ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG QUỐC VIỆT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MICRO – NANO CHẾ TẠO TỔ HỢP CẢM BIẾN TỪ U N V N THẠC S V T LIỆU VÀ LINH KIỆN NANO Hà Nội - 2013 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG QUỐC VIỆT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MICRO - NANO CHẾ TẠO TỔ HỢP CẢM BIẾN TỪ Chuyên ngành: Vậ ệ ệ N C ạ í ểm U N V N THẠC S V T LIỆU VÀ LINH KIỆN NANO N ƣờ ƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Mậu Danh Hà Nội - 2013 z LỜI CẢ ƠN Trước tiên, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần Mậu Danh và ThS. Bùi Đình Tú, những người thầy đã hướng dẫn ân cần, nhiệt tình, tạo mọi điều kiện tốt nhất, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian em làm luận văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các cán bộ, thầy cô trong bộ môn Vật liệu và Linh kiện nano đặc biệt là PSG. Đỗ Thị Hương Giang đã giúp đỡ cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại phòng thí nghiệm của bộ môn. Trong quá trình thực hiện luận văn em đã cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của NCS. Nguyễn Xuân Toàn, NCS.
Lê Khắc Quynh, NCS. Phạm Anh Đức, ThS. Nguyễn Thị Ngọc. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh các chị.
Luận văn này được hoàn thành với sự hỗ trợ của đề tài mã số QGTĐ. 24 và đề tài nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ thuộc chương trình khoa học và công nghệ vũ trụ năm 2010-2011. Cuối cùng, con xin gửi là cảm ơn tới toàn thể gia đình. Gia đình chính là nguồn động lực lớn lao nhất đối với con.
Hà Nội, ngày tháng năm Học viên Đồng Quốc Việt z LỜI CA ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu khoa học trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố bởi bất kỳ nơi nào khác. Mọi nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn một cách rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm Học viên Đồng Quốc Việt z MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CA ĐOAN DANH ỤC CÁC BẢNG BIỂU .1 DANH ỤC CÁC HÌNH VẼ .2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .1 Các loại cảm biến đo từ trường phổ biến .1 Cảm biến flux - gate .2 Cảm biến dựa trên hiệu ứng Hall .3 Cảm biến dựa trên hiệu ứng từ - điện .2 Nhiễu cảm biến .3 Cảm biến đo từ trường bằng hiệu ứng từ điện trở dị hướng (AMR) .1 Hiệu ứng từ điện trở dị hướng .2 Mạch cầu điện trở Wheatstone .12 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM .1 Phương pháp chế tạo cảm biến .1 Xử lý bề mặt mẫu.2 Chế tạo mặt nạ và hốc chứa cảm biến .3 Phún xạ tạo màng.2 Các phương pháp khảo sát tính chất của cảm biến .1 Khảo sát tính chất từ của cảm biến .2 Khảo sát tính chất từ điện trở của cảm biến .3 Hệ khảo sát đáp ứng góc của cảm biến từ trường.27 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N .1 Cảm biến dạng mạch cầu Wheatstone .2 Khảo sát ảnh hưởng kích thước đơn thanh trong mạch cầu Wheatstone lên tích chất của cảm biến.1 Tính chất từ của cảm biến 1×5 mm và cảm biến 1×3 mm .2 Khảo sát tính chất từ điện trở của cảm biến 1×5 mm và cảm biến 1×3 mm .3 Khảo sát ảnh hưởng của chiều dày màng NiFe lên tính chất của cảm biến 1×5 mm .1 Khảo sát tính chất từ của hệ cảm biến 1×5 mm.2 Khảo sát ảnh hưởng chiều dày màng NiFe lên tính chất từ điện của cảm biến 1×5 mm .4 Khảo sát tính chất từ của cảm biến 3 thanh điện trở .1 So sánh tính chất của cảm biến 3 thanh và cảm biến đơn thanh.1 Khảo sát tính chất từ của cảm biến 3 thanh và cảm biến 1×5 mm .2 Khảo sát tính chất từ - điện trở của cảm biến 3 thanh và cảm biến 1×5 mm .2 Khảo sát bề dày màng NiFe tới tính chất của cảm biến 3 thanh .5 Khảo sát đáp ứng góc của cảm biến dạng mạch cầu Wheatstone dựa trên hiệu ứng AMR với từ trường trái đất .1 Khảo sát từ trường làm việc của cảm biến .2 Sự phụ thuộc tín hiệu cảm biến vào định hướng của từ trường trái đất .45 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ IÊN QUAN ĐẾN LU N V N .46 TÀI LIỆU THAM KHẢO.47 z 1 DANH ỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của máy .2: Thông số cắt mặt nạ của máy laser VLS3.3: Thông số cắt hốc chứa cảm biến .4: Thông số phún xạ của các lớp Ta/NiFe/Ta .5: Các thông số phún xạ điện cực .1: Thông số tính chất từ của cảm biến 1×3 mm và 1×5 mm .2: Độ biến thiên điện áp và độ nhạy của cảm biến 1×3 mm và 1×5 mm.3: Độ biến thiên thế lối ra của cảm biến theo 2 phương song song và vuông góc của từ độ với từ trường .4: Các thông số thu được từ đường cong từ hóa 3.5: Điện trở thanh, độ biến thiên điện áp và độ nhạy của cảm biến 1×5 mm khi thay đổi chiều dày màng NiFe 5, 10, 15 nm .6: Thông số từ đường từ hóa tỉ đối M/MS của cảm biến 3 thanh .7: Thông số độ biến thiên và độ nhạy của cảm biến 3 thanh và cảm biến 1×5 mm .8: Độ biến thiên điện thế lối của cảm biến 1×5 mm, cảm biến 3 thanh 5 và cảm biến 3 thanh 15 .41 z 2 DANH ỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo của cảm biến flux – gate .2: Sơ đồ hiệu ứng Hall .3: Sơ đồ minh họa hiệu ứng điện từ thuận và ngược trên các vật liệu multiferoics kiểu từ giảo/áp điện .4: Liên kết từ điện trong vật liệu từ điện, (a) thay đổi sự phân cực điện được gây ra bởi từ trường ngoài, (b) thay đổi độ từ hóa bởi điện trường ngoài .5: Nguồn gốc vật lý của AMR .6: Giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào góc giữa dòng điện .7: Mạch cầu điện trở Wheatstone .1: Buồng xử lý mẫu .2: Cấu tạo chung của một máy cắt laser .3: Máy cắt laser VLS3.4: Mặt nạ được sử dụng để chế tạo cảm biến 1× 3 mm: (a) là mặt nạ điện trở, (b) là mặt nạ điện cực và (c) hình dạng cảm biến hoàn thiện.5: Hệ mask của cảm biến 1× 5 mm: (a) là mặt nạ điện trở, (b) là mặt nạ điện cực (c) hình dạng cảm biến hoàn thiện .6: Hệ mask của cảm biến 3 thanh: (a) là mặt nạ điện trở, (b) là mặt nạ điện cực .7: Mặt nạ của các cảm biến .8: Nguyên lý của quá trình hình thành màng mỏng bằng phún xạ catot .9: Thiết bị phún xạ catot .10: Thanh điện trở của mạch cầu Wheatstone sau khi được phún xạ tạo màng Ta/NiFe/Ta.11: Cảm biến thu được sau quá trình phún xạ điện cực .12: (a) Sơ đồ nguyên l của thiết bị từ kế mẫu rung. (b) Thiết bị từ kế mẫu rung VSM.13: Sơ đồ thí nghiệm đo hiệu ứng từ điện trở.14: (a) Cảm biến được đóng gói hoàn chỉnh.
(b)Cảm biến được kết nối với hệ đo điện từ .15: Mâm quay góc phương vị và cuộn Helmholtz .1: Sự phụ thuộc điện áp lối ra vào từ trường ngoài của cảm biến (a) dạng thanh điện trở (b) dạng mạch cầu Wheatstone.2: Sự biến thiên của các điện trở thành phần trong mạch cầu Wheatstone .3: Sự phụ thuộc của điện trở suất vào từ trường ngoài với trường hợp từ trường song song và vuông góc với dòng điện .4: Đường cong từ hóa theo phương song song và vuông góc với phương ghim của từ độ (a) cảm biến 1×3 mm (b) cảm biến 1×5 mm .5 : Đường cong từ hóa tỉ đối M/Ms của cảm biến 1×3 mm và 1×5 mm (a) Khi từ trường ngoài vuông góc với trục từ hóa dễ (b) Khi từ trường song song với trục từ hóa dễ .6: Sự thay đổi điện áp lối ra cảm biến phụ thuộc vào từ trường tác dụng trong dải (a) – 60 Oe ÷ 60 Oe (b) 10 ÷ 20 Oe .7: Sự thay đổi hiệu điện thế lối ra theo từ trường ngoài trong dải -120 ÷ 120 Oe với phương từ độ của cảm biến cùng phương với từ trường ngoài .8: Đường cong từ hóa tỉ đối M/MS của cảm biến 1×5 mm với chiều dày màng NiFe là 5, 10 và 15 nm (a) theo phương vuông góc với trục từ hóa dễ, (b) theo phương song song với trục từ hóa dễ .9: Sự phụ thuộc của điện áp lối ra vào từ trường ngoài của cảm biến 1×5 mm với chiều dày màng NiFe khác thay đổi 5, 10 và 15 nm .10: Đường cong từ hóa tỉ đối M/Ms của cảm biến cảm biến 3 thanh theo phương vuông góc và song song với trục từ hóa dễ .11: Sự thay đổi điện áp lối ra của cảm biến 3 thanh và 1×5 mm theo từ trường .12: Sự phụ thuộc điện áp lối ra vào từ trường ngoài của cảm biến 3 thanh với chiều dày lớp màng NiFe thay đổi.13: Sự phụ thuộc hiệu điện thế lối ra của cảm biến 3 thanh theo từ trường (a) 10 Oe ÷ 20 Oe (b) -60 Oe ÷ 60 Oe.14: Sự phụ thuộc của điện áp lối ra vào góc định hướng giữa phương ghim của cảm biến và phương bắc nam của từ trường trái đất .15: Sự biến thiên điện áp lối ra của cảm biến trong dải góc 1350 ÷ 2250 .44 z 4 Ở ĐẦU Trên thế giới có rất nhiều loại cảm biến dựa trên các hiệu ứng khác nhau được sử dụng để đo từ trường thấp, trong đó chủ yếu là các cảm biến dựa trên hiệu ứng quang và từ như cảm biến giao thoa lượng tử siêu dẫn, sợi quang, bơm quang học, cảm biến dựa trên hiệu ứng điện - từ, cảm ứng điện từ (Flux-Gate), hiệu ứng Hall. Mặc dù các cảm biến hoạt động dựa trên các hiệu ứng khác nhau nhưng các cảm biến đều dựa trên nguyên tắc đo đạc và phân tích hiệu điện thế lối ra từ cảm biến thay đổi phụ thuộc vào cường độ của từ trường tác dụng lên cảm biến. Mỗi loại cảm biến đều có đặc thù riêng, có các ưu điểm và nhược điểm riêng tùy thuộc vào mục đích và phạm vi trong từng lĩnh vực ứng dụng. Với mục tiêu đặt ra là nghiên cứu và chế tạo cảm biến đo từ trường thấp đáp ứng yêu cầu giảm được tối đa độ ảnh hưởng của các loại nhiễu lên cảm biến, đặc biệt là nhiễu nhiệt, chúng tôi đã lựa chọn thiết kế cảm biến dạng mạch cầu Wheatstone là cấu hình tổ hợp các cảm biến đơn hoạt động dựa trên hiệu ứng từ điện trở dị hướng (AMR).