Áp dụng chiến lược hiệu ứng mạng trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam

Khám phá chiến lược kinh doanh hiệu ứng mạng trong e-banking tại Việt Nam, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận.

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “HIỆU ỨNG MẠNG” VÀ NGHIỆP VỤ E-BANKING

1.1. Hiệu ứng mạng

1.1.1. Khái niệm chung về “hiệu ứng mạng”

1.1.1.1. “Hiệu ứng mạng” là gì?
1.1.1.2. Nguồn gốc của hiệu ứng mạng

1.1.2. Khả năng trao đổi

1.1.3. Chi phí chuyển đổi

1.1.4. Sự phối hợp

1.2. Các loại “hiệu ứng mạng”

1.2.1. Hiệu ứng mạng trực tiếp

1.2.2. Hiệu ứng mạng gián tiếp

1.2.3. Thị trường mạng lưới và quy luật hiệu suất tăng dần

1.2.3.1. Thị trường mạng lưới
1.2.3.2. Quy luật hiệu suất tăng dần và đường doanh thu tăng dần trong thị trường mạng lưới

1.3. Chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng”

1.4. Nghiệp vụ e-banking

1.4.1. Khái niệm chung về e-banking

1.4.2. Định nghĩa nghiệp vụ e-banking

1.4.3. Các dịch vụ Ngân hàng điện tử

1.4.4. Khả năng áp dụng chiến lược hiệu ứng mạng trong e-banking

2. CHƯƠNG II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH “HIỆU ỨNG MẠNG” TRONG NGHIỆP VỤ E-BANKING TẠI VIỆT NAM

2.1. Sự phát triển nghiệp vụ e-banking hiện nay tại Việt Nam

2.1.1. Thực trạng nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam

2.1.2. Sự phát triển của thị trường thanh toán thẻ

2.2. Vai trò của e-banking tại Việt Nam

2.3. Thực tiễn áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong e-banking tại Việt Nam

2.3.1. Các cách thức thực hiện chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng”

2.3.1.1. Đầu tư để trở thành người dẫn đầu
2.3.1.2. Đầu tư để có công nghệ ưu việt
2.3.1.3. Giảm giá cực lớn
2.3.1.4. Xây dựng mạng lưới riêng
2.3.1.5. Định vị thị trường: định vị trong tâm lý

2.3.2. “Hiệu ứng mạng” trong e-banking

2.3.3. Chiến lược của các ngân hàng Việt Nam để phát triển nghiệp vụ e-banking

2.3.3.1. Mở rộng mạng lưới khách hàng
2.3.3.2. Xây dựng mạng lưới liên minh
2.3.3.3. Đa dạng hóa các loại hình thanh toán điện tử

2.3.4. Một số kết quả đạt được từ chiến lược kinh doanh của các ngân hàng

2.3.4.1. Số tài khoản cá nhân ngày càng tăng
2.3.4.2. Tốc độ giao dịch được đẩy nhanh

2.3.5. Tác động của chiến lược kinh doanh hiệu ứng mạng

2.3.5.1. Với Ngân hàng
2.3.5.1.1. Tác động tích cực
2.3.5.1.2. Tác động tiêu cực
2.3.5.2. Với khách hàng
2.3.5.2.1. Tác động tích cực
2.3.5.2.2. Tác động tiêu cực

3. CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HIỆU ỨNG MẠNG TRONG NGHIỆP VỤ E-BANKING THỜI GIAN QUA

3.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam

3.1.1. Tiềm năng phát triển của nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam

3.1.2. Những nỗ lực từ phía chính phủ để thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ e-banking

3.1.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý

3.2. Phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

3.2.1. Phối hợp các bộ ban ngành

3.2.2. Những nỗ lực từ phía ngân hàng trong việc phát triển nghiệp vụ e-banking

3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác truyền thông
3.2.2.2. Tiếp tục đầu tư hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

3.3. Những thách thức đối với sự phát triển của e-banking tại Việt Nam

3.4. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam

3.4.1. Kinh nghiệm từ việc phát triển e-banking tại Trung Quốc

3.4.2. Kinh nghiệm từ các nước Châu Âu

3.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam trong việc áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking

3.4.3.1. Các bước cần thực hiện khi áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng”
3.4.3.1.1. Xác định hướng đi của ngân hàng
3.4.3.1.2. Lập kế hoạch chiến lược dài hạn
3.4.3.1.3. Tìm hiểu về cách thức, các thành công, thất bại trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng”
3.4.3.1.4. Ứng phó với các quy định về chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh của nhà nước (tránh rủi ro)
3.4.3.1.5. Duy trì “Hiệu ứng mạng”
3.4.3.2. Một số kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển của e-banking tại Việt Nam
3.4.3.2.1. Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý
3.4.3.2.2. Đối với các ngân hàng thương mại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược hiệu ứng mạng trong e banking tại Việt Nam

Chiến lược hiệu ứng mạng trong lĩnh vực e-banking tại Việt Nam đang trở thành một xu hướng quan trọng. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính đã tạo ra cơ hội cho các ngân hàng áp dụng chiến lược này nhằm tăng cường sự hiện diện và thu hút khách hàng. Hiệu ứng mạng không chỉ giúp gia tăng số lượng người dùng mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho dịch vụ ngân hàng điện tử. Việc hiểu rõ về hiệu ứng mạng sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa chiến lược marketing và phát triển dịch vụ hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm về hiệu ứng mạng trong e banking

Hiệu ứng mạng trong e-banking là hiện tượng mà giá trị của dịch vụ ngân hàng điện tử tăng lên khi số lượng người dùng gia tăng. Khi nhiều người sử dụng dịch vụ, lợi ích của mỗi người cũng tăng lên, từ đó tạo ra một vòng lặp tích cực. Điều này có thể thấy rõ qua việc sử dụng các dịch vụ thanh toán trực tuyến, nơi mà số lượng người dùng càng lớn thì tính thanh khoản và sự tiện lợi càng cao.

1.2. Lợi ích của hiệu ứng mạng trong e banking

Lợi ích của hiệu ứng mạng trong e-banking bao gồm việc tăng cường sự tin tưởng của khách hàng, giảm chi phí giao dịch và nâng cao trải nghiệm người dùng. Khi nhiều người tham gia vào mạng lưới, các ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ tốt hơn và nhanh chóng hơn, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

II. Thách thức trong việc áp dụng chiến lược hiệu ứng mạng tại Việt Nam

Mặc dù hiệu ứng mạng mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chiến lược này trong e-banking tại Việt Nam cũng gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, vấn đề tính bảo mật trong e-banking cũng là một yếu tố quan trọng cần được giải quyết để đảm bảo sự tin tưởng của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh trong thị trường e banking

Thị trường e-banking tại Việt Nam đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự tham gia của nhiều ngân hàng và công ty công nghệ tài chính. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các ngân hàng trong việc phát triển và duy trì hiệu ứng mạng. Các ngân hàng cần phải có chiến lược rõ ràng để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Vấn đề bảo mật trong e banking

Một trong những thách thức lớn nhất trong e-banking là vấn đề tính bảo mật. Khách hàng cần cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ bảo mật và nâng cao nhận thức của khách hàng về các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân.

III. Phương pháp phát triển chiến lược hiệu ứng mạng trong e banking

Để phát triển chiến lược hiệu ứng mạng trong e-banking, các ngân hàng cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ mới, xây dựng mạng lưới khách hàng và tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn là những yếu tố quan trọng. Các ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm người dùng để thu hút thêm khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới là một yếu tố quan trọng để phát triển hiệu ứng mạng. Các ngân hàng cần cập nhật và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp cải thiện hiệu suất và tính bảo mật của dịch vụ.

3.2. Xây dựng mạng lưới khách hàng

Xây dựng mạng lưới khách hàng là một phần không thể thiếu trong việc phát triển hiệu ứng mạng. Các ngân hàng cần tạo ra các chương trình khuyến mãi và ưu đãi để thu hút khách hàng mới. Đồng thời, việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng hiện tại cũng rất quan trọng để giữ chân họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chiến lược hiệu ứng mạng trong e banking

Việc áp dụng chiến lược hiệu ứng mạng trong e-banking đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các ngân hàng tại Việt Nam. Sự gia tăng số lượng tài khoản cá nhân và tốc độ giao dịch nhanh chóng là những minh chứng rõ ràng cho sự thành công của chiến lược này. Các ngân hàng đã có thể mở rộng mạng lưới khách hàng và nâng cao giá trị dịch vụ.

4.1. Kết quả đạt được từ chiến lược hiệu ứng mạng

Các ngân hàng đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số lượng tài khoản cá nhân và giao dịch hàng ngày. Điều này cho thấy rằng hiệu ứng mạng đã giúp các ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới và tăng cường sự trung thành của khách hàng hiện tại.

4.2. Tác động tích cực đến trải nghiệm người dùng

Việc áp dụng hiệu ứng mạng đã cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng trong e-banking. Khách hàng có thể thực hiện giao dịch nhanh chóng và dễ dàng hơn, từ đó tạo ra sự hài lòng và tin tưởng vào dịch vụ ngân hàng điện tử.

V. Kết luận và tương lai của chiến lược hiệu ứng mạng trong e banking

Tương lai của chiến lược hiệu ứng mạng trong e-banking tại Việt Nam rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng cần tiếp tục tối ưu hóa chiến lược này để duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc chú trọng đến tính bảo mật và trải nghiệm người dùng sẽ là chìa khóa để thành công trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển của e banking

Xu hướng phát triển của e-banking sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới. Các ngân hàng cần nắm bắt cơ hội này để phát triển dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng. Việc áp dụng hiệu ứng mạng sẽ giúp các ngân hàng tạo ra giá trị gia tăng cho dịch vụ của mình.

5.2. Đề xuất cho các ngân hàng trong tương lai

Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ mới và cải thiện dịch vụ khách hàng để duy trì hiệu ứng mạng. Đồng thời, việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và nâng cao tính bảo mật sẽ là những yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ---------***--------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP §Ò tµi: ÁP DỤNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH “HIỆU ỨNG MẠNG” TRONG NGHIỆP VỤ E-BANKING TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : ĐINH THỊ TUYẾT NHUNG Lớp : ANH 11 Khoá : 44 Giáo viên hướng dẫn : THS. NGUYỄN THỊ TƢỜNG ANH Hà Nội – 05/2009 1 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU. 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “HIỆU ỨNG MẠNG” VÀ NGHIỆP VỤ E-BANKING. Hiệu ứng mạng.

Khái niệm chung về “hiệu ứng mạng”. “Hiệu ứng mạng” là gì?. Nguồn gốc của hiệu ứng mạng. Khả năng trao đổi.

Chi phí chuyển đổi. Sự phối hợp. Các loại “hiệu ứng mạng”. Hiệu ứng mạng trực tiếp.

Hiệu ứng mạng gián tiếp .Thị trường mạng lưới và quy luật hiệu suất tăng dần .1 Thị trường mạng lưới. Quy luật hiệu suất tăng dần và đường doanh thu tăng dần trong thị trường mạng lưới. Chiến luợc kinh doanh “Hiệu ứng mạng”. Nghiệp vụ e-banking.

Khái niệm chung về e-banking. Định nghĩa nghiệp vụ e-banking. Các dịch vụ Ngân hàng điện tử. Khả năng áp dụng chiến lược hiệu ứng mạng trong e-banking.

33 CHƢƠNG II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH “HIỆU ỨNG MẠNG” TRONG NGHIỆP VỤ E-BANKING TẠI VIỆT NAM. Sự phát triển nghiệp vụ e-banking hiện nay tại Việt Nam. Thực trạng nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam. Sự phát triển của thị trường thanh toán thẻ.

37 2 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam 1. Vai trò của e-banking tại Việt Nam. Thực tiễn áp dụng chiến lƣợc kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong e- banking tại Việt Nam. Các cách thức thực hiện chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng”.

Đầu tư để trở thành người dẫn đầu. Đầu tư để có công nghệ ưu việt. Giảm giá cực lớn. Xây dựng mạng lưới riêng.

Định vị thị trường: định vị trong tâm lý. “Hiệu ứng mạng” trong e-banking. Chiến lược của các ngân hàng Việt Nam để phát triển nghiệp vụ e-banking. Mở rộng mạng lưới khách hàng.

Xây dựng mạng lưới liên minh. Đa dạng hóa các loại hình thanh toán điện tử:. Một số kết quả đạt được từ chiến lược kinh doanh của các ngân hàng. Số tài khoản cá nhân ngày càng tăng.

Tốc độ giao dịch được đẩy nhanh. Tác động của chiến lược kinh doanh hiệu ứng mạng. Với Ngân hàng. Tác động tích cực.

Tác động tiêu cực. Với khách hàng .Tác động tích cực .Tác động tiêu cực. 66 CHƢƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH HIỆU ỨNG MẠNG TRONG NGHIỆP VỤ E-BANKING THỜI GIAN QUA. Định hƣớng phát triển nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam.

Tiềm năng phát triển của nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam. Những nỗ lực từ phía chính phủ để thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ e- banking. Hoàn thiện khung pháp lý:. 69 3 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam 2.

Phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin. Phối hợp các bộ ban ngành. Những nỗ lực từ phía ngân hàng trong việc phát triển nghiệp vụ e-banking. Đẩy mạnh công tác truyền thông.

Tiếp tục đầu tư hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Những thách thức đối với sự phát triển của e-banking tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam. Kinh nghiệm từ việc phát triển e-banking tại Trung Quốc.

Kinh nghiệm từ các nước Châu Âu. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam trong việc áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking. Các bước cần thực hiện khi áp dụng chiếu lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” .1 Xác định hướng đi của ngân hàng. Lập kế hoạch chiến lược dài hạn.

Tìm hiểu về cách thức, các thành công, thất bại trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng”. Ứng phó với các quy định về chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh của nhà nước (tránh rủi ro). Duy trì “Hiệu ứng mạng”. Một số kiến nghị để thúc đẩy sự phát triển của e-banking tại Việt Nam.

Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý:. Đối với các ngân hàng thương mại:. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 4 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt 1.

ACB Ngân hàng Á Châu 2. Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 3. BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 4. CNTT Công nghệ thông tin 5.

DongA bank Ngân hàng Đông Á 6. Eximbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam 7. Habubank Ngân hàng Phát triển nhà Hà Nội 8. Maritime bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam 9.

MB bank Ngân hàng Quân đội 10. NHĐT Ngân hàng điện tử 11. NHNN Ngân hàng nhà nước 12. NHTM Ngân hàng thương mại 13.

Sacombank Ngân hàng Sài Gòn thương tín 14. SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội 15. Southernbank Ngân hàng Phương Nam 16. TCTD Tổ chức tín dụng 17.

Techcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam 18. TMĐT Thương mại điện tử 19. Vib bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốctế 20. Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 21.

Vietinbank Ngân hàng Công Thương Việt Nam Tiếng Anh 1. ATM (Auto machine teller)- Máy rút tiền tự động 2. POS (Point of sale)- Điểm chấp nhận thẻ 3. PDA ( Personal Digital Assistant )- Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân 4.

SWIFT ( Society for worldwide interbank financial telecommunication ) - Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu 5 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghiệp vụ ngân hàng điện tử (e-banking) xuất hiện từ những năm 1995 là kết quả tất yếu của sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, là sản phẩm của nền kinh tế tri thức và đã nhanh chóng tỏ rõ ưu thế vượt trội của nó so với loại hình nghiệp vụ truyền thống. Một xu thế đang được hình thành ngày một rõ nét là hầu hết các ngân hàng trong tương lai sẽ lựa chọn phát triển kênh phân phối này ở các mức độ khác nhau. Các ngân hàng Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.

Cũng như trong nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế tri thức, trong quá trình phát triển của e-banking có sự góp mặt của “hiệu ứng mạng”- một hiện tượng kinh tế vi mô mới được các nhà kinh tế đề cập đến từ cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Dựa vào vai trò của “hiệu ứng mạng”, một chiến lược kinh doanh mới đã được các nhà kinh tế đề ra - chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng”. Là người đi sau và không có ưu thế về công nghệ so với các ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng Việt Nam cần nhận thức và tận dụng hiện tượng kinh tế vi mô cũng như chiến lược kinh doanh này để có thể cạnh tranh khi Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Yêu cầu này ngày càng trở nên cấp thiết khi e-banking đang được nhiều ngân hàng áp dụng rộng rãi ở Việt Nam trong những năm gần đây.

Với sự quan tâm tới vấn đề nêu trên, người viết đã chọn đề tài “Áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam”, dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thị Tường Anh nhằm làm rõ phần nào các khía cạnh liên quan tới “hiệu ứng mạng” và sự tận dụng vai trò của “hiệu ứng mạng” để phát triển loại hình nghiệp vụ tài chính- ngân hàng mới xuất hiện tại Việt Nam. Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của bài khóa luận là chiến lược của các ngân hàng Việt Nam trong việc phát triển nghiệp vụ e-banking. Nội dung nghiên cứu bao gồm: những lý luận cơ bản về “hiệu ứng mạng”, chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” và e-banking; sự áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam; xu hướng phát triển của e-banking và bài học kinh nghiệm 6 Đinh Thị Tuyết Nhung- Anh 11- K44- KT&KDQT- Đại học Ngoại Thương Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Áp dụng chiến lược kinh doanh “Hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam trong việc áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e- banking. Phƣơng pháp nghiên cứu Bài khóa luận sử dụng chủ yếu các phương pháp: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu, các bài nghiên cứu về “hiệu ứng mạng” và e- banking.

Kết cấu của khóa luận Bài khóa luận có kết cấu gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về “hiệu ứng mạng” và nghiệp vụ e-banking, giới thiệu các khái niệm chung, các vấn đề lý thuyết liên quan tới “hiệu ứng mạng” và nghiệp vụ e-banking cũng như khả năng áp dụng chiến lược kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking. Chƣơng 2: Thực tiễn áp dụng chiến lƣợc kinh doanh “hiệu ứng mạng” trong nghiệp vụ e-banking tại Việt Nam, trình bày thực trạng phát triển nghiệp vụ e-banking, vai trò của “hiệu ứng mạng” trong e-banking và các bước đi chiến lược của các ngân hàng để phát huy vai trò đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ