Chương 1: Một số vấn đề lý luận về căn cứ loại trừ trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng 1. Khái niệm trách nhiệm dân sự do vi phạm nghia vụ trong hợp đông 1. Dink nghĩa trach nhiém dan sự do vì pham nghĩa vịt trong hop dong Theo “Từ điển Thuật ngữ pháp lý” của Nha xuất bản Dalloz và “Tw điển Thuật ngữ pháp ly” của Gérard Comu, trách nhiệm dan sư (responsabilité dvile) gôm trách nhiệm theo hợp đồng (responsabilité contractuelle) và trách nhiệm ngoài hop đồng (responsabilité délictuelle), chỉ đến bat kỳ sự đáp trả về mặt dân sự nào đối với những tỗn hại gây ra cho người khác, nghĩa ia đền bù bằng hiên vật hoặc tương đương) Theo Tw điển Luật hoc “Black's Law Dictionary’, trach nhiém dan su (civil liability) được hiểu là tinh trang bị ràng buộc về mặt pháp i phải BTTH đân sự. Tương tự như vây, các luật gia như Trân Thúc Linh, Vũ Văn Mẫu déu cho rang, trách nhiệm dân sự có hai hình thức: trách nhiệm theo hợp dong (trách nhiệm khế ước) va trách nhiệm ngoài hợp đông (trách nhiệm dan sự phạm và chuẩn dân sự phạm).
Cũng theo các luật gia nay, trách nhiệm dan sự phát sinh trên cơ sở hành vi vi pham nghia vụ, “nói fới frách nhiệm dan sự tức là nói tới bôi tiường”'3 hay cụ thé hơn là trách nhiệm dan sự theo hợp đông (trách nhiệm Ì Xem Lenigne Jiơidiqte. 913-914; Gérard Comai Vocabuilcare juridique. Presses Universitaires de Frooxe (1992). Black's Law- Dictionary (1999), Seventh Edition, West group pp.
723-724 2 Xem Black's Law- Dictioneny (1999), Seventh Edition, West group, Page 926. 3 xem Trần Thức Linh (1974), Daodh a pháp hưệt here gid, Nhà sáchKhaitri tr 307-398. _ Vũ Văn Mẫu (1963), Việt Nam đâm: luật lược khảo - Quyền Il: Ngiểa vụ và khế ước ,Ea lần thứ nhết, Bộ Quốc gia giáo duc xuất bản, Sii Gin, tr. 8 khé ước) la trách nhiém bôi thường của bên không thực hiện nghia vụ trong hợp đông cho bên bị “tdn thiệt ?t Như vậy, theo quan điểm của nhiều luật gia, thuật ngữ “rách nhiệm dan sựtheo hop đồng” thường chỉ đến trách nhiệm B TTH trong hợp đồng.
Theo Từ điển Luật hoc của B6 Tư pháp, “trách nhiệm dan sự” được hiểu là “trách nhiệm pháp i} mang tinh tài sản duoc áp dung đối với người vi phạm pháp luật đân sự nhằm bù đắp về tôn that vật chất, tinh than cho người bị thiệt hai” hay “những hậm quả bất lơi mà chủ thé pháp luật phải gánh chin do pháp inật quy định vì hành vi vi pham pháp luật của minh (hoặc của người ma mình bảo lãnh: hay giám hô)"Š. Nội ham của “trách nhiệm dan sự" được Từ điễn xác định tương tự như nội ham của trách nhiệm dan sự trong hệ thông Common Law va Civil Law, bao gồm trách nhiệm dân sư theo hợp đông và trách nhiệm dân sự ngoài hop đông. Tuy nhiên, bên cạnh sự tương đồng nay, Tử điển Luật học lại chỉ ra “trách nhiém dan sự bao gôm buộc xin lỗi, cdi chính công khai, buộc thực hiện nghia vụ đân sự, buộc BTTH, phát vì pham”? Cùng với thuật ngữ “rách niiém dan sự", Từ điển Luật hoc còn đưa ra định nghĩa về “trách nhiệm BTTH”, theo đỏ, đây là thuật ngữ chỉ đến “trdch nhiệm của người có hành vi vi phạm, có lỗi trong việc gay ra thiệt hai về vật chất, tinh thần phải bôi hoàn cho người bi thiệt hai nhằm phục hồi tinh trang tai sản, bì đắp tôn thất tinh than cho người bi thiệt hai”, đồng thời chỉ rõ “trách nhiệm BTTH được phân thành trách nhiệm BTTH theo hợp đồng và trách nhiệm BTTH ngoài hợp dong”. Co thé thay, theo Từ điển Luật học của Bộ Tư pháp, thuật ngữ “frách nhiệm đân sự” trong hệ thông pháp luật Việt Nam được hiểu là thuật ngữ chỉ * Xem Vũ Vin Mẫu, Thad, tr 433-434 5 Xem Từ điển Luật học, Bộ Tw pháp- Viện Khos học pháp lý (2006), Neb.
Tử điển Bách khoa, Nab. © Xem Từ điển Lut học, Bộ Twpháp - Viễn Khoa học pháp lý, Tid,tr. 903 7 Yem Từ điển Lut học, Bộ Tephip - Viện Khoa học pháp Wy, Tiãđ,,tr. 8 Xem Te điển Luật học, Bộ Tư pháp - Viện Khoa học pháp lý, Td, tr.
` Xem Từ điển Duát học, Bộ Tư pháp - Viện Khoa học pháp lý, Tid,tr. chung các giải pháp pháp lý có thể được ap dụng khi có hành vị vi phạm pháp luật và trách nhiệm B TTH (trách nhiệm B TTH theo hợp đồng và trách nhiém BTTH ngoài hợp đông) là một loại của trách nhiệm dân su. Quan niệm này cũng được thể hiện qua các quy định tại Mục 4, Chương XV, Phân III BLDS nam 2015, theo đó nôi ham của thuật ngữ "frách nhiệm dan sw’ không chi chi đến “8TTH', ma còn được sử dụng dé chỉ đến các giải pháp pháp lý khác như “tiếp tue thực hiện”, “tự mình thực hiện”, “giao cho người khác thực hiện”, “chấm đứt thực hiện”, "khôi Đhue tinh trang ban aan”. Các hệ thông pháp luật có sự phân biệt giữa trách nhiệm dan sự với giải pháp pháp lý, biện pháp khắc phục.
Trong khi đó, pháp luật Việt Nam đường như chưa có su phân tách một cách rõ rang giữa "trách nhiệm dân sự” với “biện pháp khắc phục”. Điều này cho thây sự thiêu tương đông của hệ thông pháp luật Việt Nam nói chung và BLDS năm 2015 nói riêng với hệ thông pháp luật thé giới trong việc sử đụng thuật ngữ “trách nhiệm dan sự 10 Từ những phân tích trên, có thé hiểu rách nhiệm dan sự là trách nhiệm pháp If do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dung đối với các chủ thé vi phạm nghĩa vụ dân sự. buộc các chi thé này phải bù đắp những tôn that về vật chất hoặc tinh thân cho bên bi thiệt hai. Vi phạm nghĩa vu là khái niêm truyền thống được quy định trong pháp luật về hop đông.
Vi phạm nghĩa vu lả vi phạm một nghĩa vụ liên quan đến cam kết thực hiện hoặc không thực hiện công việc được quy định trong hợp đồng. Cam kết nay có thé liên quan đến nghĩa vụ thanh toán, giao vật hoặc một nghĩa vụ khác được quy định cụ thể trong hợp đồng Theo Điêu 274 của BLDS năm 2015 thì nghia vu là “việc mà theo dé, một hoặc nhiều cỉủ thé (sau ady gọi chung là bên có nghữa vụ) phải chuyên giao vat, chuyên giao quyền. trả tiền hoặc gián tờ có giá. thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc 10 Bài Thị Thanh Hing (2017), “Thich nhiệm đâm su“, “chế tài” hay “biển pháp khắc phục” đốt với hành vĩ vi phạm hop đồng?”, Tap chủ Lập pháp số 3,tr.
35 10 nhất ãinh vì lợi ich của một hoặc nhiều chủ thé Rhác (sam đây gọi chung là bên có quyền)”. Theo quy định của BLDS năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005 không có sư khác biệt qua rõ ràng giữa khái niệm “vi phạm nghĩa vụ” và “vi phạm hợp đông”. BLDS năm 2015 định nghĩa khái niệm “vi phạm hợp đông” và không có sự phân biệt giữa hai khác niém trên. Cụ thể, trong khi Luật Thương mại năm 2005 sử dụng thông nhất thuật ngữ “vi phạm hợp đông” để chỉ mọi hanh vi không thực hiên đúng hop đồng thì BLDS năm 2015 lại sử dụng nhiêu thuật ngữ như “vi phạm”, “không thực hiện hoặc thực hiện không đúng”, “không thực hiện đúng”.
Định nghĩa “vi pham hợp đông” được ghi nhận trực tiếp trong Luật Thương mai năm 2005 là “việc một bên không thực hiện, thực hiện không day đủ hoặc thực hiên không đúng nghĩa vụ theo théa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật nay”. Không ging với Luật Thương mai năm 2005, BLDS năm 2015 không trực tiếp đưa ra đính nghĩa “vi pham hợp đồng” ma định nghĩa thông qua định nghĩa “vi phạm nghĩa vụ” tại Điều 351.1 BLDS năm 2015: “Vi phạm nghia vụ ia việc bên có nghia vụ không thực hiện nghia vụ ating thời hạn, thực hiên không day ati nghia vu hoặc thực hiện không Ging nội dung của nghia vu”. Theo quy định nay, “không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn”, “thực hiện không đây đủ nghĩa vụ”, "thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vu" được hiểu là các trường hợp vi phạm nghĩa vụ nói chung hay vi phạm nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng nói riêng Nghia vu thường được quy định tại các cam kết trong hợp đông và vi phạm nghĩa vụ có thé làm phát sinh bat ky biện pháp khắc phục nao theo quy định của pháp luật Từ những phân tích trên có thé hiéu, trách nhiệm dan sự đo vi phan ngiữa vu trong hop đồng là trách nhiệm pháp I} mà bên có hành vi vi phạm phải gảnh chăm khi không thực hiện nghĩa vụ đúng thời han, thực hiền không day đủ nghia vụ hoặc thực hiện không đúng nôi dung nghia vụ theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật nhằm bảo dam quyền lợi của bên có quyền và bit đắp những tốn that mà bên có quyén phải gánh chin. Đặc diém trách nhiệm dan sự äo viphạm nghĩa vụ trong hợp dong Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng 1a một dang cu thể của trách nhiệm dân sự, trong đó trách nhiệm dân sư là một dạng của trách nhiệm pháp lý nói chung.
Vì vậy, trách nhiệm dan sự do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mang đây đủ những đặc điểm co ban của trách nhiệm dan sự nói chung như: là biện pháp cưỡng chế của Nha nước; chi được áp dụng khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ dan sự, mang lại những hậu quả bat lợi về mặt tai sản doi với bên vi Bên cạnh đó, trách nhiệm dân sự do vi phạm nghia vụ trong hợp đồng có những đặc điểm riêng, khác với trách nhiệm dân su ngoài hợp đồng cũng như các loại trách nhiệm pháp lý khác, đó là: Thứ nhất, trách nhiệm dân sự chi phát sinh khi có sự vi phạm của một trong bên trong quan hệ nghĩa vụ. Hành vi vi phạm ng†ĩa vụ trong hop đồng la cơ sở để áp dụng trách nhiệm dan sự do vi phạm nghiia vụ trong hợp đông. Biểu hiện cụ thé của hanh vi vi phạm nghia vụ trong hợp đông là bên có nghĩa vụ đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đây đủ nghĩa vụ dẫn đến bên có quyên bị thiệt hai, gây anh hưởng trực tiếp đến quyên và loi ich hợp pháp của bên có quyên. Thứ hai, trách nhiệm dan sự do vì phạm ngiữa vu luôn là ngiữa vụ vật chất.
Khi xác lập quan hé hợp đông các bên có thé có những động cơ khác nhau nhưng déu hướng đến lợi ích nhất định, do đó, việc vi phạm nghĩa vu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bên còn lại.