Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Tây Nguyên sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng sinh học hàng đầu cả nước, trong đó huyện Kbang, tỉnh Gia Lai đóng vai trò trọng yếu với hơn 105.650 ha rừng tự nhiên, chiếm tỷ lệ che phủ trên 72,6% diện tích toàn huyện. Dù vậy, sau giai đoạn khai thác chọn vào đầu thập niên 1980 với các mức độ bóc tách trữ lượng khác nhau từ dưới 20% đến 50%, cấu trúc và khả năng tự phục hồi của tầng cây cao vẫn đối mặt với nhiều biến đổi sâu sắc. Đề tài luận văn thạc sĩ lâm học của học viên Nguyễn Văn Bằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Hải tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2020, tập trung giải quyết bài toán định lượng cấu trúc và đa dạng sinh học tầng cây cao.

Mục tiêu cụ thể của công trình là giải mã quy luật tổ thành loài, mật độ, trữ lượng, sinh khối trên mặt đất và mô hình phân bố không gian của tầng cây gỗ tại Rừng thực nghiệm Kon Hà Nừng. Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết trên 3 trạng thái rừng phục hồi sau khai thác chọn gồm: tác động nhẹ (LIL), tác động trung bình (MIL) và tác động mạnh (HIL). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 trên diện tích rừng thực nghiệm rộng xấp xỉ 1.000 ha.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về trữ lượng gỗ dao động từ 364,92 m3/ha đến 555,59 m3/ha cùng trữ lượng sinh khối khô tích lũy từ 143,44 tấn/ha đến 214,23 tấn/ha. Các chỉ số này trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch lâm sinh, tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng và xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp của nhiều nền tảng lý thuyết sinh thái học rừng nhiệt đới hiện đại:

  • Giả thuyết kẻ thù tự nhiên (Janzen-Connell Hypothesis): Giải thích cơ chế duy trì độ phì nhiêu loài qua việc hạt giống và cây con phân tán xa cây mẹ nhằm giảm thiểu tỷ lệ tử vong do sâu bệnh chuyên biệt.
  • Lý thuyết ổ sinh thái tái sinh và phân chia khoảng trống (Gap Dynamics): Khẳng định các khoảng trống tán rừng sau khai thác tạo nên vi khí hậu đặc thù, kích thích loài cây tiên phong ưa sáng tái sinh trước khi nhường chỗ cho loài chịu bóng.
  • Lý thuyết trung tính (Hubbell's Neutral Theory) và Mô hình tương tác không gian: Xem xét sự bình đẳng tương đối giữa các cá thể trong quần xã và dùng phân bố điểm không gian để xác định mối quan hệ cạnh tranh hay tương hỗ.

Luận văn vận dụng quy chuẩn phân loại trạng thái rừng Việt Nam theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT và Quy phạm kỹ thuật kinh doanh rừng QPN6-84, làm sáng tỏ các khái niệm trọng tâm: chỉ số giá trị quan trọng (IVI%), hệ số tổ thành (Ki), tiết diện ngang (G) và sinh khối cá thể (Wt, Wk).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp được thu thập thông qua phương pháp lập 03 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích 10.000 m2 (1 ha), đại diện cho 3 trạng thái LIL, MIL và HIL. Mỗi OTC 1 ha được chia nhỏ thành mạng lưới 100 ô thứ cấp kích thước 10x10 m để điều tra tỉ mỉ toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực D1.3 lớn hơn hoặc bằng 6,0 cm. Lý do chọn phương pháp ô tiêu chuẩn 1 ha phân ô thứ cấp là nhằm đảm bảo tính đại diện cho cấu trúc lâm phần phức tạp và cho phép xác định chính xác tọa độ vị trí (x, y) của từng cá thể cây bằng thước laser Leica Disto D5 và la bàn chuyên dụng.

Đường kính ngang ngực được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác 0,5 cm, chiều cao vút ngọn (Hvn) được xác định bằng thước đo cao Blumeleiss với sai số dưới 0,5 m. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng các công cụ toán học thống kê:

  • Phần mềm SPSS 20 dùng để thiết lập tương quan sinh trưởng Hvn - D1.3 qua 5 dạng hàm toán học.
  • Phần mềm PAST tính toán các chỉ số đa dạng sinh học chuyên sâu như Margalef (d), Fisher’s alpha và Chao-1.
  • Phần mềm Programita 2014 thực hiện phân tích hàm chuyển đổi L-function từ hàm Ripley’s K với 199 lần mô phỏng Monte Carlo theo mô hình không gian hoàn toàn ngẫu nhiên (CSR) ở độ phân giải 1 m. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện báo cáo hoàn tất trong 7 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm trên 3 trạng thái rừng đã mang lại các phát hiện khoa học định lượng cụ thể:

Thứ nhất, về mật độ và tổ thành loài: Mật độ cây tầng cao dao động từ 829 cây/ha (trạng thái HIL) đến 872 cây/ha (trạng thái MIL), trong khi trạng thái LIL đạt 868 cây/ha. Trạng thái MIL ghi nhận độ phong phú loài cao nhất với 86 loài, tiếp theo là HIL với 70 loài và LIL có 66 loài. Chỉ số giá trị quan trọng (IVI%) chỉ ra loài ưu thế thay đổi theo mức độ tác động: LIL có Giổi nhung chiếm ưu thế tuyệt đối với IVI = 14,87% và Cóc đá đạt 10,26%; MIL có Xoay chiếm 11,22% và Kháo nước chiếm 5,88%; còn HIL chuyển dịch sang các loài mọc nhanh như Nhọc lá nhỏ với IVI = 6,87% và Giổi nhung đạt 6,13%.

Thứ hai, về trữ lượng và tích lũy sinh khối: Trạng thái MIL đạt trữ lượng gỗ cao nhất với 555,59 m3/ha, sinh khối tươi đạt 374,61 tấn/ha và sinh khối khô đạt 214,23 tấn/ha. Trạng thái LIL xếp thứ hai với trữ lượng 509,77 m3/ha, sinh khối tươi 360,51 tấn/ha và sinh khối khô 207,76 tấn/ha. Trạng thái HIL ghi nhận các giá trị thấp nhất, trữ lượng chỉ đạt 364,92 m3/ha (giảm 34,3% so với MIL), sinh khối tươi đạt 254,08 tấn/ha và sinh khối khô đạt 143,44 tấn/ha.

Thứ ba, về quy luật kết cấu phân bố: Đường kính bình quân của lâm phần dao động từ 17,6 cm (HIL), 18,4 cm (LIL) đến 20,0 cm (MIL). Phân bố số cây theo cỡ kính (N/D) ở cả 3 trạng thái đều tuân theo dạng đường cong giảm liên tục một đỉnh lệch trái, tập trung chủ yếu ở cấp kính nhỏ từ 6 đến 17 cm với tỷ trọng chiếm từ 460 đến 580 cây/ha. Chiều cao vút ngọn bình quân dao động hẹp từ 16,6 m đến 17,4 m và tập trung dày đặc ở tầng cao 5 đến 20 m.

Thứ tư, về tương quan sinh trưởng: Trong số 5 hàm toán học thử nghiệm, phương trình logarit thể hiện độ tương thích cao nhất với hệ số xác định R2 đạt từ 0,55 đến 0,68, tất cả các tham số đều đạt độ tin cậy thống kê với giá trị Sig. bằng 0,000.

Thảo luận kết quả

Khi thể hiện dữ liệu qua các đồ thị phân bố không gian và bảng cấu trúc sinh thái, kết quả cho thấy sau gần 40 năm được bảo vệ nghiêm ngặt kể từ năm 1980, cả 3 trạng thái rừng kín thường xanh Kon Hà Nừng đều có sự hồi phục ngoạn mục về mặt trữ lượng với mức bình quân toàn bộ đều vượt ngưỡng 350 m3/ha. Điều này minh chứng cho tính đàn hồi tự nhiên mạnh mẽ của thảm thực vật bản địa khi loại bỏ được áp lực khai thác tiêu cực từ con người.

Nguyên nhân trạng thái tác động trung bình (MIL) có số lượng loài (86 loài) và trữ lượng (555,59 m3/ha) vượt trội hơn cả trạng thái tác động nhẹ (LIL) hoàn toàn trùng khớp với giả thuyết nhiễu loạn trung bình của Connell (1978). Nhiễu loạn vừa phải đã mở ra các lỗ trống tán rừng có diện tích lý tưởng, tạo cơ hội cho cả loài ưa sáng tiên phong lẫn loài chịu bóng cùng tồn tại song song mà không bên nào triệt tiêu ưu thế của bên nào.

Ngược lại, ở trạng thái HIL, cường độ bóc dỡ trên 30% trữ lượng trước đây đã tạo nên các lỗ trống quá lớn, khiến đất bị thoái hóa cục bộ và làm suy giảm 34,3% tổng trữ lượng tích lũy so với trạng thái MIL. Đường cong phân bố số cây theo cấp kính dạng giảm ở cả 3 trạng thái phản ánh một cấu trúc lâm phần ổn định, với lớp cây non dồi dào kế cận sẵn sàng bù đắp sinh khối khi các cây già cỗi vượt tán suy thoái tự nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận khoa học về cấu trúc lâm phần và động thái phục hồi sinh thái, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  • Thiết lập đai bảo vệ nghiêm ngặt: Duy trì việc khoanh nuôi bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc tự nhiên cho 1.000 ha rừng thực nghiệm Kon Hà Nừng, thiết lập trạm quan trắc định vị thường niên và nâng cao tuần tra nhằm duy trì tỷ lệ che phủ rừng bền vững trên 75% tại huyện Kbang trong giai đoạn 2021-2025.
  • Áp dụng kỹ thuật lâm sinh phục hồi có điều kiện: Đối với các diện tích rừng phục hồi sau khai thác mạnh (trạng thái HIL có trữ lượng dưới 370 m3/ha), Ban Quản lý rừng cần triển khai biện pháp tỉa thưa vệ sinh đối với dây leo bụi rậm lấn át, đồng thời xúc tiến tái sinh nhân tạo bằng cách trồng bổ sung các loài bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao như Giổi nhung, Xoay, Sến mủ với mật độ khoảng 200 - 300 cây/ha.
  • Tối ưu hóa quản trị tài nguyên đất và cấp quyền chứng chỉ rừng: Ủy ban nhân dân huyện Kbang phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Gia Lai hoàn thiện công tác rà soát ranh giới lâm phận, giao đất giao rừng gắn liền với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES), phấn đấu nâng mức thu nhập từ dịch vụ hấp thụ carbon cho cộng đồng vùng đệm lên thêm 15 - 20% mỗi năm.
  • Xây dựng quy ước quản lý rừng cộng đồng: Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng già làng của đồng bào dân tộc Bahnar bản địa để lồng ghép các hương ước bảo vệ rừng vào kế hoạch quản lý chung. Tổ chức tối thiểu 12 đợt tập huấn nâng cao nhận thức sinh thái mỗi năm cho hơn 1.500 hộ dân sinh sống giáp ranh khu bảo tồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu chứa đựng hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực, mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm chuyên môn:

  • Cán bộ quản lý kiểm lâm và Ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng: Nắm bắt chính xác phương pháp điều tra mật độ, tính toán trữ lượng gỗ và kiểm kê sinh khối trên mặt đất, từ đó xây dựng kế hoạch điều chế và nuôi dưỡng rừng khoa học.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Lâm học, Sinh thái học: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về phương pháp ứng dụng thống kê sinh học (SPSS, PAST, Programita), mô hình hóa hàm không gian Ripley’s K và quy luật cấu trúc tầng cây gỗ nhiệt đới.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan bảo tồn đa dạng sinh học: Khai thác kho dẫn liệu về 86 loài thực vật thân gỗ tại Tây Nguyên để thiết lập các chương trình bảo tồn gen quý hiếm và đánh giá tác động biến đổi khí hậu.
  • Doanh nghiệp phát triển dự án tín chỉ Carbon rừng: Ứng dụng các thuật toán tương quan sinh khối khô (Wk) và sinh khối tươi (Wt) để tính toán chính xác lượng carbon lưu giữ, chuẩn bị hồ sơ tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Trạng thái rừng nào có mức độ phong phú loài cao nhất tại khu vực nghiên cứu?
Trạng thái rừng chịu tác động khai thác ở cường độ trung bình (MIL) ghi nhận độ giàu loài cao nhất với 86 loài cây gỗ, cao hơn trạng thái tác động thấp LIL (66 loài) và tác động mạnh HIL (70 loài). Kết quả này chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết nhiễu loạn sinh thái trung bình trong việc tối ưu hóa đa dạng loài.

Loài cây nào chiếm ưu thế sinh thái lớn nhất ở trạng thái rừng ít bị tác động?
Loài Giổi nhung chiếm vị trí ưu thế sinh thái vượt trội ở trạng thái rừng ít bị tác động (LIL) với chỉ số giá trị quan trọng IVI đạt 14,87% và tiết diện ngang lên tới 11,00 m2/ha, kế tiếp là loài Cóc đá với chỉ số IVI đạt 10,26%.

Trữ lượng và sinh khối của rừng sau 40 năm phục hồi đạt mức bao nhiêu?
Toàn bộ 3 trạng thái rừng đều phục hồi đạt tiêu chuẩn rừng giàu với trữ lượng gỗ dao động từ 364,92 m3/ha đến 555,59 m3/ha, sinh khối tươi đạt từ 254,08 đến 374,61 tấn/ha và sinh khối khô đạt từ 143,44 đến 214,23 tấn/ha.

Phương trình toán học nào mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính cây rừng?
Qua kiểm định 5 hàm toán học trên phần mềm SPSS, phương trình hàm logarit (Logarithmic) được lựa chọn vì có hệ số xác định R2 cao nhất (đạt từ 0,55 đến 0,68), đồng thời toàn bộ tham số ước lượng đều có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất Sig. bằng 0,000.

Tại sao cần kết hợp cả hệ số tổ thành Ki và chỉ số quan trọng IVI% khi phân tích cấu trúc rừng?
Hệ số tổ thành Ki chỉ phản ánh tỷ lệ số lượng cá thể đơn thuần, trong khi chỉ số IVI% kết hợp đồng thời cả mật độ tương đối (N%) và tiết diện ngang tương đối (G%), giúp phản ánh toàn diện cả về số lượng lẫn không gian chiếm lĩnh sinh thái thực tế của từng loài trong quần xã.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng thành công cấu trúc và đa dạng thực vật tầng cây cao tại 3 trạng thái rừng phục hồi sau khai thác chọn tại Kon Hà Nừng với cỡ mẫu 3 ha điều tra chi tiết.
  • Xác định trạng thái tác động trung bình (MIL) có trữ lượng gỗ cao nhất (555,59 m3/ha) và độ giàu loài lớn nhất (86 loài), trong khi trạng thái tác động mạnh (HIL) đạt trữ lượng thấp nhất (364,92 m3/ha).
  • Chứng minh quy luật phân bố số cây theo đường kính N/D đều tuân theo dạng hàm giảm liên tục, tập trung 55 - 65% số cây ở cấp kính 6 - 17 cm, phản ánh tiềm năng phục hồi lâm phần bền vững.
  • Mô hình hóa thành công tương quan sinh trưởng Hvn - D1.3 thông qua hàm logarit với độ tin cậy thống kê cao phục vụ công tác tra cứu nhanh sinh khối rừng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý cộng đồng khả thi, sẵn sàng chuyển giao áp dụng cho giai đoạn quy hoạch rừng bền vững 2021-2030.

Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận chi tiết cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các mô hình sinh thái học rừng nhiệt đới phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp bền vững!