chương 1. Pha sản la một cơ chế dao thai tự nhiên của nên kinh tế thị trường, nó giúp cho nên kinh tế loại bỏ được những doanh nghiệp yêu kém đồng thời tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong thi trường và kích thích su phat triển của quốc gia. Việc nghiên cứu các van dé lý luận cơ bản về pháp luật phá san doanh nghiệp tại Chương 1 là can thiết dé tao cơ sở cho việc phân tích va lam rõ thực trạng pháp luật hiện hành về pha sản doanh nghiệp ở Việt Nam tai chương tiép theo 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VẺ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 2. Thực trạng pháp luật về đối trong áp dụng Luật Phá sản Đối tượng áp dụng của Luật Pha san năm 2014 được quy đính tại Điều 2 như sau: “Luat nay áp dung đối với doanh nghiệp và hop tác xã liên hiệp hop tác xã (sau Ady goi chung la hợp tác xã) được thành lập và hoạt đông theo gu) định của pháp iuật”.
Như vậy, Luật Pha sản năm 2014 chỉ áp dụng đôi với doanh nghiệp thành lập và hoạt đông theo Luat Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bỏ sung năm 2022 và Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác x4 thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2012, Luật Hợp tác xã năm 2023 (có hiệu lực kế từ ngày 01/07/2024 thay thé cho Luật Hợp tác x4 năm 2012) So với quy định về pháp luật pha sản trước đây ở Việt Nam, Luật Phá sản năm 2014 vẫn giữ nguyên quan điểm cũ về đối tương áp dụng, tức là chỉ áp dụng pháp luật pha san đối với doanh nghiệp va hợp tác xd, liên hiệp hợp tác xã mà không mở rộng thêm các chủ thé kinh doanh khác như cá nhân, hô kinh doanh Tòa án nhân dân tdi cao, cơ quan chủ trì soạn thảo Luật Pha sản năm 2014 cho rằng, không nên mở réng đôi tương áp dung của Luật Phá sản vi các lý do: Tirứ nhát, các đối tượng là cá nhân, hô kinh doanh cá thé, tô hợp tác. không phải la các đối tượng phải đăng ky von, không thực hiện tot ché độ kê toán, gây khó khăn khi thanh lý tài san; tine hai, đối với các trường đại học, các trường học ở các cập khác theo luật giáo dục thì việc việc đình chỉ hoạt đông, sáp nhập, chia, tách, giải thể đồi với các đôi tượng nảy giao Chính phủ quy định chi tiết va hướng dẫn thi hành, vì khi giải quyết van dé đình chỉ hoạt động, sap nhập, chia, tách, giải thể đồi với các đôi tượng này còn liên quan đền chính sách đối với học sinh, sinh viên; tint ba, đối với xi nghiệp hiện nay tôn tại không 19 nhiều vả được quy định tại các văn ban dưới luật, trong thời gian tới can chuyển đổi mô hình xi nghiệp sang mô hình doanh nghiệp dé thông nhất quản lý !3 Pháp luật pha sản của Việt Nam xác định lý do duy nhật dan đến phá sản của một doanh nghiệp đó là doanh nghiệp rơi vào tinh trạng “mat khả năng thanh toán”, tức không thực hiện nghĩa vu thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày đến han thanh toán '* Doanh nghiệp mat khả năng thanh toán có những đặc điểm cơ bản sau: - Khoản nơ đến han ma doanh nghiệp không thanh toán được đó là bat ky khoản nợ nao trong quả trình hoạt dong của doanh nghiệp. Vi du: No lương, nợ thuế, nợ bảo hiểm x4 hội, khoản nơ phát sinh từ hợp đông,. - Về cơ bản, mật khả năng thanh toán có thé hiểu la việc doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán cho các khoăn nợ đền hạn, tài sản của doanh nghiệp không đủ để thực hiên nghĩa vụ.
Tuy nhiên, khá: niệm này có thé hiểu theo một góc độ khác: mặc dù doanh nghiệp còn tai san để trả nợ nhưng đã không thực hiện nghia vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ. - Khoăn nợ được coi là mat khả năng thanh toán là khoản nợ mà doanh nghiệp tao ra từ hoạt động kinh doanh hợp pháp của mình. Việc quy định về khoảng thời gian 03 tháng ké từ ngày các khoản no của doanh nghiệp dén hạn được xem là giải pháp tốt dé bão vệ đông thời doanh nghiệp vả các chủ nơ. Bởi 1é, trong khoảng thời gian nảy doanh nghiệp có thé tự tim cách giải quyết những khó khăn về tài chính tạm thời, từ do tạo thêm cơ hội dé doanh nghiệp thanh toán nơ va giảm áp lực nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ chủ nợ.
Đồi với các chủ nợ, việc quy định về thời han nảy sé giúp đây nhanh quá trình mỡ thủ tục phá sản, quyên lợi của chủ nợ sé được dam bảo tối đa bởi dé yêu cau mở thủ tục pha sản, chủ nợ không can phải chứng minh 2 Tờ trìh Quốc hội về chr án Luật Phá sin (sửa đổi), Số 10/TTYr-TANDTC, Toa án nhin din tối cao ngày 35/10/2013 4 thon 1,2 Đầu$ Luật Phá sẵn năm 2014 20 đã có yêu cau thanh toán (văn bản đòi ng, văn ban khat nợ.), chỉ can xác định là có khoản no và đền thời điểm Tòa án quyết định mở thủ tục pha sin ma doanh nghiệp van không thanh toán lả có thé mở thủ tục phá sẵný 22. Thực trạng pháp luật về cơ quan có thâm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp Luật Phá sản ở hau hết các nước déu quy định Tòa án là cơ quan có thâm. quyển giải quyết việc phá sản. Việc trao thẩm quyên giải quyết pha sản cho Toa án cấp nao phụ thuộc vào nhiều yêu tô, nhưng chủ yếu 1a dựa trên kha năng, năng lực của Tòa án có thể giải quyết tét yêu cầu mỡ thủ tục phá sản Ở Việt Nam kể từ khi Luật Phá sản doanh nghiệp đầu tiên được ban hanh năm 1993, sau do được thay thể bởi Luật Phá sẵn năm 2004 và hiện nay là Luật Phá sản năm 2014 đều quy định Tòa án 1a cơ quan có thâm quyền giải quyết việc pha san của doanh nghiệp.
Theo Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993, thấm quyên giải quyết yêu cầu tuyên bô phá sẵn doanh nghiệp thuộc về Toa kinh tế Toà án nhân dân cấp tỉnh Theo Luật Phá sản năm 2004 thì thấm quyên tiền hành thủ tục pha sản được phan cap cho Tòa án cấp huyện va Toa án cấp tỉnh căn cứ vảo việc cơ quan cấp nao đã cáp giây chứng nhân đăng ký kinh doanh cho doanh. nghiệp Luật Pha sản năm 2014 đã phân đính rõ hơn về thâm quyên giải quyết yêu câu phá sản, Điêu 8 Luật Pha sản năm 2014 quy định: Tòa dn nhân dân cấp imyện có thâm quyên giải quyết phá sẵn đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quân, thị xã, thành phó thuộc tinh đó va không thuộc trường hợp quy định thuộc thấm quyên của Toa án nhân dân cấp tỉnh. Tòa án nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương có thâm quyền giải quyết phá sẵn đôi với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tinh đó và thuộc một trong các trường hợp: ` Lang Võ Quin Phương, (2017), Thục trơn pháp ltd phá sn doen nghiép và các giã phíp nhầm tee thi có hiệu quả pháp luật về phá sco doanh nghiệp ở Việt Nam, Hà Nội trì8 21 - Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài. - Doanh nghiệp mắt kha năng thanh toản có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh khác nhau.
- Doanh nghiệp mắt khả năng thanh toán có bat động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh khác nhau. - Vụ việc phá san thuộc thấm quyên của Tòa án nhân dan huyện, quân, thị xã, thành pho thuộc tinh ma Toa án nhân dân cập tinh lây lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vu việc. Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp Theo nội dung của Luật Phá sản năm 2014, trình tự, thủ tục giải quyết phá sản có thé phân chia thành bôn bước lần lượt là: Nộp đơn, thụ lý đơn, xử lý đơn và mỡ thủ tục phá san; Phục hồi hoat đông kinh doanh, Tuyên bố phá sản, Thi hành quyết định tuyên bồ pha sản. Cu thé: a) Nộp dom, thu Ip don, xử |? don và mỡ thủ tục pha saa * Nộp đơn yêu cau mở thủ tục phá sản doanh nghiệp.
Luật Phá sản năm 2014 có quy định chi tiết về đơn yêu câu mở thủ tục phá sản vả các tải liệu, chứng cứ chứng minh nộp kèm đơn yêu câu tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 vả Điều 29. Sau khi hết thời hạn 03 tháng kế từ ngày khoản nợ đến han ma doanh nghiệp không thực hiện nghia vu thanh toán thì các chủ thé sau đây được phép nộp đơn yêu câu mở thủ tuc pha sản dén Toa án cap có thấm quyên (theo quy định tại Điều 5 của Luật Phá sản năm 2014): Thứ nhất, chủ nơ, bao gôm chủ nơ không có bao dam, chủ nợ có bao dam một phân: reycs) + Chủ nợ không có bao dam là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyên yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nơ không được bao đâm bằng tải sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba (theo khoản 4 Điều 4 Luật Pha sản năm 2014). + Chủ ng có bảo đâm một phân là cá nhân, cơ quan, tô chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tac xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo dam bằng tai san của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba ma giá trị tai sản bao dam thap hon khoản nợ đó (theo khoản 6 Điều 4 Luật Pha sản năm 2014). Các chủ nơ nảy có quyên nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hét thời han 03 tháng ké từ ngày khoản no đến hạn ma doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Như vậy, đối với các chủ nợ có bảo đảm sẽ không được quyền nộp đơn zin mở thủ tục phá san vi khoản nợ của họ đã được bao dam bang tài sản của doanh nghiệp hoặc tai sin bên thứ ba.