BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TRẦN LÊ TRÀ MY CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH TẠI MỘT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ TĨNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701 HÀ NỘI, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TRẦN LÊ TRÀ MY CĂNG THẲNG CỦA HỌC SINH TẠI MỘT TRƯỜNGTRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ TĨNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LƯU THỊ KIM OANH HÀ NỘI, 2022 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p chương trình tha ̣c si ̃ Y tế công cô ̣ng, tôi đã nhâ ̣n đươc̣ nhiề u sự giúp đỡ, hỗ trơ ̣ tâ ̣n tình từ tác thầ y cô trong và ngoài trường, sinh viên trường Đa ̣i ho ̣c Y tế công cô ̣ng, cơ quan công tác, gia đình và ba ̣n bè. Lời đầ u tiên, tôi xin bày tỏ sự kính tro ̣ng và lòng biế t ơn sâu sắ c giáo viên hướng dẫn luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p của tôi, người đã tâ ̣n tình hướng dẫn, truyề n đa ̣t cho tôi những kiế n thức vô cùng giá tri ̣ và ta ̣o điề u kiê ̣n tố t nhấ t cho tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Giám đố c Trung tâm Kiể m soát bê ̣nh tâ ̣t Hà Tiñ h đã luôn ta ̣o điề u kiê ̣n giúp đỡ, đô ̣ng viên, khích lê ̣ và góp ý về mă ̣t chuyên môn giúp tôi hoàn thành luâ ̣n văn. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiê ̣u, các thầ y cô giáo Trường Đa ̣i ho ̣c Y tế công cô ̣ng; Ban lãnh đa ̣o Trung tâm Kiể m soát bê ̣nh tâ ̣t Hà Tiñ h, các anh chi ̣khoa Phòng chố ng bê ̣nh truyề n nhiễm, Trung tâm Kiể m soát bê ̣nh tâ ̣t Hà Tiñ h đã ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơị và luôm hỗ trơ ̣ tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Cuố i cùng, tôi vô cùng biế t ơn cha me ̣, những người thân trong gia đình, ba ̣n bè, đồ ng nghiê ̣p đã luôn đô ̣ng viên, khích lê ̣, cho tôi nguồ n đô ̣ng lực lớn lao chuyên tâm hoàn thành chương trình ho ̣c tâ ̣p và luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p này. Tôi xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC BẢNG BIỂU . v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ . vi TÓM TẮT NGHIÊN CỨU TÓM TẮT NGHIÊN CỨU . vii MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . Mô ̣t số khái niêm ̣ sử du ̣ng trong nghiên cứu. Khái niệm căng thẳng: . Khái niệm về vị thành niên và học sinh trung học phổ thông: . Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT . Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh THPT . Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh THPT . Mô ̣t số công cu ̣ đo lường căng thẳ ng . Thang đo tái điều chỉnh xã hội SRRS (Social Readjustment Rating Scale): . Thang đo cảm nhận căng thẳng PSS (Perveived Stress Scale) . Thang đo đánh giá mức độ căng thẳng Spielberger . Thang đo về trầm cảm, lo âu, căng thẳng DASS (Depression Anxiety Stress Scales) . Thư ̣c tra ̣ng căng thẳ ng ở ho ̣c sinh trên thế giới và Viêṭ Nam. Trên thế giới . Tại Việt Nam. Các yế u tố liên quan đế n căng thẳ ng ở ho ̣c sinh . Yếu tố gia đình-bạn bè . Yếu tố học tập-trường học . Yếu tố môi trường nơi sinh sống và ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 . Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu . 25 iii CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu . Phương pháp thu thập số liệu . Công cụ thu thập số liệu . Phương pháp thu thập số liệu . Các biến số nghiên cứu . Các thang đo, tiêu chuẩn đánh giá . Phương pháp phân tích số liệu . Vấn đề đạo đức của nghiên cứu . Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số . Hạn chế của nghiên cứu . Error! Bookmark not defined. Sai số và cách khắc phục . 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng căng thẳng của học sinh THPT . Các yế u tố liên quan đế n căng thẳ ng ở ho ̣c sinh . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 83 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DASS: Depression Anxiety Stress Scales ĐLC: Độ lệch chuẩn ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu ĐTV: Điều tra viên JSQ: Job Stress Questionnaire KTC: Khoảng tin cậy HS: Học sinh PLLS: Professional Life Stress Scale PSS: Perveived Stress Scale PTTH: Phổ thông trung học SKTT: Sức khỏe tâm thần SRRS: Social Readjustment Rating Scale TĐHV: Trình độ học vấn THCS: Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TP: Thành phố TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh VTN: Vị thành niên WHO : Tổ chức Y tế thế giới v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng học sinh các khối của trường năm học 2021-2022 Bảng 2. Cách tính điểm áp lực học tập theo thang đo ESSA Bảng 2. Các câu hỏi về căng thẳng trong thang đo DASS 21 Bảng 2. Thang điểm mức độ căng thẳng theo DASS-21 Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố cá nhân của học sinh Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố gia đình của học sinh Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố bạn bè, người yêu của học sinh Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố nhà trường của học sinh Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố môi trường sinh sống của học sinh Bảng 3. Đặc điểm về yếu tố dịch COVID-19 Bảng 3. Điểm trung bình căng thẳ ng của học sinh Bảng 3. Thực trạng căng thẳng của học sinh theo yếu tố giới tính Bảng 3. Thực trạng căng thẳng của học sinh theo yếu tố khối lớp Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với tình trạng căng thẳng ở học sinh Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố gia đình với tình trạng căng thẳng ở học sinh Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố bạn bè, người yêu với tình trạng căng thẳng ở học sinh Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố nhà trường với tình trạng căng thẳng ở học sinh Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường sinh sống với tình trạng căng thẳng ở học sinh Bảng 3. Mối liên quan giữa các yếu tố dịch COVID-19 với tình trạng căng thẳng ở học sinh vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biể u đồ 3. Tỷ lê ̣ căng thẳ ng của ho ̣c sinh vii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Tình trạng căng thẳng đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt ở lứa tuổi THPT dễ gặp phải những tác động từ môi trường do chưa thực sự trưởng thành. Tuy nhiên, trong thời điểm dịch bệnh, nghiên cứu về căng thẳng với đối tượng này rất ít. Do đó, nghiên cứu “Căng thẳng của học sinh ta ̣i một trường trung học phổ thông ở Hà Tĩnh và các yếu tố liên quan năm 2022” được thực hiện với mục tiêu mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đế n căng thẳ ng ở học sinh mô ̣t trường THPT trên điạ bàn tỉnh Hà Tiñ h. Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang có phân tích. Sử dụng thang đo DASS 21 để thu thập thông tin về căng thẳng của học sinh. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, phân tích bằng phần mềm Stata 14.0, các phương pháp thống kê: trung bình, đô ̣ lê ̣ch chuẩ n, tỷ lệ %, tỷ số chênh (OR), khoảng tin cậy 95% (95%CI) ở mức thống kê p<0,05 được sử dụng trong nghiên cứu. Tổng số 615 học sinh nam và nữ ở cả 3 khối lớp 10, 11 và 12 tham gia vào nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ học sinh tham gia nghiên cứu có 53,3% nam và 46,8% nữ. Số lượng khá đều ở cả 3 khối 10,11,12 lần lượt là 34,8%, 34,3% và 30,9%. Tỷ lệ học sinh có căng thẳ ng là 29,2%; tỷ lê ̣ mức đô ̣ căng thẳ ng nhe ̣, vừa, nă ̣ng, rấ t nă ̣ng của mẫu nghiên cứu lần lượt là 9,6%; 8,1%; 4,9%; 2,3%. Một số yếu tố liên quan đến mức độ căng thẳ ng nặng/rất nặng của học sinh: Giới tính (nữ/nam: OR: 2,14; 95% CI: 1,15-3,96), khố i lớp (khố i 12/ khố i 10: OR: 2,78; 95% CI: 1,28-6,06), căng thẳ ng trong học tập (trung bình/thấp: OR: 2,34; 95% CI: 1,14-4,82), hài lòng về ngoa ̣i hình (có/không: OR: 4,89; 95% CI 1,17-20,5), số người số ng chung trong gia đình (trên 4 người/≤ 4 người: OR: 2,25; 95% CI: 1,12-4,52), kỳ vo ̣ng trên mức bình thường của gia đình (OR: 2,39; 95% CI: 1,16-4,90); gia đình thường xảy ra mâu thuẫn ̣ (OR: 5,70; 95%CI: 2,02- (OR: 2,76; 95%CI: 1,48-5,11), buồ n chán khi nghỉ dich 16,12), khó khăn khi ho ̣c trực tuyế n (OR: 2,04; 95%CI: 1,08-3,84), ít liên la ̣c ba ̣n bè ̣ ở nhà (OR: 3,23; 95%CI: 1,67-6,25). khi nghỉ dich Nhà trường cần tạo môi trường học tập thân thiện, thoải mái giúp giảm căng thẳ ng do ho ̣c tâ ̣p. Gia đình không nên tạo áp lực học tập cho các con, tạo cho các con tinh thần hứng thú khi học tập. Bản thân học sinh cần sắp xếp thời gian hợp lý, dành thời viii gian cho các hoạt động tập thể, thể thao và duy trì tốt các mối quan hệ xã hội với người thân, bạn bè, thầy cô. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo một nghiên cứu của Tổ chức Sức khỏe Tâm thần Thế giới vào năm 2018 cho biết, khoảng 74% dân số toàn cầu đang bị tình trạng căng thẳng quấy nhiễu. Theo thống kê của Bộ Y tế tại Việt Nam, vào năm 2017 có khoảng 15% dân số mắc các rối loạn tâm thần phổ biến liên quan tới căng thẳng. Căng thẳng là trạng thái hay cảm xúc mà chủ thể trải nghiệm khi họ nhận ra rằng các yêu cầu và đòi hỏi từ bên ngoài và bên trong có tính chất đe dọa, có hại, vượt qua nguồn lực cá nhân và xã hội mà họ có thể huy động được (1).
Tổng quan nghiên cứu
Tình trạng căng thẳng ở học sinh trung học phổ thông (THPT) là vấn đề được quan tâm toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 gây nhiều biến động về tâm lý và môi trường học tập. Theo ước tính, khoảng 74% dân số toàn cầu từng trải qua căng thẳng, trong đó tại Việt Nam năm 2017 có khoảng 15% dân số mắc các rối loạn tâm thần phổ biến liên quan đến căng thẳng. Ở lứa tuổi vị thành niên, đặc biệt là học sinh THPT, áp lực học tập, kỳ thi và các mối quan hệ xã hội là những nguyên nhân chính gây ra căng thẳng. Năm học 2021-2022, tại một trường THPT ở Hà Tĩnh, nghiên cứu đã khảo sát 615 học sinh từ khối 10 đến 12 nhằm mô tả thực trạng căng thẳng và các yếu tố liên quan trong bối cảnh dịch bệnh.
Mục tiêu nghiên cứu gồm: mô tả thực trạng căng thẳng của học sinh và phân tích các yếu tố liên quan đến tình trạng này. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu thực tiễn để xây dựng các giải pháp hỗ trợ sức khỏe tâm thần cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện học sinh trong điều kiện xã hội hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về căng thẳng của Richard Lazarus, định nghĩa căng thẳng là trạng thái cảm xúc khi cá nhân nhận thấy các yêu cầu vượt quá khả năng ứng phó của bản thân. Ngoài ra, thang đo DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales) được sử dụng để đánh giá mức độ căng thẳng, trầm cảm và lo âu, với độ tin cậy cao và phù hợp với đối tượng học sinh THPT. Các khái niệm chính bao gồm:
- Căng thẳng (Stress): phản ứng tâm lý và sinh lý trước các áp lực.
- Vị thành niên: nhóm tuổi 15-18, giai đoạn phát triển tâm sinh lý đặc biệt nhạy cảm.
- Áp lực học tập: các yếu tố gây căng thẳng liên quan đến khối lượng và chất lượng học tập.
- Yếu tố gia đình, bạn bè và môi trường: các tác nhân ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang với phương pháp định lượng. Đối tượng là 615 học sinh của một trường THPT tại Hà Tĩnh, được chọn mẫu theo phương pháp phân tầng hai giai đoạn, đảm bảo đại diện cho các khối lớp 10, 11 và 12. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022.
Dữ liệu được thu thập qua phiếu tự điền khuyết danh, bao gồm thông tin nhân khẩu, áp lực học tập theo thang ESSA và mức độ căng thẳng theo thang DASS-21. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng Stata 14.0. Các phương pháp thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ %) và phân tích suy luận (tỷ số chênh OR, khoảng tin cậy 95%, p<0,05) được áp dụng để đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tỷ lệ căng thẳng chung: 29,2% học sinh có biểu hiện căng thẳng, trong đó mức độ nhẹ chiếm 9,6%, vừa 8,1%, nặng 4,9% và rất nặng 2,3%.
- Giới tính: Học sinh nữ có nguy cơ căng thẳng nặng/rất nặng cao gấp 2,14 lần so với nam (OR: 2,14; 95% CI: 1,15-3,96).
- Khối lớp: Học sinh khối 12 có nguy cơ căng thẳng nặng/rất nặng cao gấp 2,78 lần so với khối 10 (OR: 2,78; 95% CI: 1,28-6,06).
- Áp lực học tập: Học sinh có mức căng thẳng học tập trung bình có nguy cơ căng thẳng nặng/rất nặng cao gấp 2,34 lần so với nhóm thấp (OR: 2,34; 95% CI: 1,14-4,82).
- Yếu tố gia đình: Học sinh không hài lòng về ngoại hình có nguy cơ căng thẳng cao gấp 4,89 lần (OR: 4,89; 95% CI: 1,17-20,5). Số người sống chung trong gia đình trên 4 người làm tăng nguy cơ căng thẳng gấp 2,25 lần (OR: 2,25; 95% CI: 1,12-4,52). Kỳ vọng gia đình trên mức bình thường làm tăng nguy cơ căng thẳng gấp 2,39 lần (OR: 2,39; 95% CI: 1,16-4,90). Mâu thuẫn gia đình làm tăng nguy cơ căng thẳng gấp 5,70 lần (95% CI: 2,02-...).
- Yếu tố xã hội: Học sinh ít liên lạc bạn bè khi nghỉ dịch có nguy cơ căng thẳng cao gấp 3,23 lần (OR: 3,23; 95% CI: 1,67-6,25). Khó khăn khi học trực tuyến cũng làm tăng nguy cơ căng thẳng gấp 2,04 lần (OR: 2,04; 95% CI: 1,08-3,84).
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy tỷ lệ căng thẳng ở học sinh THPT tại Hà Tĩnh tương đồng với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, phản ánh áp lực học tập và các yếu tố xã hội gia đình là nguyên nhân chính. Học sinh nữ và khối 12 chịu áp lực lớn hơn do kỳ thi quan trọng và sự nhạy cảm tâm lý cao hơn. Mâu thuẫn gia đình và kỳ vọng quá mức từ phụ huynh là những yếu tố làm tăng đáng kể nguy cơ căng thẳng, phù hợp với các nghiên cứu trước đây. Khó khăn trong học trực tuyến và giảm tương tác xã hội do dịch COVID-19 cũng góp phần làm tăng căng thẳng, cho thấy tác động tiêu cực của đại dịch đến sức khỏe tâm thần học sinh. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố mức độ căng thẳng theo giới tính, khối lớp và các yếu tố gia đình để minh họa rõ nét hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường tư vấn tâm lý tại trường học: Nhà trường cần tổ chức các buổi tư vấn, hỗ trợ tâm lý định kỳ nhằm giảm áp lực học tập và cải thiện kỹ năng quản lý căng thẳng cho học sinh, đặc biệt là khối 12. Thời gian thực hiện: trong năm học hiện tại.
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện: Tạo không gian học tập thoải mái, khuyến khích sự chia sẻ và hỗ trợ giữa học sinh với nhau và với giáo viên, giảm thiểu việc phê bình công khai gây áp lực. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm.
- Hỗ trợ gia đình trong việc giảm áp lực kỳ vọng: Tổ chức các buổi hội thảo, tư vấn cho phụ huynh về cách hỗ trợ con em, tránh áp đặt kỳ vọng quá mức, tăng cường sự quan tâm, chia sẻ. Thời gian: 6 tháng tới.
- Khuyến khích hoạt động thể thao và giao lưu xã hội: Học sinh cần được khuyến khích tham gia các hoạt động thể thao, câu lạc bộ để giải tỏa căng thẳng và duy trì các mối quan hệ xã hội tích cực. Chủ thể thực hiện: Nhà trường và học sinh.
- Cải thiện hình thức học trực tuyến: Nâng cao chất lượng giảng dạy trực tuyến, tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh, hỗ trợ kỹ thuật để giảm khó khăn trong học tập từ xa. Thời gian: ngay lập tức và liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà quản lý giáo dục: Có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách hỗ trợ sức khỏe tâm thần học sinh, cải thiện môi trường học tập và đào tạo giáo viên.
- Giáo viên và cán bộ tư vấn học đường: Áp dụng các giải pháp giảm căng thẳng, tư vấn tâm lý phù hợp với đặc điểm học sinh THPT, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh.
- Phụ huynh học sinh: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của con em, từ đó điều chỉnh kỳ vọng và tạo môi trường gia đình hỗ trợ tích cực.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành y tế công cộng, tâm lý học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, kết quả và đề xuất để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về sức khỏe tâm thần vị thành niên.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao học sinh nữ dễ bị căng thẳng hơn nam?
Học sinh nữ thường nhạy cảm hơn với áp lực xã hội và học tập, đồng thời chịu ảnh hưởng tâm lý sâu sắc hơn từ các mối quan hệ xã hội, dẫn đến nguy cơ căng thẳng cao hơn. Ví dụ, nghiên cứu cho thấy nữ có nguy cơ căng thẳng nặng gấp 2,14 lần nam. -
Khối lớp nào có nguy cơ căng thẳng cao nhất?
Khối 12 có nguy cơ căng thẳng nặng và rất nặng cao nhất do áp lực thi cử và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp, đại học. Tỷ lệ căng thẳng nặng/rất nặng ở khối 12 cao gấp 2,78 lần so với khối 10. -
Dịch COVID-19 ảnh hưởng thế nào đến căng thẳng của học sinh?
Dịch bệnh làm thay đổi môi trường học tập, chuyển sang học trực tuyến, giảm tương tác xã hội, gây khó khăn trong học tập và cảm giác cô lập, làm tăng nguy cơ căng thẳng. Khoảng 20,7% học sinh thường xuyên gặp khó khăn khi học trực tuyến. -
Yếu tố gia đình nào ảnh hưởng nhiều nhất đến căng thẳng học sinh?
Mâu thuẫn gia đình và kỳ vọng quá mức của phụ huynh là những yếu tố quan trọng nhất, làm tăng nguy cơ căng thẳng nặng gấp 5,7 lần và 2,39 lần tương ứng. -
Làm thế nào để giảm căng thẳng cho học sinh?
Ngoài việc cải thiện môi trường học tập và hỗ trợ tâm lý, học sinh nên tham gia hoạt động thể thao, duy trì các mối quan hệ xã hội tích cực và học cách quản lý thời gian hợp lý. Nhà trường và gia đình cần phối hợp hỗ trợ.
Kết luận
- Tỷ lệ học sinh THPT tại Hà Tĩnh có căng thẳng là 29,2%, trong đó mức độ nặng và rất nặng chiếm gần 7,2%.
- Giới tính nữ, khối lớp 12, áp lực học tập trung bình trở lên, mâu thuẫn gia đình và kỳ vọng quá mức là các yếu tố liên quan chính đến căng thẳng.
- Dịch COVID-19 làm tăng khó khăn trong học tập trực tuyến và giảm tương tác xã hội, góp phần làm tăng căng thẳng.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chương trình hỗ trợ tâm lý, cải thiện môi trường học tập và gia đình cho học sinh.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào triển khai các giải pháp can thiệp, đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu trên quy mô lớn hơn.
Hành động ngay: Các nhà quản lý giáo dục, nhà trường và phụ huynh cần phối hợp triển khai các biện pháp hỗ trợ tâm lý và giảm áp lực học tập cho học sinh nhằm nâng cao sức khỏe tâm thần và chất lượng giáo dục.