XQUANG THƯỜNG QUI TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ VỀ XƯƠNG KHỚP PGS. Trần Công Hoan BỆNH VIỆN E 1 Xquang thường qui - Là phương pháp đơn giản nhưng đã có thể mang lại thông tin đầy đủ để chẩn đoán và định hướng điều trị - Hình ảnh X quang thường qui cho phép phân biệt được mật độ của 4 nhóm cấu trúc: Xương, phần mềm, mỡ và không khí - Ngoài việc cho phép đánh giá thay đổi về hình dạng và cấu trúc, X quang thường qui còn cho phép đánh giá tổng quan tổn thương: Biến dạng trục chi, cột sống, hình thái toàn bộ khe khớp,. - Nhược điểm của phương pháp X quang thường qui là có thể không bộc lộ được các tổn thương nhỏ, nằm sâu, bị che lấp bởi các cấu trúc khác. - X quang thường qui được chỉ định trong tất cả các bệnh lý xương khớp.
2 X quang xương gót: Trên hình ảnh Xquang phân biệt 4 mật độ: xương, phần mềm, mỡ, không khí. 3 Giải phẫu Xquang bình thường của xương Cấu trúc xương dài và cách đo chiều dày của xương a- Cấu trúc xương dài: 1-sụn khớp; 2-chỏm xương; 3-cổ xương (vùng chuyển tiếp); 4- ống tủy; 5-vỏ xương; 6-màng xương; 7-sụn tăng trưởng; 8- thân xương. b- 4-đường kính thân xương; 5-đường kính ống tủy. a b 4 Xương dài 5 Các dấu hiệu và triệu chứng Xquang cơ bản Bất thường về đậm độ Bất thường về cấu trúc Bất thường về hình dạng 6 Thay đổi cấu trúc xương 1.
Loãng xương: Biểu hiện trên Xquang bằng 3 dấu hiệu: + Mật độ xương giảm (khi mật độ xương giảm quá nhiều, hình ảnh xương được ví như hình ảnh kính- vỏ xương mỏng và các thớ xương xốp không hiện hình). + Vỏ xương mỏng. + Thớ xương xốp thưa (mạng lưới xương xốp thưa, rõ). 7 Thay đổi cấu trúc xương Nguyên nhân của loãng xươngđược chia thành 2 nhóm có ý nghiwxa bệnh lý khác nhau: + Loãng xương lan tỏa: -Hình xương nhạt do mất chất vôi.
- Vỏ xương mỏng, kèm theo đó là hình ảnh rộng ống tủy, chỉ số vỏ/thân xương giảm. - Mạng lưới xương xốp, thưa và rõ nét. 8 Thay đổi cấu trúc xương Các hình ảnh trên gặp ở tất cả các xương của cơ thể hoặc thấy ở 1 vùng giải phẫu rộng lớn (toàn bộ chi, hai chi. Loãng xương lan tỏa gặp trong các bệnh mang tính hệ thống: - Rối loạn chuyển hóa (bệnh còi xương, nhuyễn xương, cường cận giáp.), thiếu chất chuyển hóa (thiếu Canxi, Phospho.) - Bất động lâu ngày, loạn dưỡng trong hội chứng Sudeck.
9 Thay đổi cấu trúc xương + Loãng xương khu trú: - Biểu hiện bằng hình ổ loãng xương nằm giữa các cấu trúc xương bình thường. Vùng loãng xương có mật độ giảm so với cấu trúc xương lân cận, vỏ xương mỏng, các thớ xương thưa và mảnh. -Vùng gianh giới giữa phần loãng xương và xương lành có thể rõ (trong các bệnh lý viêm), hoặc mờ (trong một số bệnh lý u xương, loạn dưỡng). -Loãng xương khu trú thường là biểu hiện của bệnh lý tại chỗ: viêm, khối u, khớp bất động, loạn dưỡng do đau.
10 Bình thường 11 Loãng xương 12 Loãng xương lan toả 13 Giảm mật độ xương khu trú/ viêm khớp 14 Thay đổi cấu trúc xương 2. Tiêu xương - Hay khuyết xương là hình ảnh mất cấu trúc xương tại một vùng. Hình tiêu xương có thể gặp trong bệnh lý viêm (viêm xương) khối u (u tế bào khổng lồ, u sụn nang xương, u di căn, sac-côm xương) ngoài ra có thể thấy khuyết xương sau chấn thương, do phình động mạch gây mòn xương. - Đối với 1 hình tiêu xương, 2 đặc điểm quan trọng cần phân tích trong quá trình biện luận chẩn đoán là: - Mật độ tại vùng tiêu xương (đồng đều hoặc không đều); - Bờ viền (nhẵn hay nham nhở, có viền đặc xương xung quanh hay không).
15 Tiêu xương 16 17 Huỷ bờ xơ 18 Huỷ xương bờ rõ 19 Secondary Hyperparathyroidism 20 (EG) 21 Huỷ xương mọt gặm/ u đa tuỷ xương 22 Huỷ xương mọt gặm/ di căn Dạng thấm Huỷ xương mọt gặm/ u đa tuỷ xương 24 Hỗn hợp (CHONDROSARCOME) 25 CT Tiêu xương trong viêm khớp vảy nến (psoriatic arthritis) 26 27 Thay đổi cấu trúc xương 3. Mảnh xương chết (mảnh xương biệt lập) - Là mảnh xương nằm trong một vùng tiêu xương, được bao bọc bởi 1 viền sáng biệt lập mảnh xương với các cấu trúc xương xung quanh. - Mật độ của mảnh xương chết cao hơn xương lành. -Hình ảnh mảnh xương chết gặp trong viêm xương tủy.
28 Viêm xương kèm phản ứng màng xương Sưng mô mềm quanh khớp trong viêm xương Viêm xương phá hủy vùng đầu xương vượt qua sụn phát triển Viêm xương mạn tính Viêm xương mạn tính Thay đổi cấu trúc xương 4. Đặc xương - Biểu hiện bằng hình tăng mật độ xương, vỏ xương dày, các thớ xương sát nhau, dày nên biểu hiện kém rõ do nằm trong vùng xương có mật độ cao. - Về ý nghĩa bệnh lý, đặc xương được hia thành 2 nhóm: + Đặc xương khu trú: có gianh giới giữa vùng xương đặc và cấu trúc xương xung quanh. Ổ đặc xương có thể có kích thước nhỏ (vài mm) hoặc lớn hơn, chiếm toàn bộ 1 xương.
Đặc xương khu trú thường là biểu hiện của bệnh lý tại chỗ: viêm, u,chấn thương. + Đặc xương lan tỏa: Hình ảnh đặc xương biểu hiện ở nhiều xương, thường gặp trong bệnh lý toàn thân: bệnh xương hóa đá (ostéopétrose), ngộ độc. 35 Tăng đậm độ khu trú Di căn xương Nhồi máu xương 36 Di căn lymphome, Paget 37 U xương dạng xương 38 Tăng đậm độ xương khu trú Lymphome 39 40 Tăng đậm độ xương lan toả Bệnh xương đá (Osteopetrosis) 41 Bệnh xương đá (Osteopetrosis) 42 Tăng đậm độ xương lan toả 43 Tăng đậm độ xương lan toả Hyperparathyrodism 44 Tăng đậm độ xương lan toả 45 Bệnh xương đá, loạn sản xương do thận 46 Đậm độ hỗn hợp (PAGET) 47 Thay đổi cấu trúc xương 5. Phản ứng màng xương Biểu hiện bằng hình ảnh đường vôi hóa chạy song song với mặt ngoài thân xương.
Bình thường màng xương không hiện hình trên phim Xquang. Khi màng xương bị bong khỏi thân xương, quá trình cốt hóa vẫn diễn ra, sau 1 thời gian tạo thành 1 lớp xương mỏng chạy song song với bề mặt xương nên thấy được trên phim Xquang thường qui. 48 Thay đổi cấu trúc xương 5. Phản ứng màng xương - Phản ứng màng xương có thể biểu hiện bằng 1 đường vôi hóa mảnh nằm ngoài vỏ xương (gặp trong viêm, chấn thương, u ác tính) hoặc bằng nhiều đường vôi hóa (hình ảnh vỏ hành, gặp trong sác- côm Ewing).
49 Thay đổi cấu trúc xương 5. Phản ứng màng xương -Trong các bệnh lý lành tính, ở giai đoạn muộn hơn, xương phản ứng do bong màng xương sẽ nhập vào thân xương, khi đó không còn thấy hình ảnh dải xương mảnh nằm song song với thân xương nữa mà chỉ thấy hình ảnh phì đại thân xương và dày vỏ xương.