BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ THÙY TRANG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM ANH NGỮ VÀ HỌC VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TRUNG TÂM CEFALT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ THÙY TRANG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM ANH NGỮ VÀ HỌC VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TRUNG TÂM CEFALT Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN ĐỨC TRÍ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Chất lƣợng mối quan hệ giữa trung tâm Anh ngữ và học viên: Nghiên cứu trƣờng hợp của trung tâm ngoại ngữ CEFALT” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Đức Trí. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ đề tài nào.
Tác giả Hà Thị Thùy Trang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG MỐI QUAN HỆ. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƢỢNG MỐI QUAN HỆ. Marketing mối quan hệ. Chất lượng mối quan hệ.
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG MỐI QUAN HỆ. Nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu ở trong nước. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT.
Mô hình nghiên cứu. TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 33 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu.
Thiết kế bảng câu hỏi. XÂY DỰNG THANG ĐO. Thang đo Lòng trung thành. Thang đo Sự hài lòng.
Thang đo Lòng tin. Thang đo Cam kết. Thang đo Chất lượng giảng dạy của giáo viên. Thang đo Chất lượng quản lý.
Thang đo Cơ sở vật chất. TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 43 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG.
Tình hình thu thập dữ liệu định lượng. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO. Chất lượng giảng dạy của giáo viên.
Chất lượng quản lý. Cơ sở vật chất. Sự hài lòng. Lòng trung thành.
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EXPLORATORY FACTOR ANALYSIS - EFA). EFA tác nhân của Chất lượng mối quan hệ. EFA khái niệm của Chất lượng mối quan hệ. EFA kết quả của Chất lượng mối quan hệ.
59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CONFIRMATORY FACTOR ANALYSIS – CFA). Kết quả CFA tác nhân Chất lượng mối quan hệ. Kết quả CFA Chất lượng mối quan hệ.
Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BẰNG MÔ HÌNH HÓA CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (STRUCTURAL EQUATION MODELING – SEM). KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP. TÓM TẮT CHƢƠNG 4.
73 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Chất lượng giảng dạy của giáo viên. Chất lượng quản lý. Cơ sở vật chất.
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT STT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ASEAN Economic 1 AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN Community 2 B2B Business to Business Giao dịch giữa các doanh nghiệp Center for Foreign Affairs Trung tâm Đào tạo, Bồi dƣỡng 3 CEFALT and Languages Training in Kiến thức ngoại giao và Ngoại HCMC ngữ tại TP.HCM Confirmatory Factor 4 CFA Phân tích nhân tố khẳng định Analysis Exploratory Factor 5 EFA Phân tích nhân tố khám phá Analysis 6 KHTT Khách hàng thân thiết 7 RQ Relationship Quality Chất lƣợng mối quan hệ Structural Equation 8 SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính Modeling 9 TP.
HCM Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.Tổng hợp các định nghĩa về Chất lƣợng mối quan hệ. Tổng hợp tiêu thức thể hiện kết quả của Chất lƣợng mối quan hệ. Tổng hợp một số nghiên cứu về Chất lƣợng mối quan hệ. Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính.
Thống kê mẫu dựa trên độ tuổi. Thống kê mẫu dựa trên nghề nghiệp. Thống kê mẫu dựa trên số khóa học. Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lƣợng giảng dạy của giáo viên.
Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lƣợng quản lý. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cơ sở vật chất. Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự hài lòng. Đánh giá độ tin cậy thang đo Lòng tin.
Đánh giá độ tin cậy thang đo Cam kết. Đánh giá độ tin cậy thang đo lòng trung thành. Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA tác nhân của RQ.
Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett (lần 2). Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khái niệm RQ (lần 2). Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA kết quả của RQ.
Đánh giá độ tin cậy các thang đo tác nhân RQ. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các nhân tố trong mô hình đo lƣờng tác nhân RQ. Đánh giá độ tin cậy các thang đo Chất lƣợng mối quan hệ. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các nhân tố trong mô hình đo lƣờng Chất lƣợng mối quan hệ.
Đánh giá độ tin cậy thang đo các khái niệm của mô hình đo lƣờng tới hạn .67 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các nhân tố trong mô hình tới hạn. Hệ số hồi quy (chuẩn hóa) của mô hình lý thuyết (lần 2). Kết quả kiểm định Bootstrap .73 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.
Khung nghiên cứu tổng quát Chất lƣợng mối quan hệ. Mô hình Chất lƣợng mối quan hệ trong dịch vụ tiêu dùng. Mô hình Chất lƣợng mối quan hệ trong dịch vụ tiêu dùng. Mô hình Chất lƣợng mối quan hệ trong thị trƣờng B2B.
Mô hình mối quan hệ giữa chƣơng trình khách hàng trung thành, chất lƣợng dịch vụ, RQ và lòng trung thành. Mô hình Chất lƣợng mối quan hệ trong lĩnh vực hàng không. Mô hình lòng trung thành của sinh viên dựa trên Chất lƣợng mối quan hệ. Mô hình chất lƣợng dịch vụ cảm nhận của sinh viên và mối quan hệ dài hạn.
Mô hình lòng trung thành của sinh viên. Mô hình chất lƣợng mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng công nghiệp ngành dịch vụ viễn thông. Mô hình nghiên cứu lý thuyết Chất lƣợng mối quan hệ. Quy trình nghiên cứu Chất lƣợng mối quan hệ giữa trung tâm Ngoại ngữ CEFALT và học viên.
Kết quả CFA (chuẩn hóa) các thang đo tác nhân RQ. Kết quả CFA (chuẩn hóa) các thang đo Chất lƣợng mối quan hệ. Kết quả CFA (chuẩn hóa) mô hình đo lƣờng tới hạn. Kết quả SEM (chuẩn hóa) của mô hình lý thuyết (lần 1).
Kết quả SEM (chuẩn hóa) của mô hình lý thuyết (lần 2). Mô hình Chất lƣợng mối quan hệ giữa trung tâm CEFALT và học viên .75 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập nhƣ hiện nay, ngoại ngữ đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và cho sự phát triển của đất nƣớc. Tiếng Anh đƣợc công nhận là ngôn ngữ quốc tế, đƣợc sử dụng chung và phổ biến trên toàn thế giới.
Tại Việt Nam, ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một môn học bắt buộc trong chƣơng trình đào tạo các cấp, là điều kiện bắt buộc để đƣợc công nhận tốt nghiệp đại học, là yêu cầu đầu vào cũng nhƣ đầu ra của các chƣơng trình đào tạo sau đại học. Bên cạnh đó, kể từ khi gia nhập vào Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO, ngày càng có nhiều tập đoàn, công ty nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam mở rộng thị trƣờng và hợp tác kinh doanh. Vì vậy, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực ngoài trình độ chuyên môn cao còn phải giỏi ngoại ngữ, đây là vấn đề lớn của ngƣời tuyển dụng lao động và ngƣời lao động. Do đó, để có đƣợc một công việc với mức lƣơng cao và phúc lợi tốt ở các công ty, ngƣời lao động phải có khả năng sử dụng ngoại ngữ tốt trong công việc lẫn đời thƣờng.
Ngoài ra, khi AEC chính thức đƣợc thành lập vào 31/12/2015 sẽ cho phép các lao động có tay nghề cao của 10 quốc gia thành viên của ASEAN đƣợc tự do di chuyển trong khu vực. Điều này có nghĩa là, AEC sẽ đem đến nhiều cơ hội việc làm cho đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao, đặc biệt ngƣời lao động thông thạo ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh. Tuy nhiên, chúng ta đang đứng trƣớc một thực trạng đó là trình độ tiếng Anh của ngƣời dân Việt Nam chỉ ở mức độ trung bình (Thanh Bình, 2015) và so với các nƣớc khác trong AEC nhƣ Philippies, Thái Lan, Malaysia, Singapore thì trình độ tiếng Anh của lao động Việt Nam còn rất hạn chế (Lại Thìn, 2016). Chính vì vậy, lao động Việt Nam không những mất đi cơ hội làm việc tại các nƣớc khác trong AEC mà còn phải cạnh tranh gay gắt với các lao động nƣớc ngoài có trình độ tiếng Anh tốt ngay trên sân nhà.
Nhƣ vậy, xuất phát từ trong giáo dục lẫn trong công việc, nhu cầu học tiếng Anh của ngƣời dân ngày một tăng cao. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Chính vì nhu cầu học tiếng Anh ngày càng tăng của ngƣời dân Việt Nam mà các trung tâm Anh ngữ đã xuất hiện và phát triển một cách nhanh chóng. Hiện nay, tại Việt Nam nói chung và TP.