm tạo tiền đề cho việc nghiên cứu tiếp theo của tác giả về các đề tài tƣơng tự trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho sản phẩm gạch Block bê tông khí chƣng áp tại Công ty cổ phần Vật liệu SUDICO giai đoạn 2017-2020. Đề tài sẽ thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây: Khảo sát, đánh giá môi trƣờng kinh doanh vĩ mô, vi mô của SUDICO-M. Xây dựng một số phƣơng án CLKD cho lĩnh vực sản xuất VLXD của SUDICO-M dựa trên sự phân tích và đánh giá của các chuyên gia qua các ma trận IFE, EFE, SWOT. Lựa chọn CLKD phù hợp cho lĩnh vực sản xuất VLXD của SUDICO-M thông qua ma trận QSPM.
Xây dựng kế hoạch thực thi CLKD lĩnh vực sản xuất VLXD của SUDICO-M c 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu: Sản phẩm gạch block bê tông khí chƣng áp tại công ty cổ phần vật liệu SUDICO 5. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đến chiến lƣợc kinh doanh cho sản phẩm gạch Block bê tông khí chƣng áp và lựa chọn CLKD cho của SUDICO-M tại thị trƣờng miền Bắc giai đoan 2017 – 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả vận dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính, đƣợc khảo sát lấy ý kiến chuyên gia trong ngành vật liệu xây dựng.
Dựa trên công cụ chính là các ma trận gồm EFE, IFE, SWOT và cuối cùng dùng QSPM để lựa chọn chiến lƣợc. Hạn chế của luận văn Do luận văn đƣợc thực hiện trong điều kiện hạn chế về thời gian, do sự thay đổi của chính sách nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn thực hiện chƣa đầy đủ nên số liệu trình bày trong luận văn có sự thiếu sót nhất định. Mặt khác, hiểu biết của tác giả về chủ đề chiến lƣợc, công tác quản trị chiến lƣợc còn hạn chế. Do đó, các giải pháp đề cập trong luận văn còn chứa đựng nhiều yếu tố chủ quan của tác giả.
Việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng của DN và đối thủ cạnh tranh, số liệu thống kê về kinh tế vĩ mô, ngành xây dựng…cần nhiều thời gian với sự tham gia của nhiều bộ phận và đội ngũ chuyên gia để đảm bảo tính khách quan. Trong phạm vi luận văn này tác giả không có điều kiện tiến hành trên số mẫu đủ lớn nên có thể giải pháp còn hạn chế. Mặt khác, việc kiểm tra độ chính xác về số liệu thống kê từ nhiều nguồn khác nhau cũng là một khó khăn lớn. Vì vậy, các giải pháp đề cập trong luận văn chỉ mang tính tham khảo, có tính chất khuyến nghị.
Theo đó, mọi cá nhân, DN, chủ thể khác khi tham khảo về đề tài này cần tiến hành nghiên cứu, phân tích kỹ lƣỡng để tìm ra các giải pháp có tính thực tiễn cao hơn so với các giải pháp đã đề cập của tác giả. Nội dung của tác giả đề cập cơ bản mang tính tƣ duy, logic khoa học nghiên cứu. c 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về chiến lƣợc kinh doanh 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh Theo Chandle, “chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của DN và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” [1] Theo Quinn, “chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”. [2] Theo Jonhson và Schloes, “chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng các nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.Porter, “chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt.
Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”.2 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với DN Thứ nhất, CLKD giúp cho DN nhận thức rõ đƣợc mục đích, hƣớng đi của mình trong tƣơng lai, đồng thời là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN. CLKD đóng vai trò định hƣớng dài hạn của DN, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp. Sự thiếu vắng chiến lƣợc hoặc chiến lƣợc không rõ ràng sẽ làm cho hoạt động của DN mất phƣơng hƣớng, không có sự hoạch định dài hạn và thiếu tầm nhìn bao quát trên bình diện rộng lớn. Thứ hai, CLKD giúp cho DN nắm bắt và vận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thƣơng trƣờng.
Thứ ba, CLKD góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cƣờng vị thế của DN nhằm bảo đảm cho DN phát triển liên tục và bền vững. c 5 Thứ tư, CLKD tạo ra các căn cứ vững chắc cho DN đƣa ra các quyết định hợp lý trong bối cảnh môi trƣờng kinh doanh thay đổi liên tục. CLKD quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Việc hoạch định, xây dựng một CLKD đúng đắn, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng bảo đảm sự thành công của tổ chức đó trong tƣơng lai.3 Các loại chiến lƣợc kinh doanh - Chiến lƣợc cấp DN: Chiến lƣợc ở cấp DN thƣờng là các chiến lƣợc tổng quát và hƣớng tới việc phối hợp các chiến lƣợc kinh doanh trong mối tƣơng quan với những mong đợi của những ngƣời chủ sở hữu.
Với một triển vọng dài hạn, chiến lƣợc cấp DN luôn hƣớng tới sự tăng trƣởng và phát triển trong dài hạn. - Chiến lƣợc cấp cơ sở: còn gọi là SBU – Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc. Chiến lƣợc cấp cơ sở xác định những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ của mình đóng góp cho việc hoàn thành chiến lƣợc chung của công ty trong phạm vi mà nó đảm trách. - Chiến lƣợc cấp chức năng: Đây là nơi tập trung hỗ trợ cho chiến lƣợc công ty và chiến lƣợc cấp cơ sở kinh doanh.
Cấp này xây dựng các chiến lƣợc cụ thể theo từng chức năng và lĩnh vực quản trị. Đó là chiến lƣợc marketing, tài chính, sản xuất, hậu cần và nguồn nhân lực.2 Quy trình hoạch định chiến lƣợc kinh doanh Xây dựng chiến lƣợc bao gồm việc phân tích môi trƣờng bên ngoài để xác định các cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trƣờng bên trong để tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu.