Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khả năng tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc lớn vào việc cung ứng sản phẩm đạt chất lượng, mẫu mã phù hợp và giá thành hợp lý. Sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tối đa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành mà vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác này tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Củng cố và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương; so sánh lý luận với thực tiễn nhằm chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vải kaki FOSMOSA (khổ 1,2 mét và khổ 1,6 mét).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dệt Xuân Hương (trụ sở tại 79 KC Thoại Ngọc Hầu, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống 6 phân xưởng trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng; dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế được thu thập trong tháng 04 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống lý thuyết sử dụng:
    • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất (theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sản xuất chung - TK 627; theo yếu tố chi phí; theo cách ứng xử biến phí/định phí; theo cách quy nạp trực tiếp/gián tiếp).
    • Khái niệm và các chỉ tiêu giá thành sản phẩm (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức).
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp phân bước song song/tuần tự, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng).
    • Kế toán thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng sửa chữa được/không sửa chữa được, thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch hoặc ngoài dự kiến).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan tại Phòng Kế toán; khảo sát trực tiếp quy trình công nghệ dệt nhuộm tại 6 phân xưởng; phỏng vấn chuyên viên kế toán và cán bộ quản lý.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê, phân loại, so sánh và đối chiếu số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 04/2014.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ ghi nhận hiện trường và phỏng vấn; dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sổ sách kế toán do Công ty TNHH Dệt Xuân Hương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Xác định 3 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC). Phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

  • Quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Tập hợp giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp; kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154.
    • Chi phí SXC (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý tại phân xưởng (TK 6271 đến TK 6276); phân bổ và kết chuyển sang TK 154.
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Trình bày nguyên tắc xử lý và hạch toán sản phẩm hỏng (trong định mức tính vào giá thành, ngoài định mức xử lý bồi thường hoặc ghi nhận chi phí khác qua TK 811) và thiệt hại ngừng sản xuất (trích trước qua TK 335 hoặc ghi nhận chi phí bất thường).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo NVLTT, theo sản lượng tương đương, theo định mức) và 6 phương pháp tính giá thành phổ biến trong kế toán doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Giới thiệu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành kế toán chi phí tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương:

  • Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty:
    • Thông tin chung: Công ty thành lập tháng 10/2001 (GPKD số 4102005230 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 08/06/2001, hoạt động đầu năm 2002); vốn ban đầu 25.000 ngàn đồng (vốn cố định: 21.271 ngàn đồng, vốn lưu động: 3.729 ngàn đồng, quỹ xí nghiệp: 71 ngàn đồng); công suất 25.000 mét vải/ngày; quy mô nhân sự 275 người (văn phòng: 30, gián tiếp trình độ ĐH: 10, trung cấp: 14, công nhân trực tiếp: 221).
    • Cơ cấu sản xuất gồm 6 phân xưởng: PX1 (Xưởng sợi se), PX2 (Xưởng dệt nước 1 - dệt quần tây, kaki), PX3 (Xưởng dệt nước 2 - dệt thoi, gấm), PX4 (Xưởng xà), PX5 (Xưởng nhuộm), PX6 (Xưởng căng).
    • Mô hình quản lý: Tổ chức theo kiểu trực tuyến với Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: Nội chính, Kỹ thuật, Kinh doanh) cùng 6 phòng chức năng (Tổ chức hành chánh, Thanh tra kiểm soát, Kế hoạch vật tư, Kỹ thuật, Thiết kế, Kế toán).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán giá thành.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương
Chế độ kế toán Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Phương pháp xuất kho NVL Giá thực tế đích danh
Phương pháp tính giá trị HTK cuối kỳ Bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tháng 04/2014:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ (kỳ tập hợp và tính giá thành theo tháng).
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Sử dụng sợi chính (sợi 170D/96F cho vải kaki FOSMOSA, sợi 135D/108F, SPANDEX 20, POLY 75D/36F, PE 40/1, VISCO 28) và hóa chất phụ (Dis Black Gl, hồ RESIN chống nhăn NMT, chất xúc tác NKS). Kế toán lập Bảng tổng hợp xuất NVL, Bảng phân bổ chi phí NVLTT cho từng loại vải, Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và ghi sổ TK 621 (không mở tài khoản chi tiết). Ngày 29/04/2014, kết chuyển chi phí NVLTT sản xuất vải kaki FOSMOSA là 3.576.000 ngàn đồng (trong tổng phát sinh Có TK 621 sang TK 154 là 11.000.000 ngàn đồng).
    • Chi phí NCTT (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương cố định theo thời gian (ngày công) kết hợp phụ cấp và trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ: BHXH 26% (18% tính vào chi phí công ty, 8% người lao động nộp), BHYT 4,5% (3% công ty, 1,5% người lao động), BHTN 2% (1% công ty, 1% người lao động), KPCĐ 2% (công ty chịu). Chi phí NCTT được phân bổ cho từng loại vải theo tiêu thức sản lượng (số mét vải hoàn thành trong kỳ). Ngày 29/04/2014, ghi nhận tiền lương NCTT (Có TK 334) là 936.910 ngàn đồng, các khoản trích theo lương (Có TK 338) là 224.858 ngàn đồng.
    • Chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác tại 6 phân xưởng và phân bổ cho từng loại vải theo tiêu thức số mét vải hoàn thành.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho vải kaki FOSMOSA khổ 1,2 mét và khổ 1,6 mét.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

  • Nhận xét ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; thực hiện tương đối đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu dệt nhuộm chặt chẽ.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Công ty chưa mở sổ kế toán chi tiết cho TK 621 và TK 622 theo từng loại sản phẩm hoặc từng phân xưởng, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí riêng biệt.
    • Chứng từ ghi sổ chưa ghi rõ ký hiệu số hiệu tài khoản trực tiếp trên mẫu biểu theo đúng quy chuẩn.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC thuần túy dựa vào số mét vải hoàn thành chưa phản ánh hoàn toàn chính xác mức độ phức tạp và hao phí công nghệ của từng chủng loại vải có khổ dệt và mật độ sợi khác nhau.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Mở các sổ chi tiết chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627) chi tiết cho từng phân xưởng và từng mã sản phẩm dệt.
    • Chuẩn hóa mẫu biểu Chứng từ ghi sổ và hoàn thiện bảng tính giá thành sản phẩm.
    • Xem xét điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp kết hợp giữa định mức giờ máy/giờ công tiêu chuẩn để tăng độ chính xác của giá thành đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

                  QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
                  
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao) đến Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627 và Sổ chi tiết TK 154.
  • Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế tháng 04/2014:
    • Ghi nhận chi phí NVLTT xuất dùng qua các chứng từ cụ thể (PX37 xuất sợi 170D/96F: 878.587 ngàn đồng; HD04 xuất hóa chất Dis Black Gl: 38.808 ngàn đồng; HD05 xuất hồ RESIN chống nhăn NMT: 26.714 ngàn đồng; HD06 xuất chất xúc tác NKS: 4.692 ngàn đồng; PX38 xuất sợi SPANDEX 20: 244.866 ngàn đồng; PX39 xuất sợi POLY 75D/36F: 92.344 ngàn đồng; PX40 xuất sợi 170D/96F: 581.196 ngàn đồng; PX41 xuất sợi VISCO 28: 42.855 ngàn đồng; PX42 xuất sợi SPANDEX 20: 34.678 ngàn đồng; PX43 xuất sợi SPANDEX 20: 24.579 ngàn đồng; PX44 xuất sợi PE 40/1: 111.366 ngàn đồng; PX45 xuất sợi 135D/108F: 115.800 ngàn đồng; PX46 xuất sợi 195D/108F: 204.534 ngàn đồng; PX47 xuất sợi 170D/96F: 1.247 ngàn đồng; HD07: 9.286 ngàn đồng; HD08: 19.133 ngàn đồng; PX48 xuất sợi PE 40/1: 221 ngàn đồng).
    • Ghi nhận kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154: vải kaki FOSMOSA là 3.576.000 ngàn đồng, vải kaki TT là 1.643.000 ngàn đồng trong tổng phát sinh Có TK 621 là 11.000.000 ngàn đồng.
    • Ghi nhận chi phí NCTT tháng 04/2014: Tiền lương trực tiếp (TK 334) là 936.910 ngàn đồng; các khoản trích theo lương (TK 338) là 224.858 ngàn đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đưa ra bức tranh chi tiết về việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức Chứng từ ghi sổ trong ngành dệt may; đồng thời đề xuất giải pháp mở sổ chi tiết và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp với năng lực quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu bị giới hạn trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng và chỉ thu thập số liệu chi tiết trong một tháng (tháng 04 năm 2014).
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào một chủng loại sản phẩm là vải kaki FOSMOSA (khổ 1,2m và 1,6m) trong khi doanh nghiệp sản xuất đồng thời nhiều dòng sản phẩm khác (vải gấm, vải tôn/lanh, vải cotton 4 chiều, thun cá sấu, TC65/35).
    • Chưa phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động chi phí và giá thành sản phẩm trong dài hạn.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ danh mục sản phẩm dệt may của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, phân tích biến phí - định phí, xác định điểm hòa vốn và định giá bán sản phẩm linh hoạt theo cơ chế thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất dệt may: Tham khảo cách thức xây dựng bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương và phân bổ chi phí sản xuất chung theo đặc thù chuỗi phân xưởng (kéo sợi, dệt, xà, nhuộm, căng).
  • Phần nội dung đáng lưu ý: Hệ thống bảng biểu luân chuyển chứng từ thực tế (Bảng 2.1 đến Bảng 2.17) và công thức phân bổ chi phí nhân công, sản xuất chung theo sản lượng mét vải hoàn thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dệt Xuân Hương áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân chia như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động?
Các khoản trích theo lương được tính trên lương cơ bản gồm: BHXH 26% (công ty chịu 18%, người lao động nộp 8%), BHYT 4,5% (công ty chịu 3%, người lao động nộp 1,5%), BHTN 2% (công ty chịu 1%, người lao động nộp 1%), và Kinh phí công đoàn 2% tính hoàn toàn vào chi phí của công ty.

3. Cơ cấu phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Dệt Xuân Hương gồm những bộ phận nào?
Công ty có 6 phân xưởng: Phân xưởng 1 (Xưởng sợi se tại 55 Quảng Hiền, Tân Bình), Phân xưởng 2 (Dệt máy nước 1 dệt quần tây, kaki tại 365-367 Thoại Ngọc Hầu, Tân Phú), Phân xưởng 3 (Dệt máy nước 2 dệt thoi, gấm tại 79 KC Thoại Ngọc Hầu, Tân Phú), Phân xưởng 4 (Xưởng xà tại 81 Hương Lộ 2, Bình Tân), Phân xưởng 5 (Xưởng nhuộm tại Tân Tạo, Tân Bình), và Phân xưởng 6 (Xưởng căng tại 57 Quảng Hiền, Tân Bình).

4. Kế toán công ty phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nào?
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại vải dựa trên tiêu thức sản lượng, cụ thể là tỷ lệ giữa số mét vải của loại vải đó hoàn thành trong kỳ so với tổng số mét vải của tất cả các loại hoàn thành trong kỳ.

5. Nhược điểm chính trong việc mở tài khoản theo dõi chi phí sản xuất tại đơn vị là gì?
Mặc dù công ty có 6 phân xưởng và sản xuất nhiều chủng loại vải khác nhau, kế toán công ty không mở tài khoản chi tiết cấp 2 hoặc sổ chi tiết cho Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT) và Tài khoản 622 (Chi phí NCTT) theo từng đối tượng tập hợp chi phí, mà chỉ tổng hợp chung rồi kết chuyển sang TK 154.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Bích đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt Xuân Hương theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát quy trình công nghệ 6 phân xưởng và số liệu thực tế tháng 04/2014 của mặt hàng vải kaki FOSMOSA, đề tài đã minh họa rõ nét trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. Các nhận xét và kiến nghị về việc mở sổ chi tiết tài khoản, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp dệt may.