Tổng quan nghiên cứu

Thị trường đồ uống Việt Nam với quy mô dân số hơn 86 triệu người cùng cơ cấu nhân khẩu học trẻ tạo ra điều kiện kinh doanh vô cùng thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và nước giải khát. Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 15%/năm với mức tiêu thụ bia bình quân đạt 24 lít/người/năm. Trong bối cảnh hai doanh nghiệp lớn là Habeco và Sabeco chi phối hơn 50% thị phần toàn quốc, chiến lược liên kết mở rộng sản xuất đóng vai trò quyết định. Dự án nhà máy mới tại thành phố Việt Trì với tổng mức đầu tư 450 tỷ đồng đã nâng công suất cung ứng của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hồng Hà lên 50 triệu lít/năm nhằm chiếm lĩnh thị trường các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc hoàn thiện mạng lưới phân phối sản phẩm bia hơi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 - 2013, khi tổng sản lượng tiêu thụ của công ty đạt mốc kỷ lục 14,564 triệu lít (vượt 133% so với kế hoạch năm). Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối, phân tích năng lực vận hành của 13 nhà phân phối độc quyền và hơn 300 điểm bán lẻ, từ đó tháo gỡ các điểm nghẽn trong dòng chảy thương mại. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc xây dựng giải pháp mở rộng độ phủ từ 11 huyện thị lên 100% toàn tỉnh Phú Thọ, gia tăng mức độ hài lòng của thành viên kênh và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp hai nền tảng lý luận nền tảng: Lý thuyết quản trị kênh phân phối của Philip Kotler và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter. Hệ thống lý thuyết phân tích chuyên sâu mô hình Marketing liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS), bao gồm mô hình VMS hợp đồng áp dụng cho 13 nhà phân phối độc quyền cấp 1 và mô hình VMS quản lý áp dụng cho hơn 300 điểm bán lẻ trên toàn địa bàn.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Cấu trúc kênh phân phối (chiều dài kênh 1 cấp, kênh 2 cấp; chiều rộng phân phối độc quyền và phân phối rộng rãi); Các dòng chảy trong kênh (dòng vận động sản phẩm, dòng đặt hàng, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến và dòng thu hồi vỏ bao gói); Hành vi kênh (sự hợp tác, cạnh tranh lành mạnh và các xung đột phát sinh); Quản trị xung đột kênh (ngăn chặn tình trạng bán lấn tuyến địa bàn và bán phá giá sản phẩm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2012 của phòng Thị trường với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực địa. Thiết kế nghiên cứu xác định quy mô mẫu định lượng gồm 50 đại lý bán lẻ (phân bổ theo 4 nhóm thời gian hoạt động từ 1 đến trên 3 năm và 4 mức sản lượng từ dưới 5.000 lít đến trên 10.000 lít/năm) cùng 100 người tiêu dùng cá nhân có tần suất sử dụng bia tối thiểu 2 lần/tuần. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 8 khu vực thị trường trọng điểm như Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh, Thị xã Phú Thọ. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 13 đại lý độc quyền cấp 1.

Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Các phương pháp thống kê mô tả (Descriptive), phân tích tần số (Frequency) và phân tích bảng chéo (Crosstabulation) được lựa chọn nhằm kiểm định mối quan hệ định lượng giữa quy mô sản lượng, thời gian liên kết với mức độ quan tâm và sự hài lòng của các thành viên kênh, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ nhận diện và thị phần thương hiệu bia hơi Hà Nội đạt tỷ lệ vượt trội khi có 66,2% người tiêu dùng lựa chọn sử dụng, cao hơn rất nhiều so với bia Viger (21,9%) và bia Sài Gòn (9,9%). Toàn bộ 100% khách hàng khảo sát đều có thói quen uống bia thường xuyên, trong đó 65,8% ưu tiên chọn loại hình bia hơi.

Thứ hai, mạng lưới phân phối bao phủ rộng rãi 11 trên tổng số 13 huyện thị của tỉnh Phú Thọ, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ chiều sâu còn phân mảnh: 36% đại lý bán lẻ đạt mức 7.000 - 10.000 lít/năm, 26% đại lý đạt mức 5.000 - 7.000 lít/năm và 18% đại lý đạt mức dưới 5.000 lít/năm.

Thứ ba, động lực chính thúc đẩy các đại lý tham gia phân phối là yếu tố lợi nhuận với điểm đánh giá trung bình 1,34 (trên thang đo Likert từ 1 đến 5, điểm càng thấp mức độ quan tâm càng cao), bởi sản phẩm mang lại lợi nhuận bán lẻ cao hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp khoảng 500 đồng/lít.

Thứ tư, hệ thống bộc lộ bất cập lớn tại dòng thông tin khi có tới 54% đại lý (27/50 điểm bán) đánh giá thông tin chậm trễ, cùng 48% đại lý (24/50 điểm bán) phản ánh tình trạng thiếu hỗ trợ tài chính để mở rộng địa điểm kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Thông qua các bảng phân tích chéo và đồ thị phân phối tần số, kết quả nghiên cứu chỉ ra quy luật rõ nét: sản lượng tiêu thụ tăng tỷ lệ thuận với số năm hoạt động của đại lý. Cụ thể, 90% đại lý mới hoạt động 1 năm chỉ tiêu thụ dưới 5.000 lít/năm, trong khi 100% đại lý hợp tác trên 3 năm đều đạt sản lượng trên 10.000 lít/năm.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng xung đột kênh như bán lấn tuyến và bán phá giá xuất phát từ cơ chế thưởng chiết khấu lũy tiến theo sản lượng mùa vụ (mức cao nhất lên đến 280 đồng/lít đối với sản lượng trên 700.000 lít), khiến các nhà phân phối độc quyền có địa bàn lân cận tìm cách lấn sân. Bên cạnh đó, đặc thù sản phẩm tươi sống đòi hỏi chi phí đầu tư vỏ bom bảo quản rất lớn (trên 2 triệu đồng/vỏ inox chuyên dụng) cùng tính chất mùa vụ khi sản lượng tiêu thụ mùa đông sụt giảm đến 80% so với mùa hè, tạo nên áp lực thanh khoản và lưu thông hàng hóa trên toàn tuyến phân phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hiện đại hóa dòng thông tin và quản trị đơn hàng thông qua việc triển khai hệ thống phần mềm quản lý phân phối trực tuyến ngay trong quý 1 năm kế hoạch, đặt mục tiêu rút ngắn 50% thời gian giao nhận hàng và giảm thiểu sai sót điều phối giữa 13 nhà phân phối độc quyền với hơn 300 điểm bán lẻ.

Hai là, tối ưu hóa chính sách tài chính và hỗ trợ vật chất. Công ty cần tăng mức thưởng chiết khấu thêm 30 - 50 đồng/lít cho các đại lý bán lẻ vượt mốc 10.000 lít/năm, đồng thời hỗ trợ 100% chi phí thay mới biển hiệu nhận diện thương hiệu và tiếp tục duy trì mức hỗ trợ 50% tiền cược vỏ bom bia (tương đương giảm 2 triệu đồng/vỏ bom) cho toàn bộ thành viên kênh.

Ba là, siết chặt kỷ luật phân vùng thị trường và giải quyết xung đột kênh tại 9 khu vực phân phối. Ban Giám đốc cùng phòng Thị trường cần áp dụng chế tài cắt giảm từ 20% đến 50% mức thưởng chiết khấu vụ mùa hoặc chấm dứt hợp đồng độc quyền đối với các nhà phân phối cố tình vi phạm quy định bán lấn tuyến hoặc phá giá sản phẩm.

Bốn là, mở rộng độ phủ mạng lưới bán lẻ tại 2 huyện chưa có đại lý là Tam Nông và Tân Sơn trong vòng 6 đến 12 tháng, tuyển chọn bổ sung từ 20 đến 30 điểm bán lẻ đạt chuẩn nhằm hoàn thành chỉ tiêu thâm nhập 90% thị phần bia hơi toàn tỉnh Phú Thọ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị Marketing, bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất đồ uống và thực phẩm đóng gói (FMCG): Tài liệu cung cấp giải pháp thực chiến trong việc thiết lập cấu trúc kênh VMS và quản trị 6 dòng chảy phân phối đặc thù cho hàng tươi sống.

Thứ hai, các nhà phân phối độc quyền và chủ đại lý kinh doanh bia rượu: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản lý kho lạnh, luân chuyển vỏ bom bảo quản trị giá trên 2 triệu đồng và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại: Cung cấp khung nghiên cứu mẫu mực với cỡ mẫu khảo sát 150 đối tượng, kết hợp phân tích chuyên sâu số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 16.0.

Thứ tư, các chuyên viên hoạch định chính sách kinh tế địa phương: Cung cấp dữ liệu thực tiễn về tác động của chính sách tăng thuế tiêu thụ đặc biệt (tăng từ 15% lên 20%) và các cơ chế hỗ trợ thuê đất đối với sự phát triển của chuỗi cung ứng công nghiệp chế biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp áp dụng song song cả cấu trúc kênh 1 cấp và 2 cấp?

Cấu trúc kênh 1 cấp trực tiếp được áp dụng riêng cho khoảng 30 nhà bán lẻ lớn tại thành phố Việt Trì có sản lượng trên 20.000 lít/năm nhờ vị trí gần nhà máy để tối ưu chi phí. Trong khi đó, kênh 2 cấp thông qua 13 nhà phân phối độc quyền được triển khai tại các huyện xa nhằm giảm tải áp lực quản lý và đảm bảo chất lượng bảo quản bia tươi sống.

2. Tiêu chuẩn áp dụng mức chiết khấu cho các nhà phân phối độc quyền là gì?

Công ty ban hành chính sách chiết khấu 5 bậc dựa trên tổng sản lượng tiêu thụ vụ mùa, dao động từ 100 đồng/lít (đối với mức sản lượng dưới 100.000 lít) lên tới 280 đồng/lít (đối với sản lượng trên 700.000 lít). Khoản chiết khấu này được chi trả bằng sản phẩm bia hơi và khấu trừ trực tiếp khi các đại lý nhập hàng vụ mới.

3. Vấn đề khó khăn nhất trong việc quản trị dòng thu hồi bao gói vỏ bom bia là gì?

Vỏ bom bia inox chuyên dụng có giá trị lớn (trên 2 triệu đồng/vỏ) và phải nhập khẩu. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ chính sách đặt cược 50% chi phí vỏ và duy trì luân chuyển liên tục giữa 13 nhà phân phối nhằm ngăn chặn rủi ro thiếu hụt vỏ chứa trong những đợt cao điểm nắng nóng mùa hè.

4. Yếu tố nào quyết định nhiều nhất đến hành vi lựa chọn của người tiêu dùng bia hơi?

Dữ liệu phân tích từ 100 người tiêu dùng cho thấy chất lượng bia là tiêu chí quan trọng nhất với điểm trung bình đánh giá đạt mức 1,12 trên thang đo Likert 5 điểm, vượt trội hoàn toàn so với yếu tố vị trí quán (2,56 điểm) hay thương hiệu (2,57 điểm).

5. Biện pháp nào giúp xử lý triệt để hiện tượng bán lấn tuyến giữa các nhà phân phối?

Doanh nghiệp cần quy định ranh giới phân vùng cụ thể trong hợp đồng kinh tế, gắn mã định danh quản lý trên từng vỏ bom giao cho 13 nhà phân phối, kết hợp mức xử phạt tài chính từ 10 đến 30 triệu đồng và tước quyền phân phối nếu tái phạm hành vi lấn tuyến.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản trị kênh liên kết dọc VMS đối với ngành hàng đồ uống có tính tươi sống cao.
  • Đánh giá xác thực hiệu quả vận hành của 13 nhà phân phối độc quyền và hơn 300 điểm bán lẻ tại 11 huyện thị thuộc tỉnh Phú Thọ.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân gây xung đột lấn tuyến, nghẽn dòng thông tin và áp lực sụt giảm 80% sản lượng trong mùa đông.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, công nghệ số hóa đơn hàng và quy chuẩn ranh giới thị trường.
  • Xác định lộ trình triển khai gồm 2 giai đoạn: ổn định dòng thông tin nội bộ trong 6 tháng đầu và mở rộng mạng lưới phân phối bao phủ 100% địa bàn trong 12 tháng tiếp theo.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các chiến lược phân phối và phát triển thị trường ngành FMCG tại Việt Nam.