CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lịch sử nhận dạng vân tay - Việc bắt đầu sử dụng vân tay đã ở thời rất xa xưa. Theo lịch sử tìm thấy, vân tay đã được sử dụng trên những tấm thẻ bằng đất sét cho công việc giao dịch kinh doanh ở thời Babylon cổ đại. Tại Trung Quốc, dấu vân tay được tìm thấy trên những dấu vân tay bằng đất sét.
Nhưng mãi đến thế kỷ 19 những kết quả nghiên cứu khoa học mới được phổ biến và công nghệ vân tay mới bắt đầu được xem xét hàng loạt. - Việc sử dụng những nghiên cứu khoa học vào những năm 1800 như là một phát minh, công nghệ vân tay đã được ứng dụng vào đầu thế kỷ 20. Vào năm 1924, FBI (Cục điều tra liên bang) đã biết được 250 tỷ phú được lưu trữ tay của công dân cho mục đích điều tra tội phạm và nhận dạng những người đã chết mà không biết tên của họ. Vào đầu những năm 1900, công nghệ vân tay đã gặp một bước tiến lớn khi nó cho ra đời “live-scan”, một phương pháp đạt được hình ảnh vân tay không sử dụng mực in.
Khi FBI cho biết đó là kế hoạch kế hoạch để chặn sử dụng các thẻ vân tay bằng giấy cho những thành viên mới gia nhập AFIS (IAFIS) nội bộ của họ. Đó là công việc thực tế đang gây ra một bước nhảy vọt cho công nghệ Live-Scan hôm nay. Nhưng công nghệ nhận dạng vân tay không dừng lại chỉ cho mục đích lý thuyết đích. Nó đã được sử dụng một cách thức chính thức cho mục tiêu kinh doanh vào năm 1968 tại một nhóm kinh doanh về an ninh tại đường Wall.
Vân tay ngày nay đang được ứng dụng như một phương pháp nhận dạng hiệu quả và chắc chắn trong nhiều lĩnh vực, bao gồm tài chính, y học, kinh tế điện tử và ứng dụng điều khiển truy cập và khóa cửa 5 vân tay. Ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ vân tay là nhờ vào phần lớn của sự phát triển của mắt đọc vân tay dưới dạng nén một cách phi thường. Hình 1: Hình ảnh của dấu vân tay được tạo bởi 2. Công nghệ sinh trắc và bảo mật - Sinh trắc học là công nghệ sử dụng các đặc tính về vật lý hoặc mẫu hành vi, các đặc điểm về sinh học như mặt, dấu vân tay, mống mắt,… Các đặc điểm về hành vi liên quan đến từng loại hành vi of a con person as: lực gõ phím, dáng đi, giọng nói, kiểu sử dụng chuột máy tính, chữ ký và nhận thức để nhận diện từng con người.
- Với đặc tính việt hóa của mình, sinh trắc học hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ xác thực và bảo mật thông tin cá nhân khi giao dịch. - Công nghệ sinh trắc học được xem là một cuộc cách mạng về công nghệ mới để nhận diện cá nhân có thể lừa đảo người dùng khuôn mặt, vân tay, võng mạc,. cho phép các thiết bị có tính bảo mật cao, nhanh chóng và nhanh chóng. bảo vệ dữ liệu trên các ứng dụng - Từ thế kỷ thứ 19, người Ấn Độ đã sử dụng dấu vân tay và dấu vân tay để nhận dạng người khi khoa học về dấu vân tay được khởi xướng bởi Francis Galton.
Sử dụng dấu vân tay để nhận dạng được áp dụng phổ biến trong cuộc sống của các nước có nền công nghiệp phát triển. 6 - Trong công nghệ TouchID, dấu vân tay được sử dụng nhiều trong các thiết bị hiện đại để bảo mật thông tin và bảo vệ thiết bị của người dùng. Nó có khả năng bảo mật cao và hoàn toàn an toàn khi thiết bị bị lỗi hoặc bị đánh cắp nên rất thích hợp dùng để làm khóa điện tử, khóa cửa, chấm công… Ngoài ra, dựa vào những bức tranh vân tay đặc trưng của con người trong y học người ta có thể phát hiện ra các bệnh làm sai lệch về gen. Ứng dụng công nghệ nhận dạng vân tay - Hơn 100 năm qua, so sánh dấu vân tay được coi là một phương tiện hữu ích hiệu hỗ trợ các điều tra viên trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm.
Người ta có thể tìm ra tung tích của tội phạm cũng như nạn nhân thông qua dấu vân tay tại hiện trường. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn lộ ra một số điểm còn thiếu sót do chịu tác động của các yếu tố khách quan như môi trường thời tiết, địa điểm sau khảo sát,… và các yếu tố chủ quan gây nhiễu. Nếu chỉ dựa vào yếu tố kỹ thuật mà bỏ qua hàng loạt biện pháp kinh doanh khác, con số này có thể tăng tới 10%. Tuy nhiên, phương pháp nhận dạng vân tay vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi, nhiều quốc gia, tuy nhiên phương pháp nhận dạng vân tay vẫn được sử dụng trong công tác điều tra tội phạm của cơ quan công an nên nâng cao mức độ chính xác khi nhận dạng vân tay là một vấn đề hết sức cần thiết.
- Ngày nay, người ta cũng nhận thấy lợi ích của việc sử dụng vân tay để bảo mật thông tin và quyền riêng tư cho người sở hữu chúng, từ việc các ổ khóa vân tay, các thiết bị điện tử thông minh như máy tính cá nhân hay smartphone, thiết bị nhận diện vân tay có độ chính xác cao chỉ cần quét vân tay là sẽ mở khóa một cánh nhanh chóng và chính xác nhất. Tính bảo mật cao là ưu điểm nổi trội của công nghệ nhận dạng vân tay. Nó được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống đảm bảo a ninh. Mỗi dấu vân tay gần như là duy nhất (tỷ lệ trùng dấu vân tay là 1/64 tỷ dấu 7 vân tay).
Và với đặc tính này nó cho thấy khả năng bảo mật bằng dấu vân tay. Của công nghệ này cao đến mức nào. - Trên thế giới hiện nay, những phương pháp nhận diện khác nhau để có thể giúp người dùng. Thay thế việc nhập mật khẩu, tuy nhiên các công nghệ mới này.
Vẫn còn cần có thời gian để phát triển và hoàn thiện công nghệ. Các công nghệ phát triên sau để có thể thay thế công nghệ nhận dạng vân tay. Như công nghệ nhận dạng khuôn mặt. Công nghệ nhận dạng mống mắt, công nghệ nhận dạng qua tĩnh mạch máu lòng bàn tay.
Phần vì giá thành quá cao, phần vì hệ thống vẫn chưa thật sự tin cậy. Nên việc thay thế công nghệ nhận dạng vân tay trong tương lai gần sẽ vân chưa thể xảy ra. - Ở Việt Nam một số doanh nghiệp sử dụng phương pháp này để quản lí nhân sự hoặc sử dụng để phục vụ công tác điều tra phá án mà chưa được phổ biến rộng rãi do các công nghệ sử dụng nhận dạng vân tay có giá thành cao và phải nhập khẩu từ nước ngoài. 8 CHƯƠNG II: NHẬN DẠNG VÂN TAY 1.
Hệ thống nhận dạng vân tay: - Hệ thống nhận dạng: là hệ thống xác thực một cá nhân bằng cách tìm kiếm và đối sánh đặc tính sinh trắc của người này với toàn bộ các mẫu sinh trắc được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu. Hình 2 là cấu trúc cơ bản của một hê thống nhận dạng vân tay. Người sử Thẻ từ dụng Mã Cơ sở dữ liệu Đối sánh 1:1 Verification Cảm biến Trích điểm Đối sánh điểm Đối sánh 1:m Minutiae Minutiae Identification Cơ sở dữ liệu Hình 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống nhận dạng vân tay Hệ thống này gồm 2 phần: + Verification (Xác nhận dấu vân tay): Đầu tiên một người sẽ cung cấp dấu vân tay cùng với thông hoặc đặc điểm cá nhân của người đó như họ tên, ngày sinh, quê quán… (trong chứng minh thư) hoặc là Username, tên tài khoản, các quyền hạn của ngươi đó,…(trong bảo mật). Bước này nhằm tạo ra một cơ sở dữ 9 liệu tương ứng dấu vân tay và các đặc điểm liên quan.
Nguyên lý cơ bản của hệ thống này là sử dụng các diot phát sáng để truyền các tia gần hồng ngoại (Near Infrared NIR) tới ngón tay và chúng sẽ được hấp thụ lại bởi hồng cầu trong máu. Vùng các tia bị hấp thụ trở thành vùng tối trong hình ảnh và được chụp lại bởi camera CCD. Sau đó, hình ảnh được xử lý và tạo ra mẫu vân tay. Mẫu vân tay được chuyển đổi thành tín hiệu số và là dữ liệu để nhận dạng người sử dụng chỉ trong vòng chưa đến 2 giây.
Công nghệ truyền ánh sáng của Hitachi cho phép ghi lại rõ nét sơ đồ vân nhờ độ tương phản cao và khả năng tương thích với mọi loại da tay, kể cả da khô, da dầu hay có vết bẩn, vết nhăn hoặc bị khiếm khuyết do tạo hoá trên bề mặt của các ngón tay. Lượng dữ liệu nhỏ đó là căn cứ cho việc nhận dạng và tạo nên một hệ thống nhỏ gọn, an toàn, thân thiện và nhanh nhất trên thế giới. Hệ thống này có thể lưu trữ từ 6.000 ngón tay trong một máy và mỗi người có thể được nhận dạng bởi 1 trong 5 ngón tay khác nhau đã đăng ký trước đó. Ưu điểm vượt trội của hệ thống này là chỉ tương tác với cơ thể sống nên việc bắt chước, giả mạo hoặc ăn cắp dữ liệu là điều hoàn toàn bất khả thi.
FVB ra đời hồi đầu năm 2006, đã nhanh chóng thành công tại thị trường Nhật Bản, Singapor, Trung Quốc. Hiện nay, trên thị trường thế giới đã có bán nhiều loại thiết bị chụp vân tay (fingerprint reader, fingerprint scanner) với các chất lượng khác nhau. Một số ảnh vân tay được chụp từ các thiết bị này trong hình 3. 10 Hình 3: Ảnh vân tay được chụp từ các thiết bị tương ứng a) Biometrika FX2000; b) Digital Persona UareU2000; c) Identix DFR200; d) Ethentica TactilSense T-FPM; e) STMicroelectronics TouchChip TCS1AD; f) Veridicom FPS110; g) Atmel FingerChip AT77C101B; h) Authentec AES4000.
+ Identification (Nhận diện dấu vân tay): Dấu vân tay sẽ được đưa thu thập từ một sensor để đối chiếu với database chứa các vân tay để truy ra các đặc điểm muốn truy xuất. Việc đối sánh ảnh vân tay cần nhận dạng chỉ cần được tiến hành trên các vân tay (có trong cơ sở dũ liệu) thuộc loại đã được xác định nhờ quá trình phân loại. Đây là giai đoạn quyết định xem hai ảnh vân tay có hoàn toàn giống nhau hay không và đưa ra kết quả nhận dạng, tức là ảnh vân tay cần nhận dạng tương ứng với vân tay của cá thể nào đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.