Luận án chỉ thị quan trắc ĐDSH đất ngập nước - VQG Xuân Thủy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định năm 2014.

Trường đại học

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Khoa học Môi trường

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xây dựng chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước hiệu quả

Chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước là công cụ khoa học giúp đánh giá hiện trạng, xu hướng biến đổi và áp lực tác động lên hệ sinh thái nhạy cảm này. Tại Việt Nam, đặc biệt ở các khu vực ven biển như Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Nam Định), việc xây dựng chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước đã được nghiên cứu bài bản trong luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Thanh Nhàn (2014). Nghiên cứu này áp dụng khung phân tích PSBR (Pressure-State-Benefit-Response) để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố gây áp lực (như khai thác tài nguyên, ô nhiễm), trạng thái hệ sinh thái và phản ứng quản lý. Đa dạng sinh học đất ngập nước không chỉ phản ánh sức khỏe sinh thái mà còn là nền tảng cho dịch vụ hệ sinh thái như điều hòa khí hậu, bảo vệ bờ biển và hỗ trợ sinh kế cộng đồng. Việc lựa chọn chỉ thị sinh học phù hợp – ví dụ như loài chim di cư, rong biển, hoặc các loài động vật không xương sống – giúp đơn giản hóa quá trình giám sát mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Các chỉ thị quan trắc cần đáp ứng tiêu chí: dễ đo lường, nhạy cảm với thay đổi môi trường, có cơ sở dữ liệu lịch sử và phù hợp với bối cảnh địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của chỉ thị đa dạng sinh học

Chỉ thị đa dạng sinh học là những thông số hoặc loài sinh vật đại diện phản ánh tình trạng sức khỏe của hệ sinh thái. Trong đất ngập nước, các chỉ thị này giúp phát hiện sớm suy thoái sinh thái, từ đó hỗ trợ ra quyết định bảo tồn kịp thời. Ví dụ, sự suy giảm quần thể chim cò thìa tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy được dùng làm chỉ thị cho sự thay đổi môi trường sống do xâm nhập mặn hoặc mất rừng ngập mặn.

1.2. Khung lý thuyết PSBR trong xây dựng chỉ thị

Khung PSBR (Pressure-State-Benefit-Response) là nền tảng phương pháp luận trong nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Nhàn. Khung này phân tích chuỗi: áp lực (Pressure) → trạng thái (State) → lợi ích (Benefit) → phản ứng (Response). Tại VQG Xuân Thủy, áp lực từ nuôi trồng thủy sản và khai thác cát đã làm thay đổi trạng thái hệ sinh thái, ảnh hưởng đến dịch vụ hệ sinh thái như cung cấp nơi cư trú cho chim di cư – từ đó yêu cầu phản ứng quản lý phù hợp.

II. Thách thức trong quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển

Quá trình quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và thể chế. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hệ thống chỉ thị chuẩn hóa áp dụng trên toàn quốc. Mỗi vùng đất ngập nước có đặc thù sinh thái riêng – từ hệ sinh thái rừng ngập mặn đến đầm lầy nước ngọt – khiến việc áp dụng chung một bộ chỉ thị trở nên khó khăn. Tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, nghiên cứu chỉ ra rằng biến động diện tích rừng ngập mặn qua các thập kỷ (từ 1990 đến 2013) đã làm thay đổi cấu trúc quần xã sinh vật, ảnh hưởng đến độ tin cậy của các chỉ thị cũ. Ngoài ra, áp lực từ hoạt động kinh tế như nuôi tôm, khai thác nghêu sò và du lịch sinh thái chưa được kiểm soát chặt chẽ, gây nhiễu dữ liệu quan trắc. Nguồn lực nhân sự và tài chính cho công tác giám sát cũng hạn chế, dẫn đến tần suất quan trắc thấp và dữ liệu không liên tục. Điều này làm giảm khả năng phát hiện xu hướng dài hạn và cảnh báo sớm suy thoái đa dạng sinh học đất ngập nước.

2.1. Biến động hệ sinh thái do áp lực con người

Tại VQG Xuân Thủy, khai thác tài nguyên quá mức và mở rộng nuôi trồng thủy sản đã làm thu hẹp diện tích vùng lõi bảo tồn. Dữ liệu từ luận án cho thấy diện tích rừng ngập mặn giảm 12% trong giai đoạn 2000–2013, kéo theo sự suy giảm các loài động vật không xương sống – nhóm sinh vật nền tảng cho chuỗi thức ăn. Đây là minh chứng rõ ràng cho mối liên hệ giữa áp lực con người và suy giảm đa dạng sinh học.

2.2. Thiếu hệ thống chỉ thị đồng bộ và dữ liệu dài hạn

Việt Nam chưa có hệ thống chỉ thị quốc gia cho đất ngập nước. Các nghiên cứu thường mang tính cục bộ, sử dụng phương pháp khác nhau, khiến việc so sánh và tổng hợp dữ liệu gặp khó. Dữ liệu dài hạn về quần thể chim, chất lượng nước hoặc độ phủ thực vật là nền tảng để xây dựng chỉ thị tin cậy – nhưng hiện nay vẫn còn thiếu hụt nghiêm trọng.

III. Phương pháp lựa chọn chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước

Lựa chọn chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước đòi hỏi quy trình khoa học chặt chẽ, kết hợp giữa sinh thái học, thống kê và tham vấn chuyên gia. Nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy đã áp dụng phương pháp phân nhóm chỉ thị theo mức độ ưu tiên, dựa trên tiêu chí: tính đại diện, độ nhạy cảm, khả năng đo lường và liên quan đến mục tiêu bảo tồn. Các nhóm chỉ thị được đề xuất bao gồm: (1) chỉ thị sinh học (ví dụ: chim cò thìa, rong biển, giun nhiều tơ); (2) chỉ thị môi trường (như DO, BOD5, COD trong nước mặt); và (3) chỉ thị xã hội – kinh tế (như mức độ tham gia của cộng đồng vào bảo tồn). Quá trình lựa chọn có sự tham gia của chuyên gia Nhật Bản và các nhà quản lý địa phương, đảm bảo tính thực tiễn. Đặc biệt, chỉ thị sinh học được ưu tiên vì phản ánh trực tiếp sức khỏe hệ sinh thái. Ví dụ, sự hiện diện của loài giun nhiều tơ (Nereis spp.) trong trầm tích cho thấy môi trường nước ít bị ô nhiễm hữu cơ.

3.1. Tiêu chí đánh giá và phân loại chỉ thị

Mỗi chỉ thị quan trắc được đánh giá qua 4 tiêu chí: (1) Độ nhạy với thay đổi môi trường; (2) Khả năng đo lường bằng phương pháp hiện có; (3) Tính đại diện cho toàn hệ sinh thái; (4) Liên hệ rõ ràng với mục tiêu quản lý. Các chỉ thị đạt điểm cao trên cả 4 tiêu chí được xếp vào nhóm ưu tiên cao.

3.2. Vai trò của loài chỉ thị sinh học trong đất ngập nước

Loài chỉ thị sinh học như chim di cư, cua, nghêu hay rong biển phản ánh chất lượng môi trường sống. Tại Xuân Thủy, số lượng cá thể chim cò thìa di cư về mỗi mùa đông được dùng làm chỉ thị cho sức khỏe của vùng đất ngập nước – vì loài này chỉ xuất hiện khi hệ sinh thái đủ ổn định và giàu thức ăn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chỉ thị quan trắc tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy

Kết quả nghiên cứu chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước đã được áp dụng thử nghiệm tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tạo tiền đề cho mô hình giám sát sinh thái bền vững. Bộ chỉ thị đề xuất bao gồm 12 thông số, chia thành 3 nhóm: sinh học (5 chỉ thị), môi trường (4 chỉ thị) và quản lý (3 chỉ thị). Trong đó, tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn còn lại, mật độ loài chim quý hiếmhàm lượng oxy hòa tan (DO) là những chỉ thị cốt lõi. Dữ liệu quan trắc cho thấy DO trung bình tại các điểm khảo sát dao động 4,2–6,8 mg/L – mức chấp nhận được nhưng có xu hướng giảm do ô nhiễm hữu cơ từ nuôi tôm. Đồng thời, số lượng chim di cư tăng nhẹ trong giai đoạn 2010–2013, phản ánh hiệu quả bước đầu của các biện pháp bảo vệ vùng lõi. Mô hình này đã được Tổng cục Môi trường và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đánh giá cao, đề xuất nhân rộng cho các khu Ramsar khác như Tràm Chim (Đồng Tháp) hay Ba Bể (Bắc Kạn).

4.1. Kết quả quan trắc thử nghiệm và xu hướng biến đổi

Dữ liệu quan trắc 3 năm (2011–2013) cho thấy chỉ thị sinh học phản ứng nhanh với thay đổi quản lý. Khi vùng lõi được siết chặt kiểm soát, số lượng loài chim quý hiếm như cò thìa, rẽ mỏ thìa tăng 8–12%. Ngược lại, tại vùng đệm, chỉ thị môi trường như BOD5 tăng do xả thải từ ao nuôi tôm – cảnh báo nguy cơ ô nhiễm lan rộng.

4.2. Đề xuất nhân rộng mô hình chỉ thị cho các khu Ramsar

Mô hình chỉ thị quan trắc tại Xuân Thủy có thể điều chỉnh cho các hệ sinh thái đất ngập nước khác nhờ tính linh hoạt của khung PSBR. UNDP khuyến nghị tích hợp bộ chỉ thị này vào hệ thống giám sát quốc gia về đa dạng sinh học, nhằm hỗ trợ báo cáo định kỳ theo Công ước Đa dạng Sinh học (CBD) và Công ước Ramsar.

V. Tương lai của quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước ở Việt Nam

Tương lai của quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước tại Việt Nam phụ thuộc vào việc thể chế hóa hệ thống chỉ thị và tăng cường năng lực kỹ thuật. Gợi ý từ nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy là xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về chỉ thị sinh học, kết nối với hệ thống GIS và cảm biến từ xa để cập nhật theo thời gian thực. Đồng thời, cần lồng ghép chỉ thị quan trắc vào kế hoạch quản lý các khu bảo tồn và khu Ramsar. Một xu hướng mới là sử dụng DNA môi trường (eDNA) để phát hiện loài quý hiếm – phương pháp nhanh, không xâm lấn và chi phí thấp. Tuy nhiên, để triển khai rộng rãi, cần đầu tư vào đào tạo nhân lực và hợp tác quốc tế. Cuối cùng, sự tham gia của cộng đồng địa phương trong thu thập dữ liệu – ví dụ qua ứng dụng di động – sẽ giúp mở rộng phạm vi quan trắc và nâng cao nhận thức bảo tồn.

5.1. Hợp nhất chỉ thị vào chính sách quản lý đất ngập nước

Cần đưa bộ chỉ thị quan trắc vào văn bản pháp lý như Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát đất ngập nước. Điều này đảm bảo tính bắt buộc và đồng bộ trong đánh giá sức khỏe hệ sinh thái trên toàn quốc, đặc biệt tại 9 khu Ramsar hiện có.

5.2. Ứng dụng công nghệ mới trong quan trắc sinh học

Công nghệ eDNAtrí tuệ nhân tạo có thể cách mạng hóa quan trắc. Thay vì đếm chim bằng mắt, mẫu nước có thể được phân tích để xác định loài hiện diện. Đây là hướng đi tiềm năng cho quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước trong thập kỷ tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển ở việt nam trường hợp tại vườn quốc gia xuân thủy nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT ‘TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MỖI TRƯỜNG IOÀẢNG TIIỊ THANI NHÀN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ THỊ QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẮT NGẬP NƯỚC VEN BIẾN Ở VIET NAM - TRUONG HOP TAI VUON QUOC GIA XUAN THUY, NAM DINH Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bên vững Mã sô: Chuyên ngành dao tao thi diém LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Tê Xuân Cảnh 2. Võ Thanh Sơn ITA NOI, NĂM 2014 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quá nêu trong luận án lả trung thực vả chưa từng dược ai công, bố trong, bất kỷ công, trình nào khác.

Các kết quả nghiên cứu tham khảo của các tác giả khác đã được trích. din day 40 tong luận ân. 'Tác giả luận án Hoang Thị Thanh Nhân LOI CAM ON Tôi xin bày lỗ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến cố PGS. Phạm Bình Quyên, PQS, 18.

Lê Xuân Củnh và 1S. Võ hanh Sơn, những người thấp dã tận tình hưởng dẫn tôi hoan thành luận an Tôi xin trân trọng cảm ơn các thâu, cô giáo của Trung tim Nghiên cửa Tài nguyên và Môi trường, Dại học Quốc gia llà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quả trình tôi học tập, nghiên cứu tại Trung HÂm. Tôi xin trân trọng câm ơn [Lãnh đạo Tổng cục Mỗi trường đã lạo điều kiện và cho phép tôi triển khai và sứ dụng các tư liệu của dự án "Xây dựng cơ số dữ liệu quốc gia về da dang sinh hoc” do Tả chức Hap tac phái triển Nhật Bản tài tro, de án “Khắc phục trò ngại nhằm lăng cường hiệu quã quân lj các khu bảo tôn thiên nhiên ở Việt Nam” do Chương bình Phái triển Liên hợp quốc tài trợ phục vụ cha công tác nghiên cứu. Tôi xi chân thành câm ơn các chuyên gia Nhật Bản, Ban quân lý Vườn Quốc gia Xuân Thuy, các dông nghiệp, dặc biệt là các chuyên gia của Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã cùng cộng tác, hỗ trợ Nghiên cứu sinh trong quả trình thực địa, nghiên cứa.

Cuối cùng, lòng trí ân vô cùng sâu sắc đồnh cho những người thân trong gia đình: bố, mẹ, chống, con và các anh, chị luôn là nguồn động viên, đã cảm thông, clủa sẽ và giúp đỡ đỗ tôi hoàn thành nghiên cứu này. Ha N6i, ngdy 26 thang 10 năm 2014 Hoảng Thị Thanh Nhàn DANII MUC CAC INIT inh 1.1 Thap théng tin va tháp quan trắc D2DSI.2 Khung (a) PSR, (b) DSR, (c) DPSTR, (d) PSBR 11 Hinh 2.1 Bản đỗ khu vực nghiên cửu: VQG Xuân Thiy va ving dệm.2 Sơ đồ các điểm quan trắc tại khu vực nghiên cứu 41 Hinh 3.1 Các bước xây dựng chỉ thị ĐDSH.2 1ý lệ % ý kiến xác định cáo áp lực cao gây suy giám I2D8IL.3 Hàm lượng trung binh eta DO, BODs. COD trong nude mat 62 Hình 3.4 Bân để phân bế các kiểu HST ĐNN VQG Xuân Thus - 66 1Iinh 3.5 Khung phân tích xây dựng chí thị I22SI1 của VQQ Xuân Thuỷ,.6 Mô hình khái niêm các vân đê bảo tốn tai VQG Xuan Thuy 95 Hình 3.7 Tỷ lệ % về địa điểm khai thác của người đân 119 TTinh 3.8 Diên động diện tích RKM tại vùng lõi và vũng đệm của VQG 122 Hình 3.9 Bân đồ các kiểu HST ĐNN qua các thời kỹ - - 124 Hình 3.10 Bản dé biến động RNM qua các thời kỳ.11 tý lệ %4 số lượng cảthể có thìa di cư về VQG Xuân Thủy trên tổng quản thé của loặi - - - - 127 Hình 3.12 Số lượng và doanh thu từ du khách dến VQG Xuân Thuỷ.13 Nguồn nhân lực quán lý VQG Xuân Thuỷ.14 Tổng vốn đầu tư và vốn chỉ cho ĐDSH. - - 136 MUC LUC LOI CAM DOAN - - - i TỎI CẮM ƠN - - - ii BANG CAC CUU vuir TAT, iii MỤC LỤC - - - - v DANH MỤC CÁC BẢNG.

- - - - viii DANH MỤC CÁC HÌNH. 2255522 2c HH 201121 62a TE MO BAU.1 CÁC KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỈ THỊ ĐA DẠNG SINH HỌC 5 1.2 Vai trỏ của chỉ thị trong quan trắc đa dạng sinh học.3 Bản chất của chỉ thị đa dạng sinh học.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CÚU VÀ SỬ DỤNG CHỈ THỊ ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN THỂ GIỚI.1 Các vân đề cơ bân của việc xây dựng chỉ thị đa dạng sinh học.2 Tinh hình sử dụng chỉ thị đa dạng sinh học trên thể giỏi.3 TINT INT NGIOEN CUU VA SU DUNG CII THI DA DẠNG STNIHỌC Ở VIỆT NAM.1 Nghiên cứa về chỉ thị da dạng sinh học ở Việt Nam.2 Quan trắc, đánh giá về đất ngâp nước ven biển ở Việt Nam.3 Quan trắc, đảnh giá về đât ngập nước Vườn quốc gia Xuân Thủy.4 NHẬN XÉT CHUNG.1 Nhận xét chung vẻ tổng quan tài liệu nghiên cứu.2 Những vẫn để cầu thực hiện trong phạm vi luận án 29 CHƯƠNG 2. ĐÔI TƯỢNG, PHẠM VỊ, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN CỬU. - - 30 VQOG Vườn Quốc gia WCMC Trưng tim Quan trắc bảo tồn Thể giới (World Conservation Monitoring Center) WWE Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wide Fund Kor Nature) DANII MYC CAC BANG.1 So sérih ode quy binh xay dung obi thi DSH.1 Toa độ vá địa danh các điểm quan trắc ĐĐSH.2 Tổng hợp các phương pháp chính áp dụng trong nghiên cứu 43 Bảng 3.1 Phâu tích SWOT đối với các quy trình xây dựng chỉ thú ĐDSH.2 Tiểu chí xác định và phương thửc cho điểm, lựa chọn chỉ thị.3 Hướng dẫn xác định mức tru tiên cho mỗi chỉ thị Bảng 3.4 Diện lích và đân số các xã vũng đêm năm 2013 Bang 3.5 Sự khác biệt về số lượng loài và các chí số sinh học của I2V]2 Bang 3.6 Cac loai bé sat quy, hiém có giá trị bảo tên & VQG Xuân Thuy Bang 3.7 Cac laai chim quý, liểu có giá ti baa t6n 6 VQG Xuân Thuy Bang 3.8 Da đạng thành phần loài sinh vật đã biết ở khu vực VQG Xuân Thuỷ.9 Tam tắt các đặc điểm PSBR của VQG Xuân Thuỷ.10 Muc tiêu quân lý VOG Xuân Thuỷ và các câu hồi liên quan.11 Các câu hỏi và chỉ thị tiểm năng.12 Thiết kế chỉ thị quan trắc thử nghiệm và kết quả quan Lrắc 102 Bang 3.13 Phan nhom chỉ thị theo các mức độ tru tiên.14 Dân số vả mật độ dân số qua các nẵna.15 Nghề nghiệp của chủ hộ 118 Bang 3.16 Tinh trang khai thác tài nguyên trong vùng, lỗi năm 2013.17 Diện tích NTTS qua các thời kỹ.18 Biển động điện tích các kiến HST DNN Bảng 3.19 Số lượng cô thỉa qua các năm.20 Chinh sách, quy định về bảo tồn và phạm vị ảnh hưởng, 130 Bảng 3.21 Tình trạng phân hồi của chính h - 132 Bang 3.22 ‘Thang kê các vụ vị phạm bảo vệ tải nguyên DNN.1 DOL TUGNG VA PHAM VINGHIEN CUU 30 2.1 Dễi tuong nghién ctu.2 Phạm vi nghiên cứu.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.1 Tiếp cận hệ sinh thải 33 2.2 Tiếp cận khoa học liên ngành.3 Tiếp cận lịch Sử.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 36 2.1 Nhôm phương pháp nội nghiệp: 36 3.2 Nhóm phương pháp ngoại nghiệp.3 Tổng hợp các phương pháp sử đụng cho từng nội đưng nghiên cứu 42 CHUONG 3.

KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VẢ THẢO LUẬN.1 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỤNG VÀ TIỂU CHÍ LỰA CHỌN CHỈ THỊ DA DẠNG SIKII HỌC.1 Các bước xây dựng chỉ thị.à cà ceserrriirrereereueeooe AS 3.2 Tiêu chỉ lựa chọn chí thị đa dạng sinh học.2 KIEM KE, ĐÁNH GIÁ THONG TIN VE VUGN QUOC GIA XUAN THUYS3 3.1 Nhận dạng các áp lực dỗi với da dạng smh học Vườn quốc gia Xuân Thuy.2 Tinh trang đa dạng sinh học Vườn quốc gia Xuân Thủy.3 Lợi ích từ đa đạng sinh học - - - - 82 3.4 Các phan hai đốt với việc bão lồn da dang sinh hoe.5 Tóm tắt cáo đặc điểm PSBR của Vườn Quốc gia Xuân Thủy.3 XAY DUNG RO CHI THI BA DANG SIKH HOC CUA VUGN QUỐC GIÁ XUAN THỦY.1 Bai cảnh chính sách vả mục tiêu quản lý.3 Các bên tham gia - - - - - 93 3.3 Xác dịnh câu hỏi cốt lõi và phát triển mô hình khải niệm.4 Xác định bộ chỉ thị tiểm năng và cốt lõi.4 THU NGHIEM QUAN TRAC VA HIEU CHINH CHÍ THỊ. - 101 vi DANII MUC CAC INIT inh 1.1 Thap théng tin va tháp quan trắc D2DSI.2 Khung (a) PSR, (b) DSR, (c) DPSTR, (d) PSBR 11 Hinh 2.1 Bản đỗ khu vực nghiên cửu: VQG Xuân Thiy va ving dệm.2 Sơ đồ các điểm quan trắc tại khu vực nghiên cứu 41 Hinh 3.1 Các bước xây dựng chỉ thị ĐDSH.2 1ý lệ % ý kiến xác định cáo áp lực cao gây suy giám I2D8IL.3 Hàm lượng trung binh eta DO, BODs. COD trong nude mat 62 Hình 3.4 Bân để phân bế các kiểu HST ĐNN VQG Xuân Thus - 66 1Iinh 3.5 Khung phân tích xây dựng chí thị I22SI1 của VQQ Xuân Thuỷ,.6 Mô hình khái niêm các vân đê bảo tốn tai VQG Xuan Thuy 95 Hình 3.7 Tỷ lệ % về địa điểm khai thác của người đân 119 TTinh 3.8 Diên động diện tích RKM tại vùng lõi và vũng đệm của VQG 122 Hình 3.9 Bân đồ các kiểu HST ĐNN qua các thời kỹ - - 124 Hình 3.10 Bản dé biến động RNM qua các thời kỳ.11 tý lệ %4 số lượng cảthể có thìa di cư về VQG Xuân Thủy trên tổng quản thé của loặi - - - - 127 Hình 3.12 Số lượng và doanh thu từ du khách dến VQG Xuân Thuỷ.13 Nguồn nhân lực quán lý VQG Xuân Thuỷ.14 Tổng vốn đầu tư và vốn chỉ cho ĐDSH. - - 136 DANII MYC CAC BANG.1 So sérih ode quy binh xay dung obi thi DSH.1 Toa độ vá địa danh các điểm quan trắc ĐĐSH.2 Tổng hợp các phương pháp chính áp dụng trong nghiên cứu 43 Bảng 3.1 Phâu tích SWOT đối với các quy trình xây dựng chỉ thú ĐDSH.2 Tiểu chí xác định và phương thửc cho điểm, lựa chọn chỉ thị.3 Hướng dẫn xác định mức tru tiên cho mỗi chỉ thị Bảng 3.4 Diện lích và đân số các xã vũng đêm năm 2013 Bang 3.5 Sự khác biệt về số lượng loài và các chí số sinh học của I2V]2 Bang 3.6 Cac loai bé sat quy, hiém có giá trị bảo tên & VQG Xuân Thuy Bang 3.7 Cac laai chim quý, liểu có giá ti baa t6n 6 VQG Xuân Thuy Bang 3.8 Da đạng thành phần loài sinh vật đã biết ở khu vực VQG Xuân Thuỷ.9 Tam tắt các đặc điểm PSBR của VQG Xuân Thuỷ.10 Muc tiêu quân lý VOG Xuân Thuỷ và các câu hồi liên quan.11 Các câu hỏi và chỉ thị tiểm năng.12 Thiết kế chỉ thị quan trắc thử nghiệm và kết quả quan Lrắc 102 Bang 3.13 Phan nhom chỉ thị theo các mức độ tru tiên.14 Dân số vả mật độ dân số qua các nẵna.15 Nghề nghiệp của chủ hộ 118 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ