Mở đầu (Lý do hình thành, mục đích, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp Chương 3: Tổng quan tài liệu Chương 4: Cơ sở lý thuyết Chương 5: Hình thành sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại Chương 6: Biện pháp cải tiến Chương 7: Hình thành sơ đồ chuỗi giá trị tương lai Chương 8: Kết quả và thảo luận 4 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 2. Giới thiệu doanh nghiệp 2. Tổng quan về doanh nghiệp Công ty TNHH MTV An Hưng Thành là công ty chuyên sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng với nhà máy trực thuộc tại huyện Châu Thành, Tây Ninh.
Quan niệm kinh doanh của chúng tôi là luôn cung cấp cho khách hàng sản phẩm với chất lượng tốt nhất, nhờ vào quan niệm kinh doanh trên và với 17 năm trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng công ty An Hưng Thành luôn được chọn làm nhà cung ứng nguyên vật liệu cho những công trình trọng điểm tại Tây Ninh như công trình khu đô thị phường 3, công trình nhà máy điện mặt trời Thành Long, công trình Sư đoàn 5, Công trình Sunworld Baden Moutain … Nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực của mình. Tên chính thức: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN AN HƯNG THÀNH Nhà máy: Tổ 3, ấp Long Chẩn, Xã Long Vĩnh, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh Hình 2. Hình ảnh nhà máy của công ty 5 2. Lịch sử phát triển 2012 Giai đoạn thành lập: Công ty TNHH MTV An Hưng Thành khởi đầu khiêm tốn là một nhà bán lẻ và phân phối VLXD, với số vốn khiêm tốn và kinh nghiệm ít ỏi, thị phần của An Hưng Thành là một số nhà thầu xây dựng nhỏ và các công trình trực thuộc khu vực.
2017 Giai đoạn mở rộng sản xuất: Nhận thấy nhu cầu ngày một tăng của thị trường xây dựng Tây Ninh. An Hưng Thành quyết định mở rộng quy mô sản xuất, liên tiếp đầu tư vào các dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại nhằm gia tăng doanh thu và danh mục sản phẩm mà công ty cung cấp. 2020 Giai đoạn tăng trưởng mạnh: Công ty TNHH MTV An Hưng Thành đã trở thành một trong những công ty chuyên sản xuất VLXD hàng đầu tỉnh Tây Ninh. Công ty đã xây dựng được mối quan hệ với các nhà thầu hàng đầu Tây Ninh, được các công trình trọng điểm tin dùng.
2023 Giai đoạn định hướng phát triển tương lai: An Hưng Thành tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và mở rộng thị phần qua các tỉnh lân cận. Hướng đến việc sản xuất VLXD xanh bằng các phế phẩm công nghiệp. Sản phẩm và dịch vụ Sản xuất các loại VLXD: gạch đất sét nung, gạch không nung các loại, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông, gạch bê tông nhẹ. Phân phối và cung ứng VLXD: gạch men, xi-măng bao, xi-măng xá.
Dịch vụ: vận tải và xếp dỡ, cảng trung chuyển 6 Hình 2. Sản phẩm gạch nung Hình 2. Sản phẩm gạch ép không nung 7 Hình 2. Sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn Hình 2.
Sản phẩm bê tông thương phẩm 2. Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV An Hưng Thành được chia thành 3 khối chính khối văn phòng, khối sản xuất, khối bán lẻ. 8 Khối văn phòng sẽ chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ như là tính toán chi phí, tìm kiếm khách hàng, liên hệ với nhà cung ứng. Như tên gọi khối sản xuất sẽ chịu trách nhiệm chính về sản xuất, quản lý các nhà máy trực thuộc công ty, nhiệm vụ chính của khối sản xuất là lên kế hoạch sản xuất tính toán vật tự cần thiết, báo cáo với khối văn phòng nhằm lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu sản xuất.
Khối bán lẻ có chức năng phân phối các mặt hàng bán lẻ bao gồm cả các mặt hàng thương mại hay các mặc hàng mà công ty sản xuất. Sơ đồ tổ chức công ty 9 CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3. Sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing hay còn được gọi là sản xuất tinh gọn bắt nguồn từ hệ thống sản xuất Toyota (TPS).
Lean Manufacturing được phát triển bởi Công ty Toyota Motor vào đầu năm 1940 sau thế chiến thứ 2. Người có công lớn trong việc phát triển hệ thống sản xuất Toyota (TPS) là một kỹ sư công nghiệp tên Taiichi Ohno. Trong Lean Manufacturing thuật ngữ lãng phí hay muda thường được đề cập, lãng phí hay còn gọi là muda trong tiếng Nhật là những hoạt động không tạo thêm giá trị cho khách hàng, là những hoạt động mà khách hàng không sẵn sàng để chi tiền. Value Stream Mapping (VSM) là một công cụ phổ biến và dể dàng sử dụng nhằm trực quan hoá quy trình sản xuất sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp.
Sự đa dụng của công cụ cho phép nó có thể áp dụng vào vô số ngành công nghiệp. Mục đích chính của VSM là nhận định các lãng phí trong mỗi công đoạn của sản xuất, nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, cải thiện thời gian phản hồi của hệ thống nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao. Hiện nay tại Việt Nam, ngày càng nhiều doanh nghiệp sản xuất cảm thấy cần nâng cao năng suất hoạt động của hệ thống. Việc cải thiện quy trình trong doanh nghiệp trở thành việc thiết yếu để có thể giúp doanh nghiệp đứng vững trong một thị truờng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Chương tổng quan tài liệu này đã phát triển nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu cả trong và ngoài nước đã được thực hiện trước đó.
Điều này cho thấy tầm quan trọng và sự ứng dụng thực tế của sản xuất tinh gọn tại Việt Nam, đồng thời thể hiện nhu cầu về việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này để cải thiện hiệu suất và hiệu quả trong quản lý và sản xuất. Theo như bài nghiên cứu về “cải tiến thời gian dây chuyền sản xuất cá tra fillet thông qua sơ đồ chuỗi giá trị: một nghiên cứu điển hình - Improving lead time of pangasius fillet production process based on value stream mapping: a case study” thì nhóm nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt không làm tăng giá trị của nhà máy sản xuất cá 10 tra fillet là di chuyển, việc di chuyển không cần thiết khiến cho cycle time sản xuất tăng. Ngoài ra việc chênh lệch thời gian sản xuất giữa các công đoạn dẫn đến việc xuất hiện lượng tồn kho bán thành phẩm, thời gian tồn kho lớn giữa các công đoạn. Nhóm tác giả đã đề xuất phương pháp cải tiến bằng việc xây dựng hệ thống thẻ Kanban và xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị tương lai sau đó kiểm chứng sơ đồ chuỗi giá trị tương lai bằng mô phỏng [1].
Kết luận cho thấy sau khi hình thành VSM tương lai đã giảm được thời gian sản xuất, lượng tồn kho và thời gian tồn kho tại mỗi trạm sản xuất, giúp giảm chi phí, loại bỏ được lãng phí và cải thiện thời gian sản xuất giảm 2,63 giờ. Nhóm tác giả đề xuất sẽ thực hiện cải tiến cho toàn bộ dòng sản phẩm của Công ty đang sản xuất. Ngoài ra, có thể phát triển đề tài trên kết hợp với một số công cụ khác của sản xuất tinh gọn để thống kê và giải quyết các vấn đề chất lượng của sản phẩm như: xây dựng bảng thao tác cho công nhân nhằm chuẩn hóa thao tác, hạn chế nguyên nhân gây ra lỗi; xây dựng môi trường phát triển bền vững và tái bố trí mặt bằng tại Công ty. Bên cạnh đó, phát triển mô hình mô phỏng giống thực tế hơn nhằm đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm để thực hiện trên quy mô lớn hơn [1].
Nghiên tiếp theo được đề cập đến là “Improving Inventory Time in Production Line Through Value Stream Mapping: A Case Study – Cải tiến thời gian tồn kho của dây chuyền sản xuất thông qua Value Stream Mapping: một nghiên cứu điển hình” Nghiên cứu sau tìm hiểu về dây chuyền sản xuất bàn để máy tính TP-BVT thuộc workshop của trường đại học kỹ thuật- công nghệ Cần Thơ. Phân tích cho thấy rằng trạng thái hiện tại của dây chuyền sản xuất TP-BVT có mức bán phẩm khá cao (15,8 tiếng), thời gian tồn kho lớn (11,5 tiếng). PCE ở mức khá thấp chỉ 3,69%, sự thiếu cân bằng của nhân công, thời gian chu kỳ ở vài trạm cao hơn Takt time chẳng hạn như trạm hàn và trạm tô. Trạm tô có thời gian chu kỳ cao nhất vì vậy tác giả cho biết rằng trạm tô là nút thắt của quy trình; thời gian chuyển đổi khá quan trọng ở giữa hai trạm, gây ra thời gian tồn kho bán phẩm ở giữa trạm tô và trạm kiểm tra.
Kết quả cho thấy rằng khi quy trình hoàn thành dây chuyền sẽ gặp vấn đề nghiêm trọng về tồn kho [2]. 11 Sau khi hình thành VSM hiện tại tác giả đã áp dụng các công cụ tinh gọn như kanban, kệ tồn kho, thẻ KANBAN FIFO và cân bằng quy trình để giảm bớt lãng phí và làm tăng hiệu suất của dây chuyền trong ngắn hạn. Sau khi hình thành VSM tương lai thứ 1, thời gian của toàn bộ quy trình đã cải thiện 11,6 tiếng (từ 51,8 tiếng xuống còn 40,2 tiếng), thời gian tồn kho cải thiện 13,9 tiếng (cải thiện đến 88%), tỷ lệ PCE cũng được tăng một cách đáng chú ý từ 3,69% lên 4,76%. Việc hình thành VSM tương lai thứ 2 dẫn đến sự cải tiến bùng nỗ thời gian sản xuất của VSM tương lai thứ 2 so với VSM hiện trạng giảm từ 51,8 tiếng xuống còn 36,2 tiếng giảm khoảng 30%, PCE tăng từ 3,69% lên 5,28% so với VSM hiện trạng.
Kết qủa của việc áp dụng hệ thống kanban vào sản xuất cho thấy hiệu quả đáng chú ý. Thời gian tồn kho thành phẩm giảm 100% sau khi áp dụng thẻ kanban ở trạm lắp ráp và trạm kiểm tra. Tuy nhiên vẫn có sự hạn chế của dây chuyền sản xuất qua thời gian tồn kho nguyên vật liệu. Thời gian tồn kho nguyên vật liệu giữ nguyên vì workshop không đầu tư vấn đề về nguyên liệu.
Nguyên vật liệu vẫn dùng hệ thống đẩy truyền thống [2]. Một nghiên cứu khác về ngành sản xuất VLXD cụ thể là ngành công nghiệp xi-măng “Implementation of Lean Manufacturing in a Cement industry – Triển khai sản xuất tinh gọn trong ngành công nghiêp xi-măng” tác gỉa chỉ ra rằng vấn đề cốt lõi của quy trình sản xuất xi măng chính là sử dụng hệ thống đẩy (push system), trước khi cải tiến mức tồn kho ở mỗi công đoạn rất cao.