Cấu Trúc Vốn và Tỷ Suất Lợi Nhuận Của Doanh Nghiệp Việt Nam

Khám phá luận văn thạc sĩ về cấu trúc vốn và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp Việt Nam, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng hiện tại.

2010

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan các vấn đề về cấu trúc vốn

1.2. Lý thuyết về cấu trúc vốn

1.3. Khái niệm và thành phần của cấu trúc vốn

1.4. Khái niệm và chỉ tiêu đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp

1.5. Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro

1.6. Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với lợi nhuận doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

2.1. Nguồn số liệu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.4. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

3.1. Mô tả thống kê

3.2. Kết quả phân tích mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Giới hạn nghiên cứu

4.2. Một số kiến nghị đổi mới cấu trúc vốn nhằm mục đích gia tăng tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

4.2.1. Cần cân đối lại cấu trúc nợ của doanh nghiệp để giảm thiểu rủi ro thanh toán trong doanh nghiệp

4.2.2. Nâng cao hiệu quả huy động vốn và cấu trúc vốn của doanh nghiệp

4.2.3. Nâng cao năng lực quản lý của doanh nghiệp

4.2.4. Công khai, minh bạch trong việc sử dụng vốn huy động

4.2.5. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính để duy trì hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ CẤU TRÚC VỐN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRẦN NGỌC THƠ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và chưa từng được công bố. Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá được tôi tổng hợp từ các báo cáo tài chính công bố trên các trang điện tử của các công ty chứng khoán; nội dung luận văn đảm bảo không sao chép bất cứ công trình nào khác. Người thực hiện NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ Học viên cao học lớp TCDN Đêm 2 – Khóa 16 Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ CÁCH TRÌNH BÀY SỐ LIỆU NỘI DUNG LUẬN VĂN GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan các vấn đề về cấu trúc vốn.1 Lý thuyết về cấu trúc vốn .2 Khái niệm và thành phần của cấu trúc vốn.3 Khái niệm và chỉ tiêu đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp .4 Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro .5 Một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với lợi nhuận doanh nghiệp. 17 CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 2.1 Nguồn số liệu .2 Phương pháp nghiên cứu .3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. 19 Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô hình nghiên cứu . 24 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 3.1 Mô tả thống kê .2 Kết quả phân tích mô hình . 39 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.2 Một số kiến nghị đổi mới cấu trúc vốn nhằm mục đích gia tăng tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.1 Cần cân đối lại cấu trúc nợ của doanh nghiệp để giảm thiểu rủi ro thanh toán trong doanh nghiệp.2 Nâng cao hiệu quả huy động vốn và cấu trúc vốn của doanh nghiệp .3 Nâng cao năng lực quản lý của doanh nghiệp .4 Công khai, minh bạch trong việc sử dụng vốn huy động .5 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính để duy trì hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả. 50 ™ Giới hạn nghiên cứu. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 3.1: Số liệu mẫu 152 doanh nghiệp niêm yết HOSE năm 2005.2: Số liệu mẫu 152 doanh nghiệp niêm yết HOSE năm 2006. Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Phụ lục 3.3: Số liệu mẫu 152 doanh nghiệp niêm yết HOSE năm 2007.4: Số liệu mẫu 152 doanh nghiệp niêm yết HOSE năm 2008.5: Kết quả 1 mô hình năm 2007.6: Kết quả 2 mô hình năm 2007.7: Kết quả 3 mô hình năm 2007.8: Kết quả 4 mô hình năm 2007.9: Kết quả 1 mô hình năm 2008.10: Kết quả 2 mô hình năm 2008.11: Kết quả 3 mô hình năm 2008.12: Kết quả 4 mô hình năm 2008.13: Kết quả ban đầu mô hình ngành Nông nghiệp năm 2007.14: Mô hình ngành Nông nghiệp năm 2007 sau khi loại các biến.15: Kết quả ban đầu mô hình ngành Nông nghiệp năm 2008.16: Mô hình ngành Nông nghiệp năm 2008 sau khi loại các biến.17: Kết quả ban đầu mô hình ngành Công nghiệp năm 2007.18: Mô hình ngành Công nghiệp năm 2007 sau khi loại các biến.19: Kết quả ban đầu mô hình ngành Công nghiệp năm 2008.20: Mô hình ngành Công nghiệp năm 2008 sau khi loại các biến.21: Kết quả ban đầu mô hình ngành Giao thông vận tải năm 2007.22: Mô hình ngành Giao thông vận tải năm 2007 sau khi loại các biến.23: Kết quả ban đầu mô hình ngành Giao thông vận tải năm 2008.24: Mô hình ngành Giao thông vận tải năm 2008 sau khi loại các biến.25: Kết quả ban đầu mô hình ngành Thương mại - Dịch vụ năm 2007.26: Mô hình ngành Thương mại - Dịch vụ năm 2007 sau khi loại các biến.27: Kết quả ban đầu mô hình ngành Thương mại - Dịch vụ năm 2008.28: Mô hình ngành Thương mại - Dịch vụ năm 2008 sau khi loại các biến.29: Kết quả ban đầu mô hình ngành Xây dựng – SX VLXD năm 2007. Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Phụ lục 3.30: Mô hình ngành Xây dựng – SX VLXD năm 2007 sau khi loại các biến.31: Kết quả ban đầu mô hình ngành Xây dựng – SX VLXD năm 2008.32: Mô hình ngành Xây dựng – SX VLXD năm 2008 sau khi loại các biến. Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu/Từ viết tắt Ý nghĩa GROWTH Tỷ lệ tăng trưởng HOSE Hochiminh Stock Exchange: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh LEV Đòn bẩy tài chính: Hệ số tổng vốn trên vốn chủ sở hữu NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại Ordinary Least Square: phương pháp bình OLS phương nhỏ nhất Rd Chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế ROA Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu SIZE Quy mô doanh nghiệp Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài TANG sản TCTD Tổ chức tín dụng TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp TTCK Thị trường chứng khoán TTTP Thị trường trái phiếu Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2 Bảng tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình.1 Doanh thu từ 2005 – 2008.2 Lợi nhuận từ 2005 – 2008.3 Lợi nhuận trung bình từng ngành từ 2005 - 2008.4 Hệ số đòn bẩy tài chính từ 2005 - 2008.5 Tổng tài sản từ 2005 - 2008.6 Tổng hợp kết quả mô hình năm 2007.7 Kết quả Wald Test mô hình năm 2007.8 Tổng hợp kết quả mô hình năm 2008.9 Kết quả Wald Test mô hình năm 2008.10 Tổng hợp kết quả mô hình các ngành năm 2007 và năm 2008. Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1 Mức tăng doanh thu và mức tăng tài sản năm 2007.2 Mức tăng doanh thu và mức tăng tài sản năm 2008.3 Quy mô tài sản năm 2008. Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CÁCH TRÌNH BÀY SỐ LIỆU 1. Dầu phẩy (,) thể hiện phân cách phần thập phân. Ví dụ: 1,23% được đọc là một phẩy hai mươi ba phần trăm.) thể hiện phân cách phần ngàn.500 đồng được đọc là một ngàn năm trăm đồng Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Vấn đề nghiên cứu Hội nhập kinh tế đã và đang là xu thế chung của nền kinh tế toàn cầu và khu vực. Không đứng ngoài xu thế chung ấy, Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong chính trị, ngoại giao lẫn kinh tế để bắt nhịp cùng với nền kinh tế toàn cầu và đã đạt được một số thành tựu nhất định trong sự nghiệp phát triển đất nước. Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đặt dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế, mang đến một làn gió mới, động lực mới thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đi đôi với những cơ hội, thuận lợi từ việc gia nhập WTO đem lại, thì nền kinh tế Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức, chuyển biến khó lường. Đối với doanh nghiệp, việc hội nhập kinh tế đã đem lại cơ hội thuận lợi như mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý, học tập kinh nghiệm từ các nước phát triển trong điều hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng sẽ gặp những khó khăn như sự cạnh tranh gay gắt, diễn ra trên bình diện rộng hơn, sâu hơn. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, trong đó đặc biệt cần chú trọng đến chiến lược kinh doanh và quản trị tài chính. Đối với quản trị tài chính, bên cạnh việc tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, doanh nghiệp cần phải quản trị cấu trúc vốn hiệu quả, lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý, tối ưu nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và các rủi ro về cấu trúc tài chính, từ đó tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua 10 năm phát triển, tuy tuổi đời còn quá non trẻ nhưng ít nhiều đã tạo nên những thành công nhất định, trở thành một kênh huy động vốn của doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội kể cả nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Cơ hội này giúp các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa sự lựa chọn kênh huy động vốn. Thông qua thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Hà – K16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên việc huy động và sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong thời gian qua còn nhiều bất cập. Khi thị trường chứng khoán phát triển khá mạnh vào cuối năm 2006 và đầu năm 2007, từ kênh huy động vốn truyền thống là vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp đã chuyển hướng phát hành cổ phần ra thị trường để huy động vốn. Việc phát hành cổ phiếu trong khoảng thời gian này gần như là trào lưu. Sở dĩ doanh nghiệp phát hành một cách ồ ạt như vậy, bên cạnh nhu cầu thực sự về vốn thì một nguyên nhân khác sâu xa hơn đó là những khoản thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành cổ phiếu đem lại và hơn thế nữa, một thực trạng đi kèm vào thời điểm đó là các thông tin phát hành cổ phiếu được nhìn nhận là một thông tin hấp dẫn thúc đẩy giá cổ phiếu tăng. Việc huy động vốn vào thời điểm đó của các doanh nghiệp khá thành công. Tuy nhiên nhu cầu đầu tư lại không cân xứng với nguồn vốn đã huy động được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ