Chương 1: Giới thiệu chung - Chương 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây - Chương 3: Xây dựng mô hình cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu - Chương 5: Kết luận -Trang 5- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY -Trang 6- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ƣu Cấu trúc vốn là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Hầu hết các nghiên cứu về cấu trúc vốn đều dựa trên nền tảng gốc của lý thuyết M&M. Từ đó, các nhà nghiên cứu triển khai, vận dụng dưới nhiều góc độ khác nhau để đưa ra các mô hình riêng, các kết luận cụ thể hơn trong thực tiễn.
Đề tài “Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn tối ưu – Trường hợp các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” cũng dựa trên lý thuyết nền tảng là lý thuyết M&M, tiếp cận dưới góc độ bám sát vào định nghĩa của cấu trúc vốn tối ưu như trên. Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn của doanh nghiệp được Modigliani và Miller đưa ra vào năm 1958. Với các giả định về thị trường vốn hoàn hảo, Modigliani và Miller đã đưa ra định đề I trong điều kiện không có thuế là: “Giá trị thị trường của bất kỳ một doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn của mình”. Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn các quốc gia đều có đánh thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đồng thời lãi từ chứng khoán nợ mà doanh nghiệp chi trả là một chi phí được khấu trừ thuế, trong khi cổ tức và lợi nhuận giữ lại thì không. Lúc này, định đề I của M&M sẽ được điều chỉnh lại: Giá trị doanh nghiệp = Giá trị doanh nghiệp nếu được + PV (tấm chắn thuế) tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần Nghĩa là, bằng cách vay nợ, doanh nghiệp giảm bớt chi phí thuế phải nộp cho chính phủ, từ đó tăng các dòng tiền cho nhà đầu tư vào các khoản nợ và vốn cổ phần. Giá trị sau thuế của doanh nghiệp tăng lên một khoản bằng hiện giá của tấm chắn thuế. -Trang 7- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tuy nhiên, cùng với việc gia tăng nợ vay, doanh nghiệp phải đối mặt với một vấn đề quan trọng đó là chi phí kiệt quệ tài chính.
Nó xảy ra khi không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp ứng một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản. Đôi khi nó chỉ có nghĩa là đang gặp khó khăn. Giá trị = Giá trị nếu được tài trợ + PV + PV ( chi phí doanh nghiệp hoàn toàn bằng vốn cổ phần ( Tấm chắn thuế) kiệt quệ tài chính) Chi phí của kiệt quệ tài chính tùy thuộc vào xác suất kiệt quệ và độ lớn của chi phí phải gánh chịu nếu kiệt quệ tài chính xảy ra.
Giá trị DN Giá trị khi xét đến thuế nhƣng chƣa xét đến thị trường kiệt quệ tài chính PV (tấm PV chắn thuế) (Chi phí kiệt quệ tài chính) Giá trị DN nếu đƣợc tài trợ hoàn toàn VCP Tỷ lệ nợ tối Tỷ lệ nợ ưu Hình 2.1 Giá trị doanh nghiệp với tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính (Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại – Chương 15) Hình trên cho thấy đánh đổi giữa lợi ích thuế và chi phí của kiệt quệ ấn định cấu trúc vốn tối ưu như thế nào. PV (tấm chắn thuế) ban đầu tăng khi doanh nghiệp vay thêm nợ. Ở mức nợ trung bình, xác xuất kiệt quệ tài chính không đáng kể và PV (chi phí kiệt quệ tài chính) cũng nhỏ và lợi thế thuế vượt trội. Nhưng tại một điểm nào đó, xác suất kiệt quệ tài chính tăng nhanh với việc vay nợ thêm, chi phí kiệt quệ -Trang 8- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bắt đầu chiếm một lượng lớn giá trị của doanh nghiệp.
Cũng vậy, nếu doanh nghiệp không thể chắc chắn hưởng lợi từ tấm chắn thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi thế thuế của nợ sẽ giảm đi và cuối cùng biến mất. Trên cơ sở lý thuyết này, tác giả tiếp cận cấu trúc vốn tối ưu dưới góc độ là một cấu trúc vốn thỏa mãn các mục tiêu : (i) Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (ii) Tối thiểu hóa rủi ro (iii) Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Đối với mỗi mục tiêu, tác giả sẽ cụ thể hóa bằng một hàm số có biến phụ thuộc là hệ số nợ dài hạn. Hệ số nợ dài hạn tối ưu là nghiệm chung của ba hàm số này. Nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn tối ƣu Dựa trên lý thuyết về cấu trúc vốn, các học giả tài chính trên thế giới đã đưa ra một số ví dụ cụ thể để chỉ rõ cách tính toán cấu trúc vốn tối ưu hoặc là cho một doanh nghiệp theo các số liệu tổng quát hoặc là cho một doanh nghiệp cụ thể theo các số liệu tổng hợp từ thực tế.
Tuy nhiên, việc tính toán cấu trúc vốn tối ưu trên thực tế là vô cùng khó và không tránh khỏi những sai lầm, đặc biệt là việc tính toán suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần hay là chi phí sử dụng vốn cổ phần (Ke) và suất sinh lợi mong đợi trên vốn vay hay là chi phí sử dụng vốn vay (Kd) để tìm ra chi phí sử dụng vốn tối ưu và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Vì vậy, thông qua bài nghiên cứu “Cấu trúc vốn tối ưu: Những vấn đề trong hướng tiếp cận của Harvard và Damodaran” (Optimal capital structure: Problems with the Harvard and Damodaran approaches) số 454 xuất bản năm 2002, Giáo sư Pablo Fernandez thuộc chuyên ngành Quản trị tài chính đại học Navarra, Tây Ban Nha đã chỉ ra những điều bất hợp lí trong cách tính toán cơ cấu vốn tối ưu của trường Đại học kinh doanh Harvard trình bày trong “Chú giải về lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu” (Note on the Theory of Optimal Capital Structure) và của Damodaran, giáo sư tài -Trang 9- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chính của trường Đại học New York trình bày trong giáo trình “Damodaran và định giá” (Damodaran on Valuation) (1994). Chú giải của trường kinh doanh Harvard đã tính toán chi phí sử dụng vốn (WACC), giá trị doanh nghiệp của một doanh nghiệp A tại các mức tỉ lệ vay khác nhau để tìm ra tỉ lệ (D/D+E) tối ưu. Tuy nhiên vấn đề được tác giả phản biện đề cập chính là một số điểm bất hợp lí của chi phí sử dụng vốn vay (Kd) và chi phí sử dụng vốn cổ phần (Ke) do sự “sáng tạo” của người tính toán, dẫn đến sự thiếu chính xác của kết quả.
Theo đó, trong bài nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra mười điểm phi lí thông qua việc phân tích các vấn đề: hiện giá dòng lưu chuyển tiền tệ với tỷ suất sinh lời của tài sản, chi phí đòn bẩy tài chính, chi phí nợ chênh lệch tăng, lãi suất yêu cầu trên dòng vốn cổ phần chênh lệch tăng, hiệu số giữa chi phí sử dụng vốn cổ phần và chi phí sử dụng vốn vay, giá trị mỗi cổ phần tại các mức tỉ lệ nợ khác nhau, ảnh hưởng của khả năng phá sản đến mô hình, chi phí sử dụng vốn cổ phần và vốn vay nếu không có chi phí đòn bẩy tài chính, chi phí sử dụng vốn cổ phần và vốn vay nếu có chi phí đòn bẩy tài chính và ảnh hưởng của tăng trưởng đến cấu trúc vốn tối ưu. Cùng một hướng tiếp cận với ví dụ của trường đại học kinh doanh Havard, giáo sư Damodaran đã tính toán WACC và giá trị của một công ty cụ thể là Boeing năm 1990 tại các mức tỉ lệ nợ khác nhau và đạt mức tối ưu tại (D/D+E) là 30%. Tuy nhiên, Bảng 2.1 dưới đây đã chỉ ra vấn đề bất hợp lí là giá trị doanh nghiệp (D+E) ở mức tỉ lệ nợ trên 70% theo cách tính toán của Damodaran nhỏ hơn giá trị vốn vay, nghĩa là giá trị vốn cổ phần có dấu âm (-). Điều đó đồng nghĩa với việc kết quả của Damodaran không có giá trị.
Đồng thời, cột chi phí nợ chệnh lệch tăng cho thấy vốn vay tăng 1.646 tỉ đô la từ tỉ lệ 30% lên 40% có chi phí rất lớn lên đến 21,5%. Không những thế, chi phí nợ chênh lệch tăng ở mức tiếp theo lại chỉ 19% với mức rủi ro cao hơn cho thấy độ thiếu chính xác của các thông số Ke, Kd. -Trang 10- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Cấu trúc vốn tối ưu của Boeing (triệu đô la), tháng 3-1990 Việc xác định những giá trị cụ thể Ke, Kd để xác định chính xác cấu trúc vốn tối ưu tại một mức vay là vô cùng khó khăn và trên thực tế là rất dễ mắc sai lầm, đặc biệt khi xem xét đến các chỉ số phá sản, kiệt quệ tài chính,.khó có thể đo lường. Đặc biệt trong tình hình hiện nay với những hậu quả từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính, các doanh nghiệp lại càng trở nên “dễ vỡ” nếu không có sự kiểm soát và một chiến lược về vốn linh hoạt.
Khẳng định thêm sự ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến giá trị doanh nghiệp là bài nghiên cứu “Cấu trúc vốn và giá trị thị trường của doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm ở Nigeria” (Corporate Capital Structure and Corporate Market Value: Empirical Evidence from Nigeria) của ObohSankay Collins, Isa EnvuluFilibus & Adekoya Adeleke Clement, International Journal of Economics and Finance; Vol. Kết quả hồi quy từ 39 công ty phi tài chính niêm yết trong giai đoạn 2005 – 2009 cho thấy hệ số nợ có ảnh hưởng tích cực đến giá trị thị trường của các doanh nghiệp này. Theo một hướng tiếp cận khác để xác định cấu trúc vốn tối ưu của các doanh nghiệp, Jules H. van Binsbergen, John R.
Graham and Jie Yang trong bài nghiên cứu “Cấu trúc vốn tối ưu” (Optimal Capital Structure) tháng 4 năm 2011 đã tính toán chi phí và lợi ích thu được của doanh nghiệp khi sử dụng nợ để tìm ra cấu trúc vốn tối ưu. Lợi ích nợ có đường biểu diễn dốc xuống, có nghĩa là giá trị gia tăng của nợ giảm khi tỉ lệ nợ tăng. Đồng thời, chi phí nợ có đường biểu diễn dốc lên, có -Trang 11- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.