Chương 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU. DỊCH TỄ HỌC CHẤN THƯƠNG. Khái niệm chấn thương. Phân loại chấn thương.
Mô hình dịch tễ học chấn thương. Tình hình chấn thương trên thế giới và tại Việt Nam. MÔ HÌNH KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN cứu. Trước thời điểm chấn thương.
Tại thời điểm xảy ra chấn thương. Hậu quả sau chấn thương. Sơ LƯỢC VỀ HUYỆN TIÊN DU VÀ TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG TẠI HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH.20 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cửu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mau và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Xử lý và phân tích số liệu. Các biến số nghiên cứu, các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá. Khía cạnh đạo đức nghiên cứu. 32 ii Chương 3 : KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.
Thông tin mô tả. Mô hình chấn thương chung. Phân bố chấn thương theo địa dư. Phân bố chấn thương theo tuổi, giới.
Phân bố chấn thương theo tháng trong năm. Phân bố chấn thương theo nguyên nhân. Chấn thương không chủ định. Phân bố chấn thương theo nghề nghiệp.
Phân bố chấn thương theo thời điểm xảy ra chấn thương trong ngày 38 1. Tình huống xảy ra chấn thương. Ảnh hưởng của chấn thương tới sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân. Mức độ trầm trọng của chấn thương.
Mức độ trầm trọng theo vùng cơ thể. Số ngày điều trị và nghỉ học, nghỉ làm:. Chi phí do chấn thương. Chi phí trực tiếp S.
Chi phí gián tiếp trong thời gian điều trị chấn thương. Tổng chi phí cho chấn thương:. Phân bố chi phí theo loại chấn thương. Phân bố chi phí theo giới.
Phân bố chi phí theo nhóm tuổi. Nguồn tiền chi phí cho chấn thương. Thu nhập của gia đình và bệnh nhân:. Thu nhập trung bình theo tháng.
Tạo thu nhập cho gia đình:. Một số thông tin khác. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng chấn thương. Phân tích 2 biến.
Liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và tình huống xảy ra chấn thương với mức độ trầm trọng của chấn thương chấn thương. Liên quan giữa nguyên nhân chấn thương với một số hậu quả sau chấn thương 59 2. Liên quan giữa mức độ trầm trọng của chấn thương với một số hậu quả sau chấn thương. Phân tích đa biến.65 Chương 4: BÀN LUẬN.66 Chương 5: KÉT LUẬN.81 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ.84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.89 PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu KHÁC.89 PHỤ LỤC 2: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN cứu.
92 PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤN THUƠNG KHÔNG CHỦ ĐỊNH.98 PHỤ LỤC 4: MẪU PHIÊU THU THẬP THÔNG TIN THỨ CẤP.110 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIS : Thang đo rút gọn mức độ trầm trọng chấn thương (Abbreviated Injury Scale) CBYT : Cán bộ y tế CT : Chấn thương BVĐK : Bệnh viện đa khoa DALY : Số năm hiệu chỉnh sống trong tàn tật (Disability Adjusted Life Year) ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu ICD : Phân loại bệnh tật quốc tế (International Classification of Disease) ISS : Thang điểm mức độ trầm trọng của chấn thương (Injury Severity Score) NC : Nghiên cứu MAIS : Điểm mức độ trầm trọng cao nhất (Maximum Abbreviated Injury Scale) PHCN : Phục hồi chức năng TTYTDP : Trung tâm Y tế dự phòng WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organizational) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1 : Vị trí của số tử vong và gánh nặng bệnh tật (số năm hiệu chỉnh sống trong tàn tật) do chấn thuơng trên bảng xếp hạng nguyên nhân tử vong trên toàn thế giới, 1990 - 2020. 10 Bảng 2 : Nguyên nhân tử vong do chấn thương tại Việt Nam, giai đoạn 2002 -2005 11 Bảng 3 : Phân loại chấn thương theo nguyên nhân. 17 Bảng 4 : Phân bố bệnh nhân chấn thương theo xã/thị trấn. 33 Bảng 5 : Phân bố bệnh nhân bị chấn thương theo tuổi và giới.
34 Bảng 6 : Phân bố dạng chấn thương theo tuổi, giới. 36 Bảng 7 : Phân bố chấn thương theo một số hành vi và tình trạng sức khỏe. 38 Bảng 8 : Tình trạng bệnh nhân sau khi bị chấn thương. 40 Bảng 9 : Tình trạng sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân tại thời điểm ra viện 41 Bảng 10 : Mức độ trầm trọng của chấn thương tính cho tùng vùng cơ thể.
43 Bảng 11 : Phân bố điểm mức độ tràm trọng cao nhất (MAIS). 43 Bảng 12 : Số ngày điều trị và nghỉ học, nghỉ làm của bệnh nhân. 44 Bảng 13 : Các khoản chi trực tiếp do điều trị. 45 Bảng 14 : Tổng chi phí trực tiếp do điều trị.
47 Bảng 15 : Tổng chi phí trực tiếp không do điều trị. 48 Bảng 16 : Thu nhập mất trong thời gianđiều trịchấn thương. 48 Bảng 17 : Chi phí cho chấn thương. 49 Bảng 18 : Phân bố chi phí do chấn thương theoloại chấn thương.
51 Bảng 19 : Phân loại chi phí theo giới. 52 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Trang Hình 1 : Mô hình chấn thương theo mô hình bệnh truyền nhiễm. 5 Hình 2 : Mô hình “chuỗi chấn thương”. 6 Hình 3 : Mô hình Haddon trong phân tích một tình huống chấn thương.
7 Biểu đồ 1 : Tỷ lệ tử vong toàn cầu theo nguyên nhân và giới, 2000. 8 Biểu đồ 2 : Phân bố tỷ lệ tử vong trên toàn cầu. 9 Biểu đồ 3 : Tỷ lệ (%) số ca mắc theo nguyên nhân tạiBVĐK Tiên Du. 21 Biểu đồ 4 : Tỷ lệ chấn thương theo các tháng.
35 Biểu đồ 5 : Phân bố chấn thương theo nguyên nhân. 35 Biểu đồ 6 : Phân bố chấn thương theo nghề nghiệp. 37 Biểu đồ 7 : Tỷ lệ bệnh nhân bị chấn thương theo thờigian trong ngày. 38 Biểu đồ 8 : Phân bổ chấn thương theo địa điểm xảy ra chấnthương.
39 Biểu đồ 9 : Tỷ lệ người thực hiện sơ cứu cho nạn nhân. 40 Biểu đồ 10 : Phân bố tần suất gặp chấn thương theo các vùng trên cơ thể. 43 Biểu đồ 11 : Phân bố nguồn tiền chi phí cho chấn thương. 53 Biểu đồ 12 : Phân bố khả năng tạo thu nhập cho gia đình trước và sau chấn thuơng của bệnh nhân.
55 Biểu đồ 13 : Phân bố ĐTNC từng được nghe thông tin về tai nạn thương tích 55 Biểu đồ 14 : Nguồn thông tin mà bệnh nhân nghe về tai nạn thương tích. 56 8 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Chấn thương đã trở thành một vấn đề lớn tác động đến sức khỏe của cộng đồng trên toàn thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi ngày trên thế giới có khoảng 16.000 người và mỗi năm có tới 5,8 triệu người tử vong do chấn thương. Gánh nặng bệnh tật do chấn thương chiếm tới 12,2% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.
Chi phí hàng năm về xã hội và y tế của chấn thương ước tính vượt quá 500 tỉ đô la mỗi năm. Tại Việt Nam, theo các con số thống kê mỗi một năm có hàng chục ngàn người tử vong do chấn thương trong đó chấn thương giao thông ở tất cả quần thể và đuối nước ở trẻ em là những nguyên nhân hàng đầu. Nghiên cứu này được tiến hành tại bệnh viện đa khoa huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ 03/2007 đến 09/2007 với mục tiêu mô tả mô hình chấn thương, các tổn hại sức khỏe của bệnh nhân do chấn thương, xác định chi phí do chấn thương và mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng chẩn thương. Toàn bộ 292 hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân đến điều trị chấn thương và 125 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đã được đưa vào nghiên cứu.
Các số liệu được quản lý và phân tích bàng các phần mềm thống kê EpiData 3. Kết quả cho thấy: bệnh nhân chấn thương là nam chiếm 64,7% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nữ (35,4%), p < 0,001. Nhóm 16-30 tuổi chiếm tỷ lệ chấn thương cao nhất. Chấn thương không chủ định chiếm 67,1%.
Chấn thương giao thông là nguyên nhân hàng đàu (32,5%), tiếp theo là bạo lực (24,0%) và tai nạn lao động, sinh hoạt (9,6%). Có 47,2% bệnh nhân có điểm MAIS 1, tỷ lệ bệnh nhân có điểm MAIS 3 là 8,0%. số ngày nằm viện bình quân là 6,0 ngày. Có 51,2% bệnh nhân có khó khăn về đi lại sau chấn thương, có mối liên quan giữa nguyên nhân chấn thương và tình trạng khó khăn đi lại (p < 0,01).
Có 71,2% bệnh nhân cho rằng sức khỏe của mình bi giảm sút sau chấn thương, bệnh nhân bị chấn thương giao thông có nguy cơ bị giảm sút sức khỏe 10,1 lần so với bệnh nhân bị ngộ độc (p<0,001). Có 54,5% bệnh nhân bị làm việc giảm sút đi sau chấn thương. Bệnh nhân bị chấn thương giao thông có nguy cơ lao động bị giảm sút là 7,5 lần so với những bệnh nhân bị ngộ độc (p < 0,01). 9 Tổng chi phi do chấn thương là 536.000 đồng, trung bình là 4.000 đồng, không có sự khác biệt về chi phí giữa 2 nhóm mức độ trầm trọng.
Chi phí cho các trường hợp chấn thương giao thông chiếm tới 66,3% chi phí và trung bình khoảng gần 5 triệu đồng cho mỗi trường hợp. Có sự khác biệt về trung bình chi phí do chấn thương ở 4 loại nguyên nhân chấn thương (p < 0,05). Nghiên cứu này đã đưa ra được một mô hình chấn thương phải nhập viện của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Những kết quả cho thấy các tổn hại về kinh tế và sức khỏe của người dân là rất lớn.
Kết quả của nghiên cứu đã đóng góp thêm các bằng chứng cho việc đẩy mạnh công tác phòng chống chấn thương tại huyện Tiên Du trong tương lai. 1 ĐẬT VẤN ĐỀ Trên toàn thế giới tỉ lệ tử vong và mắc bệnh liên quan đến chấn thương ngày càng gia tăng không ngừng, sự gia tăng này chính là một thách thức đối với y tế công cộng trong việc kiểm soát và phòng ngừa các bệnh đóng vai trò nổi bật. Theo tổ chức Y tế thế giới thì chấn thương là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế cho tất cả các lứa tuổi, trừ nhóm tuổi trên 60 [31], Chấn thương thực sự là một đại dịch, nó xảy ra không những ở các nước đang phát triển mà cả ở những nước phát triển. Theo báo cáo của WHO năm 2002, mỗi ngày trên thế giới có khoảng 16.000 người tử vong do chấn thương.
Mỗi năm có tới 5,8 triệu người tử vong do chấn thương. Tỷ suất tử vong trên toàn cầu là 97,9/100.000 dân , chủ yếu đến từ các nước Đông Nam Á (27,8%) [20]. Tổng số DALY (Disability Adjusted Life Year - số năm hiệu chỉnh sống trong tình trạng tàn tật) trên toàn thế giới tính cho năm 2000 là 182.