Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về chất lượng cho vay của ngân hàng đối với DNNVV Chương 2: Chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Nam Thăng Long. Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng Công thương – Chi nhánh Nam Thăng Long. 5 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó đối với nền kinh tế 1.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiện nay ở mỗi nƣớc, tuỳ theo đặc điểm và mô hình phát triển kinh tế của nƣớc mình mà đƣa ra những định nghĩa và các tiêu chí khác nhau để xác định khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên thực tế, ngƣời ta có thể có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại DN: + Dựa trên hình thức sở hữu: DN có thể chia thành doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN), doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh. + Dựa trên tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, theo ngành: DN công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, nông - lâm - ngƣ nghiệp. + Dựa trên quy mô doanh nghiệp: có thể chia thành doanh nghiệp với quy mô lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô cuả một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới. Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể đƣợc thay đổi theo thời gian vì sự phát triển cuả DN, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế cuả quốc gia đó. Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất đƣợc nhiều quốc gia sử dụng để phân loại doanh nghiệp là: số lƣợng lao động bình quân mà DN sử dụng/năm, tổng mức vốn đầu tƣ cuả DN, tổng doanh thu hàng năm cuả DN.Thể hiện qua Bảng 1.1 dƣới đây: 6 z Bảng 1.1: Phân loại quy mô DNNVV trên thế giới Số lao Quốc gia/ Quy mô doanh Vốn đầu tƣ Doanh thu bình động BQ Khu vực nghiệp trong năm quân năm năm A. NHÓM CÁC NƢỚC PHÁT TRIỂN 1.
Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định Không quy định - Ngành sản xuất 1-300 Ơ 0-300 triệu 2. Nhật - Ngành thƣơng mại 1-100 Ơ 0-100 triệu Không quy định - Ngành dịch vụ 1-100 Ơ 0-50 triệu Siêu nhỏ < 10 Không quy định 3. EU Nhỏ < 50 Không quy định < €7 triệu Vừa < 250 < €27 triệu 4. Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy định Không quy định Nhỏ < 100 < CDN$ 5 triệu 5.
Canada Không quy định Vừa < 500 CDN$ 5 -20 triệu 6. New Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định Zealand 7. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định 8. Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu B.
NHÓM CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Không 1. Thailand Nhỏ và vừa < Baht 200 triệu Không quy định quy định - Đối với ngành 2. Malaysia 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu sản xuất 3. Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 Không quy định 7 z triệu Không 4.
Indonesia Nhỏ và vừa < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu quy định 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI Nhỏ 1-249 1. Russia Không quy định Không quy định Vừa 250-999 Nhỏ 50-100 2. China Không quy định Không quy định Vừa 101-500 Nhỏ < 50 3.
Poland Không quy định Không quy định Vừa 51-200 Siêu nhỏ 1-10 4. Hungary Nhỏ 11-50 Không quy định Không quy định Vừa 51-250 (Nguồn: 1 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, APEC, 1998; 2 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, UN/ECE, 1999; 3 - Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa, OECD, 2000) Số liệu ở Bảng 1.1 cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nƣớc kinh tế đang chuyển đổi. Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu.
Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại DN theo quy mô. Các tiêu chí nhƣ doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhƣng thƣờng xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi cuả thị trƣờng, sự phát triển cuả nền kinh tế, tình trạng lạm phát. nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại DN. Chính 8 z vì vậy tiêu chí số lao động bình quân đƣợc nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thƣờng có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện đƣợc phần nào tính chất, đặc thù cuả ngành, lĩnh vực kinh doanh mà DN đang tham gia.
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp đƣợc chia thành 4 loại tƣơng ứng với số lƣợng lao động nhƣ sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 ngƣời), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 ngƣời đến dƣới 50 ngƣời), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 ngƣời đến 300 ngƣời), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 ngƣời). Ở Việt Nam, phân loại doanh nghiệp theo hai tiêu thức phổ biến đó là lao động thƣờng xuyên và vốn sản xuất. Khái niệm DNNVV lần đầu tiên đƣợc đƣa ra theo công văn số 861/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998.
Theo đó, DNNVV đƣợc tạm thời quy định là “ Những doanh nghiệp có vốn điều lệ dƣới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dƣới 200 ngƣời”. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nƣớc, khái niệm này đã tỏ ra không còn phù hợp. Để đáp ứng đòi hỏi của thực tế, Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ_CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó đã định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng kí kinh doanh không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Theo quy định trong nghị định 90/CP thì các DNNVV bao gồm: - Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tƣ nhân.
9 z - Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc: các doanh nghiệp Nhà nƣớc. - Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. - Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao Khu vực động nguồn vốn động vốn động I. Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên nghiệp và trở trở xuống ngƣời đến đồng đến 200 thủy sản xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời đến 300 ngƣời II.
Công 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên nghiệp và xây trở trở xuống ngƣời đến đồng đến 200 dựng xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời đến 300 ngƣời III. Thƣơng 10 ngƣời 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên mại và dịch trở trở xuống ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời vụ xuống 50 ngƣời 50 tỷ đồng đến 100 ngƣời (Nguồn 1: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009) Theo định nghĩa và cách đánh giá này thì ở nƣớc ta hiện nay có tới 75% số doanh nghiệp bao gồm: hợp tác xã, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, và hầu hết( trên 90%) số doanh nghiệp này 10 z đều thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa. DNNVV đang dần trở thành bộ phận quan trọng đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian vừa qua, chỉ tính riêng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã sử dụng gần 3 triệu lao động, đóng góp hơn 40% GDP và 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc, đóng góp khoảng 14,8% tổng thu Ngân sách Nhà nƣớc.
Phát triển DNNVV đang là vấn đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc rất coi trọng, đƣợc coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội của nƣớc ta. Các DNNVV đang ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành động lực tăng trƣởng kinh tế của nền kinh tế. Đặc điểm của DNNVV Đặc điểm đồng thời cũng là đặc trƣng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, nếu đem so sánh với những loại hình doanh nghiệp khác, bộ phận này có những điểm khác biệt sau đây: - Năng động, linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh. Nhờ quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chức quản lý sản xuất giản đơn nên những doanh nghiệp này rất năng động, linh hoạt.
Các chủ doanh nghiệp luôn vận động tìm kiếm các lĩnh vực mà ở đó sự cạnh tranh là chƣa cao, song lại đem lại lợi nhuận nhanh chóng. Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại dễ dàng chuyển hƣớng sản xuất kinh doanh, với chi phí thấp do lƣợng vốn bỏ ra không lớn, vì vậy trƣớc những biến động mạnh về cung cầu trên thị trƣờng nhóm doanh nghiệp này ít chịu sự ảnh hƣởng lớn, dễ phục hồi hơn so với các doanh nghiệp lớn. Một lợi thế đáng kể nữa là các DNNVV dễ dàng thay đổi địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hơn các doanh nghiệp lớn. Trong khi đó các DNNVV lại có thể nắm bắt đƣợc cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phƣơng.
Điều này càng làm cho DNNVV khai thác hết năng lực của mình, đạt đƣợc hiệu quả trong kinh doanh cao nhất. 11 z - Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Với nhu cầu bổ sung vốn không nhiều và dễ dàng thay đổi vốn cố định chuyển hƣớng kinh doanh khi hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả nên các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết.