Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành kinh doanh thời trang, các vật dụng trưng bày chuyên dụng như ma-nơ-canh, móc treo, sào kệ, gương soi và buồng thử đồ đóng vai trò thiết yếu nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và hỗ trợ hoạt động bán hàng. Đề tài xuất phát từ thực tiễn của cơ sở sản xuất tượng mẫu (nhựa) do ông Phạm Hồng Vũ làm chủ, đăng ký hoạt động theo mô hình hộ kinh doanh gia đình từ ngày 14/12/2012 tại thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Sau hơn 6 năm hoạt động (tính đến năm 2019), cơ sở chủ yếu sản xuất và bán sỉ truyền thống cho các đối tác bán lẻ trong nước và xuất khẩu sang thị trường Campuchia. Mặc dù duy trì được lượng khách hàng sỉ ổn định với doanh thu năm 2018 đạt gần 1 tỷ đồng và lợi nhuận gần 600 triệu đồng, cơ sở vẫn chưa khai thác nền tảng công nghệ số và tiếp thị trực tuyến để tiếp cận phân khúc khách hàng mua lẻ.

Trước xu hướng phát triển của thương mại điện tử và nền kinh tế số, chủ cơ sở định hướng chuyển dịch mô hình sang bán lẻ đa kênh, kết hợp giữa cửa hàng truyền thống và kênh trực tuyến. Nhóm tác giả thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm xây dựng chiến lược bán lẻ toàn diện cho thương hiệu "Ma-nơ-canh Phạm Vũ".

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thiết lập và hoàn thiện website thương mại điện tử chuyên cung cấp các sản phẩm vật dụng shop thời trang.
  2. Lên chiến lược, triển khai đo lường và đánh giá kết quả hoạt động tiếp thị trực tuyến (Digital Marketing) trên website.
  3. Vận hành thử nghiệm kênh bán hàng trực tuyến, đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất hướng mở rộng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử (Shopee, Sendo, Okiela) cùng mạng xã hội (Facebook, Zalo).
  4. Lập kế hoạch chi tiết chuẩn bị cho chiến lược thâm nhập thị trường bán lẻ vào giai đoạn cuối năm 2019 – đầu năm 2020 thông qua mô hình kết hợp trực tiếp (cửa hàng) và trực tuyến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực sản xuất, thực trạng vận hành và tiềm lực tài chính của cơ sở sản xuất Phạm Vũ; mô hình xây dựng hệ thống website thương mại điện tử và kênh bán lẻ trực tuyến.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát, phân tích thị trường và triển khai hoạt động kinh doanh tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và triển khai dự án trong quý II/2019; xây dựng dự báo tài chính và kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các khung lý thuyết quản trị kinh doanh, thương mại điện tử và tiêu chuẩn đánh giá rủi ro chuyên ngành:

  • Mô hình PESTLE: Đánh giá 6 nhóm yếu tố môi trường vĩ mô gồm Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Môi trường tác động đến ngành bán lẻ vật dụng thời trang.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc ngành thông qua áp lực từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ tiềm năng gia nhập ngành, nhà cung cấp và nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
  • Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của cơ sở Phạm Vũ khi mở rộng sang kênh bán lẻ.
  • Mô hình STP: Thực hiện phân khúc thị trường (Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị thương hiệu (Positioning).
  • Mô hình Marketing Mix (4P): Hoạch định chiến lược sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place) và xúc tiến thương mại (Promotion).
  • Tiêu chuẩn quản lý rủi ro: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (tương đương chuẩn quốc tế IEC/ISO 31010:2009) về kỹ thuật đánh giá rủi ro dự án.
  • Khung pháp lý: Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2016) về cơ chế áp dụng thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và thống kê: Thực hiện khảo sát thị trường người kinh doanh thời trang về độ tuổi, thu nhập, nhu cầu mua sắm ma-nơ-canh, phương thức thanh toán và tiêu chí lựa chọn vật dụng shop.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích số liệu nội bộ về chi phí, nguồn lực và tiến độ triển khai thông qua sơ đồ Gantt; so sánh đối thủ cạnh tranh trong phân khúc bán sỉ và bán lẻ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế từ nhóm khách hàng tiềm năng và số liệu vận hành nội bộ do chủ cơ sở Phạm Hồng Vũ cung cấp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thị trường thời trang của Statistics Portal và Nielsen; số liệu thương mại điện tử từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương, 09/2018); số liệu tăng trưởng GDP từ Tổng cục Thống kê năm 2018; chỉ số hòa bình quốc gia từ Viện Kinh tế và Hòa bình (IEP/IEF, 2014).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này làm rõ cơ sở lựa chọn mô hình hộ kinh doanh Phạm Vũ làm đối tượng nghiên cứu thực tế. Doanh nghiệp sở hữu giấy phép kinh doanh mã ngành 22209 (Sản xuất tượng mẫu nhựa), nhà xưởng và máy móc trị giá gần 700 triệu đồng. Danh mục sản phẩm tự sản xuất bao gồm: ma-nơ-canh composite thành phẩm (nam, nữ, trẻ em, bán thân, dáng thể thao, dáng suông, dáng ngồi), hàng thô chưa sơn phủ, gia công khuôn dập và dịch vụ tân trang sửa chữa. Ngoài ra, cơ sở hợp tác với các nhà cung cấp như Công ty TNHH TM DV Bảo Tín Phát và Công ty TNHH TM DV Như Quỳnh để nhập thêm móc treo (gỗ, nhựa, kim loại), sào kệ, gương soi và buồng thử đồ.

Lộ trình dự án được quản lý chi tiết thông qua sơ đồ Gantt từ ngày 16/03/2019 đến 26/06/2019, chia thành 2 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1 (31/03/2019 – 30/04/2019): Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật website, cấu hình WooCommerce, tích hợp cổng giao tiếp và triển khai SEO Onpage.
  • Giai đoạn 2 (18/05/2019 – 20/06/2019): Xây dựng Fanpage Facebook, gian hàng Shopee, đi backlink SEO Offpage và chạy chiến dịch Google Ads.
Hạng mục nguồn lực Chi tiết số lượng / Giá trị
Nhân sự thực hiện dự án 2 sinh viên (Phạm Thị Kim Thoa, Trần Thị Như Nguyệt)
Nhân lực sản xuất tại xưởng 20 người (14 thợ lành nghề > 1 năm, 6 thợ mới < 1 năm)
Vốn đầu tư dự kiến cho kênh bán lẻ Tối đa 300 triệu đồng
Giá trị tài sản cố định xưởng Gần 700 triệu đồng
Doanh thu thuần năm 2018 Gần 1 tỷ đồng (Lợi nhuận xấp xỉ 600 triệu đồng)

Chương 2: Phân tích thị trường

Tác giả tổng hợp bức tranh ngành bán lẻ thời trang Việt Nam với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) giai đoạn 2017 – 2022 dự báo đạt 22,5%, hướng tới quy mô 988 triệu USD vào năm 2022 (Statistics Portal). Môi trường vĩ mô cho thấy GDP 2018 tăng trưởng 7,08%, dân số trong giai đoạn "cơ cấu dân số vàng" thúc đẩy nhu cầu mở shop thời trang.

Phân tích 5 áp lực cạnh tranh cho thấy:

  • Khách hàng có xu hướng so sánh giá kỹ lưỡng do giá thành ma-nơ-canh tương đối cao.
  • Đối thủ bán sỉ chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo ngắn hạn mà bỏ qua tối ưu nội dung bền vững.
  • Đối thủ bán lẻ tập trung vào sàn thương mại điện tử và mạng xã hội, chưa đầu tư bài bản vào hệ thống website riêng.

Dựa trên khảo sát thực tế (thể hiện qua các hình 2.3 đến 2.12 trong tài liệu), nhóm định vị thương hiệu Ma-nơ-canh Phạm Vũ hướng tới phân khúc sản phẩm có chất lượng hoàn thiện cao với mức giá ưu đãi trực tiếp từ xưởng sản xuất, giải quyết nỗi lo về chi phí trung gian cho các chủ shop thời trang.

Chương 3: Kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh được xây dựng đồng bộ từ tiếp thị, vận hành đến tài chính:

  • Chiến lược tiếp thị (Marketing Mix 4P): Kết hợp mô hình bán lẻ O2O (Online to Offline và Offline to Online). Sử dụng công cụ kỹ thuật số để kéo khách hàng đến trải nghiệm sản phẩm tại cửa hàng và hỗ trợ đặt hàng trực tuyến tiện lợi.
  • Kế hoạch vận hành và nhân sự: Thiết lập 3 quy trình cốt lõi gồm quy trình sản xuất ma-nơ-canh composite tại xưởng (dập hàng, xử lý thô, sơn hoàn thiện), quy trình nhập kho bán lẻ và quy trình xử lý đơn hàng đa kênh. Cơ cấu tổ chức kênh bán lẻ phân định rõ 3 bộ phận: Bán hàng, Quản lý và Kỹ thuật công nghệ thông tin.
  • Quản trị rủi ro: Áp dụng khung tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 31010:2013 để nhận diện và xây dựng phương án phòng ngừa các biến động về đứt gãy nguồn cung, cạnh tranh giá và sự cố an toàn dữ liệu mạng.
  • Kế hoạch tài chính: Dự toán chi phí cố định ban đầu từ quý III/2019, chi phí tiếp thị số, chi phí nhân sự và doanh thu dự kiến cho giai đoạn 2019 – 2021.

Thiết kế và triển khai hệ thống công nghệ thông tin

Chương 4 của đồ án tập trung vào phần đặc tả kỹ thuật, thiết kế kiến trúc và triển khai thực tế hệ sinh thái số cho thương hiệu Ma-nơ-canh Phạm Vũ.

Thành phần hệ thống Thông số kỹ thuật / Nền tảng triển khai
Nền tảng CMS Mã nguồn mở WordPress kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Nền tảng thương mại điện tử WooCommerce (quản lý sản phẩm, tồn kho, giỏ hàng, đặt hàng)
Ngôn ngữ phát triển PHP
Máy chủ lưu trữ (Hosting) Dịch vụ máy chủ Yaviet.com / Viettel Start Cloud (nền tảng Cloud OpenStack)
Quản lý máy chủ Giao diện cPanel
Tên miền (Domain) Đăng ký tại Namecheap (tên miền manocanhphamvu.com)
Giao thức bảo mật Chứng chỉ SSL kết hợp giao thức truyền tải an toàn HTTPS
Tích hợp mở rộng Mailchimp (email tự động), Fanpage Live Chat, Google Analytics, Google Search Console

Đặc tả thiết kế hệ thống bao gồm:

  • Mô hình Use Case: Xây dựng sơ đồ Use Case tổng quát và sơ đồ phân rã chức năng cho các tác nhân (Khách hàng, Quản trị viên). Các Use Case thành phần gồm: Quản lý đăng nhập, Quản lý danh mục sản phẩm, Quản lý giỏ hàng, Đặt hàng - Thanh toán (chuyển khoản ngân hàng, COD), Quản lý bài viết và Quản lý đơn hàng.
  • Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram): Mô hình hóa chi tiết trình tự xử lý các luồng nghiệp vụ từ đăng nhập, tìm kiếm sản phẩm, xem chi tiết sản phẩm, đặt hàng đến cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu.
  • Triển khai SEO (Search Engine Optimization):
    • SEO Onpage: Tối ưu cấu trúc URL tĩnh, hệ thống thẻ Heading (H1, H2, H3), đoạn mô tả (meta description), tối ưu hóa dung lượng hình ảnh thực tế, cài đặt Yoast SEO và khai báo chỉ mục Sitemap XML lên Google Search Console.
    • SEO Offpage: Xây dựng hệ thống liên kết trỏ về (backlink) thông qua các diễn đàn chuyên ngành.
    • Công cụ kiểm thử và phân tích: Sử dụng SEOquake, MozBar, Ahrefs và Google PageSpeed Insights để đo lường, tối ưu tốc độ tải trang trên máy tính và thiết bị di động.
    • Kết quả tối ưu SEO: Bài viết của website đạt vị trí Top 1 trên trang tìm kiếm Google với từ khóa "ma-nơ-canh nữ dáng chuẩn".
  • Chiến dịch tiếp thị tìm kiếm (Google Ads): Thiết lập 2 nhóm quảng cáo nhắm mục tiêu theo từ khóa và vị trí địa lý, theo dõi số lượt hiển thị, tỷ lệ nhấp chuột (CTR), chi phí mỗi lượt nhấp (CPC) và phân tích nhân khẩu học người dùng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đạt được các kết quả cụ thể trong quá trình thực nghiệm:

  • Xây dựng hoàn chỉnh website bán hàng đa chức năng trên nền tảng WordPress/WooCommerce tại tên miền manocanhphamvu.com, tích hợp đầy đủ công cụ theo dõi hành vi người dùng và bảo mật SSL.
  • Hoàn thiện hệ thống nhận diện số bao gồm Fanpage Facebook và gian hàng Shopee, tạo nền tảng kết nối đa kênh.
  • Đưa từ khóa mục tiêu "ma-nơ-canh nữ dáng chuẩn" lên vị trí Top 1 công cụ tìm kiếm Google thông qua chiến lược SEO Onpage và Offpage bài bản.
  • Triển khai và đo lường thành công chiến dịch Google Ads, thu thập dữ liệu thực tế về chi phí, lượt nhấp và chân dung khách hàng quan tâm đến vật dụng thời trang.
  • Đề xuất mô hình kinh doanh kết hợp O2O thực tế cho một cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống, chuyển đổi từ bán sỉ thuần túy sang phân phối bán lẻ đa kênh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn lực thực hiện đồ án gồm 2 sinh viên với thời gian thực nghiệm giới hạn trong 3 tháng (tháng 3 đến tháng 6/2019). Danh mục sản phẩm kinh doanh thử nghiệm mới chỉ tập trung vào ma-nơ-canh composite, móc và sào treo; chưa thể mở rộng đầy đủ các phụ kiện như gương đèn, buồng thử đồ, tóc giả. Mô hình cửa hàng offline mới dừng lại ở bước lập kế hoạch chi tiết, chưa đi vào vận hành thực tế tại mặt bằng kinh doanh.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng các kênh phân phối trực tuyến trên sàn Sendo, Okiela; đẩy mạnh tiếp thị qua Zalo; đưa toàn bộ danh mục vật dụng mở shop vào kinh doanh và chính thức khai trương cửa hàng bán lẻ vật lý tại Thành phố Hồ Chí Minh theo lộ trình cuối 2019 – 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Tiếp thị kỹ thuật số khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc xây dựng đề án khởi nghiệp. Đồ án cung cấp mẫu kế hoạch kinh doanh O2O hoàn chỉnh từ khâu phân tích thị trường (PESTLE, Porter 5 Forces, SWOT, STP, 4P) đến quy trình thiết kế kỹ thuật, phân tích Use Case, triển khai SEO và đo lường Google Ads thực tế trên hệ thống website thương mại điện tử mã nguồn mở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở sản xuất Phạm Vũ có những lợi thế nội tại nào khi chuyển đổi sang mô hình bán lẻ? Cơ sở có hơn 6 năm kinh nghiệm sản xuất trực tiếp tượng mẫu composite, sở hữu hệ thống nhà xưởng và máy móc trị giá gần 700 triệu đồng cùng đội ngũ 14 thợ lành nghề. Lợi thế tự sản xuất giúp cơ sở chủ động nguồn hàng, tối ưu giá vốn và tạo sự khác biệt về giá so với các đối thủ bán lẻ thương mại trung gian.

2. Danh mục sản phẩm của dự án gồm những nhóm hàng nào và nguồn cung ứng ra sao? Danh mục gồm hai nhóm: nhóm tự sản xuất tại xưởng (các dòng ma-nơ-canh composite nam, nữ, trẻ em, bán thân, chân, đầu mẫu) và nhóm nhập ngoài từ các đối tác Bảo Tín Phát, Như Quỳnh (móc treo gỗ/nhựa/kim loại, sào kệ, gương soi, đèn rọi, buồng thử đồ, tóc giả).

3. Kiến trúc kỹ thuật của hệ thống website manocanhphamvu.com được xây dựng bằng những công nghệ gì? Hệ thống được xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở WordPress, plugin thương mại điện tử WooCommerce, ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, vận hành trên hosting Yaviet.com / Viettel Start Cloud (nền tảng Cloud OpenStack), quản lý qua cPanel và bảo mật bằng chứng chỉ SSL/HTTPS.

4. Nhóm tác giả đã sử dụng những công cụ nào để triển khai và đo lường hiệu quả tiếp thị số? Nhóm sử dụng Google Search Console (khai báo sitemap XML, lập chỉ mục), Google Analytics (phân tích lưu lượng truy cập), Yoast SEO (tối ưu bài viết Onpage), SEOquake, MozBar, Ahrefs (phân tích chỉ số SEO và backlink), Google PageSpeed Insights (đánh giá tốc độ tải trang) và hệ thống báo cáo Google Ads (đo lường CPC, CTR, lượt hiển thị).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Như Nguyệt và Phạm Thị Kim Thoa đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi mô hình kinh doanh cho cơ sở sản xuất tượng mẫu Phạm Vũ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị kinh doanh, phân tích thị trường chuyên sâu và kỹ thuật triển khai thương mại điện tử thực tế, đề tài đã thiết lập một hệ thống bán lẻ đa kênh hoàn chỉnh từ website, mạng xã hội đến sàn thương mại điện tử. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021 mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên khối ngành kinh tế và thương mại điện tử.