Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Khi doanh nghiệp đầu tư thua lỗ kéo dài và mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, phá sản là phương thức rút lui khỏi thị trường có trật tự dưới sự can thiệp và giám sát của pháp luật. Hiện tượng này không chỉ tác động trực tiếp đến bản thân doanh nghiệp mắc nợ mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến quyền lợi của các chủ nợ, người lao động và sự ổn định của môi trường đầu tư kinh doanh.
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19/06/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, gồm 9 chương, 133 điều) nhằm thay thế Luật Phá sản năm 2004. Đạo luật này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường tại Việt Nam. Tuy nhiên, sau một thời gian dài áp dụng vào thực tiễn, nhiều quy định đã bộc lộ bất cập, gây vướng mắc cho các chủ thể tham gia tố tụng phá sản và làm giảm hiệu lực thực thi pháp luật. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Mai Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại với đề tài: "Thực trạng pháp luật hiện hành về phá sản doanh nghiệp và một số kiến nghị hoàn thiện" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Bảo Ánh tại Trường Đại học Luật Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành Luật Phá sản năm 2014, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật phá sản tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, đặc điểm pháp lý và phân định ranh giới giữa thủ tục phá sản với thủ tục giải thể doanh nghiệp.
- Nghiên cứu hệ thống quy phạm pháp luật về phá sản doanh nghiệp và nguồn luật điều chỉnh hoạt động phá sản tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của Luật Phá sản năm 2014 và thực tiễn thi hành từ khi luật có hiệu lực đến nay, chỉ ra những hạn chế và bất cập còn tồn tại.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống lý luận và các quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh quan hệ phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, và về thời gian từ năm 2015 (thời điểm Luật Phá sản năm 2014 có hiệu lực thi hành) đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, kết hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung pháp lý và nguồn văn bản được tác giả phân tích bao gồm:
- Hệ thống luật thực định Việt Nam: Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Bộ luật Hình sự số 01/VBHN-VPQH (2017), Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14, Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung 2022), Luật Hợp tác xã năm 2012 và Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành: Nghị định số 22/2015/NĐ-CP về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Nghị định số 82/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư số 01/2015/TT-CA của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Kinh nghiệm lập pháp quốc tế: Luật Phá sản của Pháp (năm 1985, sửa đổi năm 1994); hệ thống luật phá sản Nhật Bản (Luật Phá sản năm 1922, Bộ luật Thương mại năm 1938, Luật về Thỏa hiệp năm 1922/2000, Bộ luật về Phục hồi dân sự năm 1999/2000, Luật về Tổ chức lại công ty năm 1952); Luật Phá sản doanh nghiệp năm 2006 của Liên bang Nga; Luật Phá sản doanh nghiệp năm 2006 của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ lập pháp (Tờ trình số 10/TTr-TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao), các giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, các từ điển chuyên ngành (Black's Law Dictionary, Từ điển Luật học 2006, Từ điển Tiếng Việt 2003) và các công trình khoa học liên quan (của TS. Nguyễn Thị Yến, ThS. Long Vũ Quỳnh Phương, ThS. Phạm Thị Thùy Linh, ThS. Nguyễn Thị Trang).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ nội dung các điều luật, đối chiếu quy định với thực tiễn áp dụng và khái quát hóa thành các nhóm hạn chế, kiến nghị.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu Luật Phá sản năm 2014 với Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993, Luật Phá sản năm 2004; so sánh pháp luật Việt Nam với mô hình pháp luật nước ngoài; so sánh bản chất pháp lý giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê: Tập hợp các dữ liệu thực tế về thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại các Tòa án địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phá sản doanh nghiệp và pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế - pháp lý của phá sản và hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ phá sản:
- Khái niệm và đặc điểm của phá sản: Phá sản được tiếp cận dưới góc độ kinh tế (sự mất cân đối thu - chi dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ đến hạn), ngôn ngữ (bắt nguồn từ "Ruin" trong tiếng La-tinh và "Banca Rotta" trong tiếng La Mã cổ) và luật học. Tác giả chỉ ra 4 đặc trưng cốt lõi của phá sản doanh nghiệp: (1) Là thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ mang tính tập thể thông qua Hội nghị chủ nợ; (2) Được tiến hành qua cơ quan trung gian có thẩm quyền tài phán duy nhất là Tòa án; (3) Việc thanh toán nợ dựa trên cơ sở khối tài sản còn lại của doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân); (4) Không chỉ nhằm mục đích thanh lý tài sản để trả nợ mà còn tạo cơ hội tái thiết, phục hồi hoạt động kinh doanh.
- Phân biệt phá sản và giải thể: Tác giả hệ thống hóa sự khác biệt giữa hai phương thức chấm dứt hoạt động này qua bảng tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí phân biệt |
Giải thể doanh nghiệp |
Phá sản doanh nghiệp |
| Lý do áp dụng |
Đa dạng: Hết thời hạn hoạt động, theo nghị quyết của chủ sở hữu, không đủ số lượng thành viên tối thiểu, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
Duy nhất: Doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. |
| Bản chất thủ tục |
Thủ tục mang tính chất hành chính - tổ chức nội bộ, do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh quyết định. |
Thủ tục tư pháp nghiêm ngặt do cơ quan Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý và tiến hành. |
| Cơ quan thẩm quyền |
Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. |
Duy nhất cơ quan Tòa án nhân dân. |
| Hậu quả pháp lý |
Luôn dẫn đến việc chấm dứt tồn tại, thu hồi con dấu và xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký kinh doanh. |
Có thể dẫn đến tuyên bố phá sản (chấm dứt hoạt động) hoặc doanh nghiệp được phục hồi hoạt động kinh doanh thành công. |
| Trách nhiệm người quản lý |
Không bị hạn chế quyền tự do kinh doanh hoặc quyền quản lý doanh nghiệp mới sau khi giải thể. |
Người quản lý có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp từ 03 năm theo quy định pháp luật. |
- Tác động của phá sản: Tác giả phân tích tác động đa chiều của phá sản trên ba phương diện: kinh tế (loại bỏ doanh nghiệp yếu kém, cơ cấu lại thị trường nhưng có nguy cơ gây ra hiệu ứng domino sụp đổ dây chuyền); xã hội (gia tăng áp lực thất nghiệp, suy giảm tiêu dùng và phát sinh tệ nạn xã hội); chính trị (khủng hoảng kinh tế do phá sản dây chuyền có thể đe dọa trực tiếp đến trật tự, an toàn xã hội).
- Khái quát pháp luật phá sản: Pháp luật phá sản điều chỉnh hai nhóm quan hệ cơ bản là quan hệ tài sản giữa chủ nợ - con nợ và quan hệ tố tụng tư pháp giữa các đương sự với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tòa án, Viện kiểm sát, Quản tài viên, Cơ quan Thi hành án dân sự). Đồng thời, chương 1 khẳng định 5 vai trò trọng yếu của pháp luật phá sản: bảo vệ quyền lợi của chủ nợ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mắc nợ, bảo vệ quyền lợi người lao động, giữ vững an toàn xã hội và đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Chương 2: Thực trạng pháp luật hiện hành về phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định cụ thể của Luật Phá sản năm 2014 và chỉ rõ các vướng mắc trong thực tiễn áp dụng:
- Đối tượng áp dụng và tiêu chí mất khả năng thanh toán: Luật chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã (Điều 2), không áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể hay tổ hợp tác. Khái niệm mất khả năng thanh toán được luật hóa rõ ràng tại khoản 1 Điều 4: không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
- Thẩm quyền của Tòa án: Phân định rõ thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân cấp huyện (thẩm quyền chung theo địa bàn đặt trụ sở) và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài, có chi nhánh/bất động sản ở nhiều huyện hoặc các vụ việc phức tạp do Tòa cấp tỉnh tự lấy lên theo Điều 8).
- Quy trình 4 giai đoạn giải quyết phá sản và các điểm bất cập:
- Nộp, thụ lý, xử lý đơn và mở thủ tục: Luật mở rộng quyền nộp đơn cho người lao động, tổ chức công đoàn, cổ đông nắm giữ từ 20% cổ phần phổ thông (hoặc dưới 20% nếu Điều lệ quy định). Tuy nhiên, luật chưa trao quyền nộp đơn cho chủ nợ có bảo đảm và thành viên chiếm vốn chi phối trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, dẫn đến nguy cơ tẩu tán tài sản khi các chủ thể có quyền khác chần chừ hoặc có tâm lý e ngại. Thời hạn xử lý đơn là 03 ngày; thời hạn thương lượng rút đơn là 03 ngày (Điều 37); thời hạn thẩm phán ra quyết định mở/không mở thủ tục là 30 ngày kể từ ngày thụ lý.
- Chỉ định Quản tài viên và kiểm kê tài sản: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày mở thủ tục, Thẩm phán chỉ định Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (Điều 45). Doanh nghiệp phải hoàn thành kiểm kê tài sản trong 30 ngày (Điều 65). Hạn chế lớn là Quản tài viên không có quyền tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà phải kiến nghị Thẩm phán; thủ tục đăng ký hành nghề qua Sở Tư pháp còn rườm rà; thiếu cơ chế giám sát tính trung thực của biên bản tự kiểm kê và chưa có quy định bổ sung kinh phí khi chi phí tạm ứng phá sản không đủ thanh toán hoạt động định giá lại.
- Phục hồi hoạt động kinh doanh: Phương án phục hồi được lập trong 30 ngày sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua. Nghị quyết Hội nghị chủ nợ có hiệu lực khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành (Điều 81). Thời hạn thực hiện phương án tối đa không quá 03 năm (Điều 80). Doanh nghiệp báo cáo 6 tháng/lần cho Quản tài viên (Điều 93), tuy nhiên cơ chế giám sát thụ động qua giấy tờ này dễ bị lợi dụng để che giấu vi phạm.
- Tuyên bố phá sản và thi hành quyết định: Tòa án tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn (Điều 105), khi Hội nghị chủ nợ không thành (triệu tập lần hai không đủ số chủ nợ đại diện 51% tổng nợ không bảo đảm hoặc không đạt tỷ lệ 65% tán thành) hoặc khi doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi (Điều 107). Cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành trong 05 ngày làm việc (Điều 120); Quản tài viên định giá tài sản trong 10 ngày làm việc (Điều 122). Nếu Quản tài viên không thanh lý được tài sản sau 02 năm thì phải bàn giao lại cho Cơ quan Thi hành án dân sự. Bất cập phát sinh tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP khi không quy định rõ Chấp hành viên phải thực hiện thủ tục gì tiếp theo (giảm giá hay tiếp tục bán) khi bán đấu giá tài sản không thành. Thực tế nhiều vụ việc phá sản bị kéo dài lên đến 04 năm.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam
Trên cơ sở phân tích bất cập tại Chương 2, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
Nhóm 1: Hoàn thiện các quy định pháp luật thực định
- Quyền và nghĩa vụ nộp đơn: Bổ sung quy định trao quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho chủ nợ có bảo đảm (khi tài sản bảo đảm bị giảm sút giá trị nghiêm trọng) và thành viên sở hữu vốn chi phối trong công ty TNHH hai thành viên trở lên để bảo vệ vốn đầu tư.
- Kiểm kê và định giá tài sản: Bổ sung cơ chế cho phép Quản tài viên và đại diện chủ nợ trực tiếp giám sát quy trình kiểm kê tài sản của doanh nghiệp mắc nợ ngay sau khi mở thủ tục; ban hành hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính bổ sung kinh phí kiểm kê, thẩm định lại tài sản.
- Chế định Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Cắt giảm các thủ tục hành chính khi đăng ký hành nghề; bổ sung thẩm quyền cho Quản tài viên được chủ động áp dụng các biện pháp ngăn chặn tạm thời trong tình huống khẩn cấp trước khi báo cáo Thẩm phán phê chuẩn.
- Giám sát quá trình phục hồi hoạt động kinh doanh: Thiết lập quyền kiểm tra thực địa, yêu cầu cung cấp chứng từ kế toán đột xuất cho Quản tài viên và Ban đại diện chủ nợ, không phụ thuộc hoàn toàn vào báo cáo định kỳ 6 tháng một lần của doanh nghiệp.
- Xử lý bán đấu giá tài sản phá sản: Sửa đổi, hướng dẫn chi tiết Nghị định số 22/2015/NĐ-CP theo hướng quy định rõ lộ trình, biên độ giảm giá và trình tự chuyển đổi phương thức thanh lý của Chấp hành viên khi bán đấu giá tài sản không thành.
Nhóm 2: Nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi pháp luật
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản nhằm xóa bỏ tâm lý e ngại, tiêu cực của các chủ doanh nghiệp và chủ nợ đối với thủ tục phá sản.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ Thẩm phán, Chấp hành viên và Quản tài viên giải quyết các vụ việc phá sản phức tạp.
- Tăng cường tính minh bạch, chuẩn hóa chế độ hạch toán tài chính - kế toán của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chính xác nghĩa vụ công nợ và khối tài sản thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng áp dụng Luật Phá sản năm 2014, mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả nghiên cứu: Luận giải chi tiết các chỉ số pháp lý quan trọng được quy định trong luật như thời hạn 03 tháng phát sinh tình trạng mất khả năng thanh toán; tỷ lệ biểu quyết thông qua Nghị quyết Hội nghị chủ nợ (quá nửa số chủ nợ không bảo đảm có mặt đại diện cho từ 65% tổng nợ không bảo đảm trở lên); tỷ lệ 51% tổng nợ không bảo đảm để tổ chức lại Hội nghị chủ nợ lần hai; giới hạn thời gian phục hồi kinh doanh tối đa 03 năm; thời hạn Quản tài viên thanh lý tài sản tối đa 02 năm trước khi bàn giao Cơ quan Thi hành án dân sự; cũng như các mốc định giá tài sản bán trực tiếp dưới 2.000.000 đồng hoặc bán đấu giá từ trên 10.000.000 đồng đối với động sản. Khóa luận chỉ ra thực tế thời gian xử lý thủ tục phá sản bị kéo dài lên tới 04 năm do các vướng mắc về thẩm định giá và bán đấu giá.
- Hệ thống hóa kiến nghị: Đề xuất 6 nhóm kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy phạm pháp luật thực định và 3 nhóm giải pháp thực thi, tập trung tháo gỡ điểm nghẽn tại các chế định Quản tài viên, cơ chế nộp đơn, quy trình kiểm kê và cơ chế bán đấu giá tài sản phá sản.
- Đóng góp học thuật: Khóa luận kế thừa có chọn lọc các công trình đi trước, đồng thời bổ sung các phân tích thực chứng dưới góc độ so sánh các mốc hiệu lực pháp luật từ năm 2015 đến năm 2024, tạo tài liệu tham khảo có giá trị trong quá trình nghiên cứu sửa đổi Luật Phá sản năm 2014.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận chủ yếu tập trung vào hệ thống quy phạm pháp luật phá sản thực định và thực tiễn chung tại Việt Nam; chưa đi sâu phân tích cơ chế giải quyết phá sản đặc thù cho từng nhóm ngành kinh tế riêng biệt (như tổ chức tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán) hoặc bóc tách dữ liệu thống kê chi tiết theo từng Tòa án địa phương do nguồn thông tin công khai còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng đối tượng áp dụng pháp luật phá sản đối với thể nhân (cá nhân kinh doanh, người tiêu dùng mất khả năng thanh toán) theo thông lệ quốc tế; nghiên cứu cơ chế công nhận và cho thi hành các phán quyết phá sản xuyên biên giới trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu nghiên cứu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại: Nắm vững cơ sở lý luận, phương pháp so sánh pháp lý giữa phá sản và giải thể, cũng như trình tự tố tụng 4 giai đoạn theo Luật Phá sản năm 2014.
- Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Chấp hành viên và Quản tài viên: Tham khảo các phân tích chuyên sâu về vướng mắc trong việc thụ lý đơn, tổ chức Hội nghị chủ nợ, giám sát phương án phục hồi và giải quyết bán đấu giá tài sản thi hành án.
- Chủ doanh nghiệp và đội ngũ pháp chế doanh nghiệp: Hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các hành vi bị nghiêm cấm sau khi có quyết định mở thủ tục và trách nhiệm pháp lý của người quản lý doanh nghiệp theo Điều 130 Luật Phá sản năm 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, doanh nghiệp bị coi là lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán khi nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
2. Những chủ thể nào chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nhưng chưa được trao quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Luật Phá sản năm 2014 hiện chưa trao quyền nộp đơn cho chủ nợ có bảo đảm và các thành viên sở hữu vốn chi phối trong công ty TNHH hai thành viên trở lên (chỉ quy định nghĩa vụ thuộc về Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện theo pháp luật).
3. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện biểu quyết nào?
Căn cứ Điều 81 Luật Phá sản năm 2014, Nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.
4. Xử lý như thế nào đối với tài sản của doanh nghiệp phá sản mà Quản tài viên không thể thanh lý sau thời hạn 02 năm?
Theo quy định tại Điều 121 Luật Phá sản năm 2014, tài sản mà Quản tài viên không thực hiện được việc thanh lý sau 02 năm kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên thì phải chấm dứt việc thanh lý và bàn giao toàn bộ giấy tờ, tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự để xử lý theo quy định.
5. Người quản lý doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản phải chịu chế tài hạn chế quyền quản lý như thế nào theo Điều 130?
Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên HĐQT của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào. Người giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp cố ý vi phạm quy định pháp luật phá sản có thể bị Thẩm phán quyết định cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định tuyên bố phá sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai Anh đã phân tích toàn diện những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng áp dụng Luật Phá sản năm 2014 tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Công trình chỉ rõ các rào cản thể chế liên quan đến quyền nộp đơn, hoạt động của Quản tài viên, cơ chế giám sát phục hồi và quy trình bán đấu giá tài sản thi hành án phá sản. Các giải pháp và kiến nghị lập pháp được đề xuất trong khóa luận có tính logic, bám sát thực tiễn tố tụng, đóng góp tư liệu hữu ích cho quá trình sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp trong thời gian tới.