Thực trạng pháp luật hiện hành về phá sản doanh nghiệp và một số kiến nghị hoàn thiện

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp thực trạng pháp luật hiện hành về phá sản doanh nghiệp và một số kiến nghị hoàn thiện, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Luật Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

67
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp

1.2. Khái niệm phá sản doanh nghiệp

1.3. Đặc điểm phá sản doanh nghiệp

1.4. Phân biệt phá sản với giải thể

1.5. Những ảnh hưởng tác động của phá sản doanh nghiệp

1.6. Khái quát pháp luật về phá sản doanh nghiệp

1.7. Nguồn luật điều chỉnh về phá sản doanh nghiệp

1.8. Nội dung cơ bản của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

1.9. Vai trò của pháp luật phá sản doanh nghiệp

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật về cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về phá sản doanh nghiệp

3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam

3.3. Kết luận chương 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Pháp luật về phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng, đặc biệt là từ khi Luật Phá sản năm 2014 có hiệu lực. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy nhiều vấn đề còn tồn tại, ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng này là cần thiết để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của phá sản doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp được hiểu là tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Đặc điểm của phá sản bao gồm việc đòi nợ tập thể và sự tham gia của Tòa án trong quá trình giải quyết.

1.2. Quy trình pháp lý về phá sản doanh nghiệp

Quy trình phá sản doanh nghiệp bao gồm các bước từ việc nộp đơn yêu cầu đến quyết định tuyên bố phá sản. Tòa án đóng vai trò trung gian trong việc giám sát và thực hiện các thủ tục này.

II. Những thách thức trong thực thi pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Mặc dù có quy định rõ ràng, nhưng thực tiễn thi hành pháp luật về phá sản doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như thiếu sự đồng bộ trong quy định và sự chậm trễ trong xử lý vụ việc là những thách thức lớn.

2.1. Vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Quyền và nghĩa vụ của chủ nợ, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong quá trình phá sản chưa được quy định rõ ràng, dẫn đến nhiều tranh chấp.

2.2. Khó khăn trong việc xác định tài sản và giá trị doanh nghiệp

Việc kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp trong quá trình phá sản thường gặp khó khăn, ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ nợ.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Để cải thiện tình hình, cần có những phương pháp giải quyết hiệu quả. Việc hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao năng lực thực thi là rất quan trọng.

3.1. Cải cách quy định pháp luật về phá sản

Cần xem xét và sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành để phù hợp với thực tiễn và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi

Đào tạo cán bộ thực thi pháp luật về phá sản sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý các vụ việc và giảm thiểu sai sót trong quá trình thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phá sản doanh nghiệp

Nghiên cứu thực tiễn về phá sản doanh nghiệp cho thấy nhiều doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc áp dụng pháp luật. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đưa ra các kiến nghị cụ thể.

4.1. Phân tích các vụ việc phá sản điển hình

Phân tích các vụ việc phá sản điển hình sẽ giúp rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp phù hợp.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các quy định pháp luật hiện hành

Đánh giá hiệu quả của các quy định pháp luật sẽ giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong hệ thống pháp luật về phá sản.

V. Kết luận và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Các kiến nghị cụ thể sẽ được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả thực thi.

5.1. Kiến nghị sửa đổi các quy định pháp luật

Cần sửa đổi các quy định pháp luật để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong thực tiễn.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về phá sản doanh nghiệp, bao gồm cả việc tăng cường giám sát và hỗ trợ doanh nghiệp.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Pha sản la một cơ chế dao thai tự nhiên của nên kinh tế thị trường, nó giúp cho nên kinh tế loại bỏ được những doanh nghiệp yêu kém đồng thời tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong thi trường và kích thích su phat triển của quốc gia. Việc nghiên cứu các van dé lý luận cơ bản về pháp luật phá san doanh nghiệp tại Chương 1 là can thiết dé tao cơ sở cho việc phân tích va lam rõ thực trạng pháp luật hiện hành về pha sản doanh nghiệp ở Việt Nam tai chương tiép theo 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VẺ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 2. Thực trạng pháp luật về đối trong áp dụng Luật Phá sản Đối tượng áp dụng của Luật Pha san năm 2014 được quy đính tại Điều 2 như sau: “Luat nay áp dung đối với doanh nghiệp và hop tác xã liên hiệp hop tác xã (sau Ady goi chung la hợp tác xã) được thành lập và hoạt đông theo gu) định của pháp iuật”.

Như vậy, Luật Pha sản năm 2014 chỉ áp dụng đôi với doanh nghiệp thành lập và hoạt đông theo Luat Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bỏ sung năm 2022 và Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác x4 thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2012, Luật Hợp tác xã năm 2023 (có hiệu lực kế từ ngày 01/07/2024 thay thé cho Luật Hợp tác x4 năm 2012) So với quy định về pháp luật pha sản trước đây ở Việt Nam, Luật Phá sản năm 2014 vẫn giữ nguyên quan điểm cũ về đối tương áp dụng, tức là chỉ áp dụng pháp luật pha san đối với doanh nghiệp va hợp tác xd, liên hiệp hợp tác xã mà không mở rộng thêm các chủ thé kinh doanh khác như cá nhân, hô kinh doanh Tòa án nhân dân tdi cao, cơ quan chủ trì soạn thảo Luật Pha sản năm 2014 cho rằng, không nên mở réng đôi tương áp dung của Luật Phá sản vi các lý do: Tirứ nhát, các đối tượng là cá nhân, hô kinh doanh cá thé, tô hợp tác. không phải la các đối tượng phải đăng ky von, không thực hiện tot ché độ kê toán, gây khó khăn khi thanh lý tài san; tine hai, đối với các trường đại học, các trường học ở các cập khác theo luật giáo dục thì việc việc đình chỉ hoạt đông, sáp nhập, chia, tách, giải thể đồi với các đôi tượng nảy giao Chính phủ quy định chi tiết va hướng dẫn thi hành, vì khi giải quyết van dé đình chỉ hoạt động, sap nhập, chia, tách, giải thể đồi với các đôi tượng này còn liên quan đền chính sách đối với học sinh, sinh viên; tint ba, đối với xi nghiệp hiện nay tôn tại không 19 nhiều vả được quy định tại các văn ban dưới luật, trong thời gian tới can chuyển đổi mô hình xi nghiệp sang mô hình doanh nghiệp dé thông nhất quản lý !3 Pháp luật pha sản của Việt Nam xác định lý do duy nhật dan đến phá sản của một doanh nghiệp đó là doanh nghiệp rơi vào tinh trạng “mat khả năng thanh toán”, tức không thực hiện nghĩa vu thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kế từ ngày đến han thanh toán '* Doanh nghiệp mat khả năng thanh toán có những đặc điểm cơ bản sau: - Khoản nơ đến han ma doanh nghiệp không thanh toán được đó là bat ky khoản nợ nao trong quả trình hoạt dong của doanh nghiệp. Vi du: No lương, nợ thuế, nợ bảo hiểm x4 hội, khoản nơ phát sinh từ hợp đông,. - Về cơ bản, mật khả năng thanh toán có thé hiểu la việc doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán cho các khoăn nợ đền hạn, tài sản của doanh nghiệp không đủ để thực hiên nghĩa vụ.

Tuy nhiên, khá: niệm này có thé hiểu theo một góc độ khác: mặc dù doanh nghiệp còn tai san để trả nợ nhưng đã không thực hiện nghia vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ. - Khoăn nợ được coi là mat khả năng thanh toán là khoản nợ mà doanh nghiệp tao ra từ hoạt động kinh doanh hợp pháp của mình. Việc quy định về khoảng thời gian 03 tháng ké từ ngày các khoản no của doanh nghiệp dén hạn được xem là giải pháp tốt dé bão vệ đông thời doanh nghiệp vả các chủ nơ. Bởi 1é, trong khoảng thời gian nảy doanh nghiệp có thé tự tim cách giải quyết những khó khăn về tài chính tạm thời, từ do tạo thêm cơ hội dé doanh nghiệp thanh toán nơ va giảm áp lực nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ chủ nợ.

Đồi với các chủ nợ, việc quy định về thời han nảy sé giúp đây nhanh quá trình mỡ thủ tục phá sản, quyên lợi của chủ nợ sé được dam bảo tối đa bởi dé yêu cau mở thủ tục pha sản, chủ nợ không can phải chứng minh 2 Tờ trìh Quốc hội về chr án Luật Phá sin (sửa đổi), Số 10/TTYr-TANDTC, Toa án nhin din tối cao ngày 35/10/2013 4 thon 1,2 Đầu$ Luật Phá sẵn năm 2014 20 đã có yêu cau thanh toán (văn bản đòi ng, văn ban khat nợ.), chỉ can xác định là có khoản no và đền thời điểm Tòa án quyết định mở thủ tục pha sin ma doanh nghiệp van không thanh toán lả có thé mở thủ tục phá sẵný 22. Thực trạng pháp luật về cơ quan có thâm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp Luật Phá sản ở hau hết các nước déu quy định Tòa án là cơ quan có thâm. quyển giải quyết việc phá sản. Việc trao thẩm quyên giải quyết pha sản cho Toa án cấp nao phụ thuộc vào nhiều yêu tô, nhưng chủ yếu 1a dựa trên kha năng, năng lực của Tòa án có thể giải quyết tét yêu cầu mỡ thủ tục phá sản Ở Việt Nam kể từ khi Luật Phá sản doanh nghiệp đầu tiên được ban hanh năm 1993, sau do được thay thể bởi Luật Phá sẵn năm 2004 và hiện nay là Luật Phá sản năm 2014 đều quy định Tòa án 1a cơ quan có thâm quyền giải quyết việc pha san của doanh nghiệp.

Theo Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993, thấm quyên giải quyết yêu cầu tuyên bô phá sẵn doanh nghiệp thuộc về Toa kinh tế Toà án nhân dân cấp tỉnh Theo Luật Phá sản năm 2004 thì thấm quyên tiền hành thủ tục pha sản được phan cap cho Tòa án cấp huyện va Toa án cấp tỉnh căn cứ vảo việc cơ quan cấp nao đã cáp giây chứng nhân đăng ký kinh doanh cho doanh. nghiệp Luật Pha sản năm 2014 đã phân đính rõ hơn về thâm quyên giải quyết yêu câu phá sản, Điêu 8 Luật Pha sản năm 2014 quy định: Tòa dn nhân dân cấp imyện có thâm quyên giải quyết phá sẵn đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quân, thị xã, thành phó thuộc tinh đó va không thuộc trường hợp quy định thuộc thấm quyên của Toa án nhân dân cấp tỉnh. Tòa án nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương có thâm quyền giải quyết phá sẵn đôi với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tinh đó và thuộc một trong các trường hợp: ` Lang Võ Quin Phương, (2017), Thục trơn pháp ltd phá sn doen nghiép và các giã phíp nhầm tee thi có hiệu quả pháp luật về phá sco doanh nghiệp ở Việt Nam, Hà Nội trì8 21 - Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài. - Doanh nghiệp mắt kha năng thanh toản có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh khác nhau.

- Doanh nghiệp mắt khả năng thanh toán có bat động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh khác nhau. - Vụ việc phá san thuộc thấm quyên của Tòa án nhân dan huyện, quân, thị xã, thành pho thuộc tinh ma Toa án nhân dân cập tinh lây lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vu việc. Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp Theo nội dung của Luật Phá sản năm 2014, trình tự, thủ tục giải quyết phá sản có thé phân chia thành bôn bước lần lượt là: Nộp đơn, thụ lý đơn, xử lý đơn và mỡ thủ tục phá san; Phục hồi hoat đông kinh doanh, Tuyên bố phá sản, Thi hành quyết định tuyên bồ pha sản. Cu thé: a) Nộp dom, thu Ip don, xử |? don và mỡ thủ tục pha saa * Nộp đơn yêu cau mở thủ tục phá sản doanh nghiệp.

Luật Phá sản năm 2014 có quy định chi tiết về đơn yêu câu mở thủ tục phá sản vả các tải liệu, chứng cứ chứng minh nộp kèm đơn yêu câu tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 vả Điều 29. Sau khi hết thời hạn 03 tháng kế từ ngày khoản nợ đến han ma doanh nghiệp không thực hiện nghia vu thanh toán thì các chủ thé sau đây được phép nộp đơn yêu câu mở thủ tuc pha sản dén Toa án cap có thấm quyên (theo quy định tại Điều 5 của Luật Phá sản năm 2014): Thứ nhất, chủ nơ, bao gôm chủ nơ không có bao dam, chủ nợ có bao dam một phân: reycs) + Chủ nợ không có bao dam là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyên yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nơ không được bao đâm bằng tải sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba (theo khoản 4 Điều 4 Luật Pha sản năm 2014). + Chủ ng có bảo đâm một phân là cá nhân, cơ quan, tô chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tac xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo dam bằng tai san của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba ma giá trị tai sản bao dam thap hon khoản nợ đó (theo khoản 6 Điều 4 Luật Pha sản năm 2014). Các chủ nơ nảy có quyên nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hét thời han 03 tháng ké từ ngày khoản no đến hạn ma doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Như vậy, đối với các chủ nợ có bảo đảm sẽ không được quyền nộp đơn zin mở thủ tục phá san vi khoản nợ của họ đã được bao dam bang tài sản của doanh nghiệp hoặc tai sin bên thứ ba.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng pháp luật về phá sản doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình pháp lý hiện tại liên quan đến việc phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả phân tích những khó khăn, vướng mắc trong quy trình pháp lý và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, từ đó giúp doanh nghiệp có thể phục hồi và phát triển bền vững hơn. Những điểm nổi bật trong tài liệu không chỉ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu và sinh viên luật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu pháp luật và thực tiễn xét xử tại tỉnh Tây Ninh, nơi phân tích các hệ quả pháp lý trong các giao dịch thương mại. Ngoài ra, tài liệu Vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện hành cũng cung cấp cái nhìn về các vấn đề pháp lý phức tạp trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp thực trạng pháp luật về chuyển nhượng phần góp vốn cổ phần trong công ty theo quy định của pháp luật Việt Nam, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các quy định liên quan đến việc chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý trong kinh doanh.