Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công của mỗi quốc gia, thuế giữ vai trò là nguồn thu nòng cốt của Ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với cộng đồng doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, phát sinh liên tục và tác động trực tiếp đến toàn bộ tiến trình sản xuất kinh doanh cũng như nghĩa vụ tài chính của đơn vị. Trong những năm gần đây, hệ thống chính sách, nghị định và thông tư hướng dẫn về hai sắc thuế này tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với bối cảnh kinh tế mới. Điều này đòi hỏi bộ phận kế toán doanh nghiệp không chỉ vững vàng về nghiệp vụ hạch toán mà còn phải liên tục cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

Đề tài được thực hiện xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thanh Tiến — một doanh nghiệp quy mô vừa hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình nhà ở, công trình dân dụng, hạ tầng giao thông và kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng. Tại đơn vị, thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng số các khoản thuế phải nộp vào ngân sách. Cụ thể, số liệu năm 2021 được ghi nhận trong văn bản cho thấy tổng số thuế GTGT và thuế TNDN công ty phải nộp là 57.252 đồng, chiếm khoảng 75% trong tổng nghĩa vụ thuế nộp NSNN.

Mặc dù bộ máy kế toán tại công ty đã vận hành tương đối ổn định, thực tế vẫn phát sinh nhiều bất cập mang tính đặc thù của ngành xây lắp:

  • Về thuế TNDN (năm 2021): Công tác tập hợp chứng từ phục vụ quyết toán thuế gặp nhiều trở ngại do các công trình xây dựng phân tán ở các địa bàn cách xa trụ sở; nhiều khoản chi phí thực tế phát sinh tại công trường (như tiền ăn uống của công nhân viên trong các dịp đặc biệt) không thu thập được hóa đơn hợp pháp, dẫn đến việc không đủ điều kiện ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Về thuế GTGT: Trong quý 2 năm 2021, doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT chậm và bị cơ quan thuế gửi thông báo nhắc nhở nộp phạt. Trước đó, tại quý 3 năm 2020, một số nghiệp vụ mua vật tư có phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào nhưng không hợp lệ theo quy định pháp luật thuế, dẫn đến số thuế đầu vào tương ứng bị loại bỏ, không được đưa vào khấu trừ.

Trước bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thanh Tiến.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, luật thuế GTGT, luật thuế TNDN và các quy chuẩn kế toán hai sắc thuế này theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT (nghiệp vụ đầu vào, đầu ra, kê khai, khấu trừ, nộp thuế) và kế toán thuế TNDN (tạm tính hàng quý, quyết toán năm, nộp tiền thuế và tiền phạt) tại công ty.
    • Nhiệm vụ 3: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để xác định các ưu điểm, hạn chế; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách và tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thanh Tiến, bao gồm: hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, phương pháp định khoản và quy trình kê khai, quyết toán, nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thanh Tiến.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022 (trong kỳ thực tập 14 tuần). Dữ liệu tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021). Dữ liệu hạch toán chi tiết thuế GTGT thu thập trong Quý 2 năm 2022; dữ liệu hạch toán và quyết toán thuế TNDN thu thập trong năm tài chính 2021.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào quy trình kế toán, hạch toán, kê khai và quyết toán đối với hai sắc thuế GTGT và TNDN tại doanh nghiệp xây lắp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở pháp lý về thuế Giá trị gia tăng: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung (Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC); Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (quy định chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8%); Nghị định 49/2022/NĐ-CP; Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định biểu mẫu tờ khai (Mẫu 01/GTGT).
  • Cơ sở pháp lý về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC; Nghị định 92/2021/NĐ-CP (chính sách giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2021); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Thông tư 80/2021/TT-BTC (Mẫu tờ khai quyết toán 03/TNDN).

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo (Giáo trình Thuế 1 của Lê Quang Trường và Nguyễn Kim Quyến, 2016), hệ thống luật, nghị định, thông tư để thiết lập khung lý thuyết chuẩn tắc.
  2. Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc hàng ngày của nhân viên kế toán tại công ty, quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ gốc và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tập hợp các hồ sơ kế toán thực tế như hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết tài khoản, bảng kê mua vào/bán ra, tờ khai thuế trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 4.x), báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021.
  4. Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm; so sánh giữa quy định pháp luật với cách thức xử lý thực tế tại doanh nghiệp để nhận diện khoảng cách tuân thủ.
  5. Hệ thống phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ: Đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của hóa đơn, bảng kê, biên bản giao nhận, phiếu chi, giấy báo nợ.
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Kiểm tra kết cấu và tính chính xác của các định khoản kế toán đối với nghiệp vụ thuế phát sinh.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Đảm bảo quan hệ đối ứng Nợ - Có giữa các tài khoản liên quan (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 911, TK 111, TK 112).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung chương 1 được phân bổ theo hai trục lý thuyết trọng tâm về bản chất thuế và kỹ thuật kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Khung lý thuyết về thuế GTGT:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập kinh tế cao, đánh theo nguyên tắc điểm đến, lũy thoái so với thu nhập và có phạm vi điều tiết rộng.
  • Phương pháp tính thuế: Trình bày chi tiết hai phương pháp gồm: (1) Phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện; số thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ); (2) Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (tính theo tỷ lệ % nhân doanh thu, với mức 1% đối với phân phối hàng hóa, 3% đối với sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, 5% đối với dịch vụ/xây dựng không bao thầu).
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Nêu rõ các điều kiện khấu trừ theo Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào cho hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế, khống chế khấu trừ đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có giá trị trên 1,6 tỷ đồng, điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Kê khai, nộp và hoàn thuế: Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện kê khai theo quý (hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau); doanh thu trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng (hạn nộp ngày 20 tháng sau). Quy định hoàn thuế đối với dự án đầu tư có số thuế đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
  • Hạch toán kế toán thuế GTGT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Sử dụng Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 1331 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (tài sản cố định).
    • Sử dụng Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" gồm 2 tài khoản cấp 3: TK 33311 (thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Quy trình kết chuyển: Cuối kỳ, kế toán so sánh số phát sinh Nợ TK 133 và phát sinh Có TK 33311 để thực hiện bút toán khấu trừ (Nợ TK 33311 / Có TK 133). Nếu thuế đầu ra lớn hơn, nộp số chênh lệch vào NSNN (Nợ TK 33311 / Có TK 111, 112); nếu thuế đầu vào lớn hơn, số dư còn lại được chuyển khấu trừ tiếp ở kỳ sau.

Khung lý thuyết về thuế TNDN:

  • Bản chất và căn cứ tính thuế: Là thuế trực thu thu vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí hợp lý. Thuế suất phổ thông quy định là 20% (theo Thông tư 78/2014/TT-BTC).
  • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Trong đó, thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác.
  • Chi phí được trừ và không được trừ: Nêu rõ 3 điều kiện chung để chi phí được trừ và viện dẫn 37 trường hợp chi phí không được trừ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.
  • Nguyên tắc chuyển lỗ: Cho phép chuyển lỗ toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Kê khai, quyết toán và hạch toán: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3). Hạch toán sử dụng TK 3334 "Thuế TNDN" và TK 821 "Chi phí thuế TNDN". Hàng quý thực hiện tạm nộp (Nợ TK 821 / Có TK 3334; Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112). Cuối năm quyết toán, điều chỉnh tăng/giảm chi phí thuế so với số đã tạm nộp và kết chuyển số dư TK 821 sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thanh Tiến

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn thông qua việc phân tích hồ sơ số liệu thu thập tại công ty:

Tổng quan về công ty và nguồn lực giai đoạn 2019 - 2021:

  • Giới thiệu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban và mô hình phòng Kế toán. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT.
  • Thống kê tình hình nguồn lực qua 3 bảng số liệu tổng hợp trong danh mục: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản, nguồn vốn), Bảng 2.3 (Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh).
Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu Danh mục chứng từ và hồ sơ minh chứng trong văn bản
Phân tích tổng quan (2019 - 2021) Bảng 2.1: Lao động; Bảng 2.2: Tài sản, Nguồn vốn; Bảng 2.3: Kết quả SXKD qua 3 năm
Kế toán thuế GTGT đầu vào (Quý 2/2022) Hóa đơn GTGT đầu vào số 00000011, số 00000012; Sổ chi tiết TK 1331; Bảng kê Mẫu 01-2/GTGT
Kế toán thuế GTGT đầu ra (Quý 2/2022) Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000001; Sổ chi tiết TK 33311; Bảng kê Mẫu 01-1/GTGT; Tờ khai Mẫu 01/GTGT
Kế toán thuế TNDN (Năm 2021) Sổ chi tiết TK 3334, TK 821; Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN năm 2021

Thực trạng kế toán thuế GTGT:

  • Quy trình nghiệp vụ: Mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận hóa đơn đầu vào, kiểm tra tính hợp pháp, lập phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán và vào sổ theo dõi. Tác giả trích xuất các hóa đơn mua vào cụ thể (Biểu 2.1, Biểu 2.2), đối chiếu với Sổ chi tiết tài khoản 1331 (Biểu 2.3) và Bảng kê mua vào (Biểu 2.4).
  • Nghiệp vụ đầu ra và kê khai: Trích dẫn Hóa đơn bán ra số 00000001 (Biểu 2.5), Sổ chi tiết tài khoản 33311 (Biểu 2.6), Bảng kê bán ra (Biểu 2.7) và Tờ khai thuế GTGT quý 2 năm 2022 lập trên phần mềm HTKK (Biểu 2.8, Hình 2.1, 2.2, 2.3). Thực hiện việc hạch toán kết chuyển số thuế khấu trừ và ghi nhận nghĩa vụ nộp thuế theo đúng mẫu biểu quy định.

Thực trạng kế toán thuế TNDN:

  • Xác định chi phí và miễn giảm: Phân tích việc xác định doanh thu, tập hợp chi phí thi công công trình và quản lý doanh nghiệp. Trình bày việc áp dụng chính sách giảm 30% thuế TNDN năm 2021 theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP hỗ trợ doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
  • Tạm tính và quyết toán năm: Trình bày cách thức công ty tạm tính thuế TNDN hàng quý, phản ánh trên TK 821 và TK 3334. Phân tích Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 (Biểu 2.9).
  • Ghi nhận các sai sót thực tế: Trình bày hồ sơ xử lý tiền phạt chậm nộp thuế TNDN phát sinh tại công ty, nguyên nhân do chậm trễ trong khâu tổng hợp số liệu và nộp tiền vào ngân sách.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thanh Tiến

Chương này đánh giá có phê phán thực trạng kế toán tại đơn vị và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng:

Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821) được mở tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm HTKK trong công tác kê khai.
  • Hạn chế:
    • Khâu luân chuyển chứng từ từ các công trình xa trụ sở còn chậm, gây dồn ứ công việc vào cuối kỳ.
    • Quản lý hóa đơn đầu vào chưa chặt chẽ dẫn đến việc tiếp nhận hóa đơn không hợp lệ, bị loại trừ thuế GTGT khấu trừ (điển hình tại quý 3/2020).
    • Thiếu chứng từ hợp pháp cho các khoản chi phí phát sinh thực tế tại công trường (chi phí ăn uống, tiếp khách), khiến các khoản này bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2021.
    • Chậm nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT (quý 2/2021) và chậm nộp tiền thuế TNDN dẫn đến bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp.

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  1. Đối với công tác kế toán thuế GTGT:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể cho chỉ huy trưởng công trình và cán bộ thu mua trong việc gửi hóa đơn, chứng từ về phòng Kế toán.
    • Nâng cao tính chuẩn xác trong hạch toán trên phần mềm: Rà soát kiểm tra kỹ mã số thuế, tên hàng hóa, thuế suất trước khi nhập liệu; đối chiếu thường xuyên giữa bảng kê mua vào/bán ra với sổ chi tiết TK 133 và TK 3331.
    • Kiện toàn hệ thống chứng từ, sổ sách: Tổ chức lưu trữ hóa đơn điện tử khoa học, phân loại theo dự án/công trình.
    • Nâng cao tính tuân thủ trong lập và nộp tờ khai thuế GTGT: Thiết lập lịch theo dõi hạn nộp tờ khai quý để tránh tình trạng nộp muộn dẫn đến phạt hành chính.
  2. Đối với công tác kế toán thuế TNDN:
    • Hoàn thiện công tác tạm tính hàng quý: Căn cứ sát thực tế kết quả kinh doanh quý để tạm tính số thuế sát với nghĩa vụ phát sinh, tránh tình trạng chênh lệch quá lớn giữa số tạm nộp và số quyết toán cuối năm.
    • Kiểm soát tính hợp lý của chi phí: Hướng dẫn nhân viên công trường quy định về hóa đơn, chứng từ; kiên quyết yêu cầu lấy hóa đơn tài chính hợp pháp đối với các khoản chi trên 200.000 đồng và chuyển khoản qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; chủ động phân loại chi phí hợp lý và chi phí không hợp lý ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán thuế TNDN: Đảm bảo đầy đủ hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ nộp bảo hiểm xã hội gắn liền với từng công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả và đóng góp cụ thể gắn liền với đơn vị nghiên cứu:

  1. Kết quả phân tích thực tế:

    • Đã làm rõ bức tranh nghĩa vụ thuế tại Công ty TNHH Thanh Tiến: năm 2021, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN đơn vị phải nộp là 57.252 đồng, chiếm xấp xỉ 75% tổng nghĩa vụ nộp NSNN của doanh nghiệp.
    • Định vị chính xác các điểm yếu cốt lõi trong quy trình kế toán thuế của doanh nghiệp xây dựng: độ trễ của chứng từ ngoại tỉnh, nguy cơ mất chi phí được trừ do thiếu hóa đơn dịch vụ ăn uống tại công trường, và rủi ro bị cơ quan thuế phạt vi phạm do nộp chậm tờ khai (quý 2/2021) cùng tiền phạt chậm nộp thuế TNDN.
    • Minh họa toàn diện quy trình xử lý kế toán thực tế bằng hệ thống 9 biểu mẫu chứng từ, sổ sách và tờ khai gốc từ Quý 2/2022 và năm tài chính 2021.
  2. Giải pháp ứng dụng thực tiễn:

    • Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ rút ngắn thời gian tiếp nhận hóa đơn từ các công trình xây dựng về trụ sở kế toán.
    • Thiết lập nguyên tắc kiểm soát và tách bạch các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ nhằm giúp doanh nghiệp chủ động lập chỉ tiêu điều chỉnh tăng lợi nhuận tính thuế (chỉ tiêu B4) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN, giảm thiểu rủi ro bị truy thu khi thanh tra thuế.
  3. Đóng góp về mặt học thuật và nghiệp vụ:

    • Hệ thống hóa toàn bộ các điểm mới trong chính sách thuế áp dụng cho năm 2021 - 2022 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây lắp (Nghị định 92/2021/NĐ-CP giảm 30% thuế TNDN; Nghị định 15/2022/NĐ-CP giảm thuế suất GTGT xuống 8%; Thông tư 80/2021/TT-BTC về mẫu biểu kê khai mới).
    • Tự tác giả đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về hạch toán kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thi công xây lắp quy mô vừa trên địa bàn miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phần trình bày của tác giả tại Lời cảm ơn, Đặt vấn đề và Phần III (Kết luận và Kiến nghị):

  • Hạn chế của đề tài:

    • Hạn chế về thời gian và phạm vi tiếp cận: Do thời gian thực tập tốt nghiệp chỉ kéo dài 14 tuần (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2022), khả năng tiếp cận sâu vào toàn bộ hệ thống số liệu tài chính qua nhiều năm của công ty còn có giới hạn.
    • Hạn chế về dữ liệu chi tiết: Dữ liệu hạch toán chi tiết thuế GTGT chỉ mới tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán là Quý 2 năm 2022; dữ liệu quyết toán thuế TNDN mới dừng lại ở phân tích chuyên sâu cho năm tài chính 2021, chưa mở rộng phân tích chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để đánh giá tính chu kỳ của hoạt động xây dựng.
    • Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tế còn hạn chế nên các đề xuất giải pháp tập trung chủ yếu vào hoàn thiện thủ tục chứng từ và hạch toán, chưa đi sâu vào hoạch định chiến lược thuế dài hạn cho doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Đề tài nêu định hướng mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác mà doanh nghiệp xây lắp thường xuyên đối mặt (như thuế Thu nhập cá nhân đối với nhân công thời vụ, thuế vãng lai ngoại tỉnh đối với các công trình thi công ngoài địa bàn đặt trụ sở).
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp hoàn thiện sau khi được ban giám đốc và phòng Kế toán Công ty TNHH Thanh Tiến đưa vào áp dụng.
    • Kiến nghị đối với Nhà trường và Khoa Kế toán – Tài chính về việc gia tăng thời lượng thực tập thực tế và bổ sung các học phần thực hành phần mềm kế toán chuyên sâu gắn với tình huống ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Cung cấp tư liệu thực tế sống động về cách thức tổ chức bộ máy kế toán thuế tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đặc biệt hữu ích cho sinh viên làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế GTGT và TNDN.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp: Khóa luận nêu bật các tình huống nghiệp vụ thực tế mang tính đặc thù ngành (mua vật tư công trình, hóa đơn dịch vụ ăn uống xa trụ sở, điều kiện chi phí được trừ, nộp phạt chậm nộp). Các mẫu biểu hạch toán từ TK 133, 3331, 3334, 821 và biểu mẫu kê khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC là tài liệu tham khảo trực tiếp có thể đối chiếu ngay vào công việc thực tế.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục 1.3 và 1.4 của Chương 1: Toàn bộ sơ đồ hạch toán chữ T và đối ứng tài khoản chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mục 2.2 và 2.3 của Chương 2: Hệ thống bảng kê, hóa đơn minh chứng và tờ khai mẫu trên phần mềm HTKK (Biểu 2.1 đến 2.9).
    • Mục 3.2 của Chương 3: Các đề xuất xử lý chứng từ chi phí công trường xa trụ sở và kiểm soát thời hạn kê khai để tránh phạt vi phạm thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thanh Tiến áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty TNHH Thanh Tiến áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về thuế GTGT, công ty thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn GTGT điện tử và kê khai định kỳ theo quý.

2. Số liệu về nghĩa vụ thuế của công ty năm 2021 được ghi nhận cụ thể như thế nào trong khóa luận? Trong phần đặt vấn đề của văn bản, tác giả ghi nhận vào năm 2021, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN mà Công ty TNHH Thanh Tiến phải nộp cho NSNN là 57.252 đồng, và hai sắc thuế này chiếm tỷ trọng khoảng 75% trong tổng toàn bộ các khoản thuế đơn vị có nghĩa vụ nộp.

3. Những sai sót và bất cập thực tế nào về thuế GTGT và thuế TNDN đã phát sinh tại doanh nghiệp? Văn bản nêu rõ ba bất cập cụ thể:

  • Quý 3 năm 2020: Một số nghiệp vụ mua vật tư có hóa đơn GTGT đầu vào không hợp lệ, không đúng quy định của Luật Thuế nên không được tính khấu trừ thuế đầu vào.
  • Quý 2 năm 2021: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT chậm và bị cơ quan thuế nhắc nhở nộp phạt.
  • Năm 2021: Khi quyết toán thuế TNDN, nhiều chi phí phát sinh tại các công trường xa (như chi phí ăn uống công trường dịp đặc biệt) nhân viên không lấy được hóa đơn, dẫn đến thiếu chứng từ hợp lý để đưa vào chi phí được trừ; đồng thời phát sinh tiền phạt chậm nộp thuế TNDN.

4. Dữ liệu thực tế được tác giả thu thập trong các khoảng thời gian cụ thể nào? Tác giả thu thập số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm: 2019, 2020 và 2021. Về nghiệp vụ kế toán chi tiết, số liệu thuế GTGT được thu thập trong Quý 2 năm 2022; số liệu kế toán và quyết toán thuế TNDN được thu thập trong cả năm 2021.

5. Những chính sách miễn, giảm thuế đặc biệt nào trong giai đoạn dịch bệnh được đề cập trong khóa luận? Khóa luận đã tích hợp hai chính sách giảm thuế quan trọng của Chính phủ ban hành giai đoạn này:

  • Thuế TNDN: Nghị định số 92/2021/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2021 đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 200 tỷ đồng và doanh thu giảm so với năm 2019.
  • Thuế GTGT: Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (áp dụng từ 01/02/2022 đến 31/12/2022) quy định giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ mức 10% xuống 8%) đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã phản ánh trung thực, có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thanh Tiến theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Dựa trên dữ liệu thực tế thu thập từ Quý 2/2022 và năm 2021, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc mang tính đặc thù của doanh nghiệp xây dựng như luân chuyển chứng từ ngoại tỉnh, hóa đơn không hợp lệ và chậm trễ trong nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý chi phí được trừ và chuẩn hóa hạch toán trên phần mềm kế toán, tạo giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng ngành.