Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh thanh tiến

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Kinh Tế Huế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM Ơ

MỤC LỤC

DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DA H MỤC BẢ G BIỂU

DA H MỤC SƠ ĐỒ

DA H MỤC HÌ H Ả H

I. PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của khóa luận

II. PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU

1. CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ THUẾ, KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP

1.1. Những nội dung cơ bản về Thuế Giá trị gia tăng

1.2. Đặc điểm, vai trò của thuế Giá trị gia tăng

1.3. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng

1.4. Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng

1.5. Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng:

1.6. Phương pháp khấu trừ thuế Giá trị gia tăng:

1.7. Phương pháp tính trực tiếp trên Giá trị gia tăng:

1.8. Nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào

1.9. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế Giá trị gia tăng

1.10. Đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng

1.11. Kê khai thuế Giá trị gia tăng

1.12. Nộp thuế Giá trị gia tăng

1.13. Hoàn thuế Giá trị gia tăng

1.14. Những nội dung cơ bản về Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.15. Đặc điểm, vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.16. Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.17. Vai trò của thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.18. Đối tượng chịu thuế, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.19. Phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.20. Phương pháp tính thuế trực tiếp

1.21. Phương pháp tính thuế khấu trừ

1.22. Kỳ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.23. Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.24. Kê khai, quyết toán và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.25. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.26. Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.27. Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.28. Nội dung Kế toán thuế Giá trị gia tăng

1.29. Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.30. Kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu vào

1.31. Kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu ra

1.32. Kế toán thuế Giá trị gia tăng phải nộp

1.33. Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

1.34. Nội dung Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.35. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.36. Chứng từ sử dụng

1.37. Sổ sách kế toán sử dụng

1.38. Tài khoản kế toán sử dụng

1.39. Kết cấu tài khoản sử dụng

1.40. Phương pháp hạch toán

1.41. Kế toán các khoản chênh lệch thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.42. Tài khoản sử dụng

1.43. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G CÔ G TÁC KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ KẾ TOÁ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP TẠI CÔ G TY T HH THA H TIẾ

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thanh Tiến

2.2. Khái quát chung về Công ty TNHH Thanh Tiến

2.3. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thanh Tiến

2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thanh Tiến

2.5. Ngành nghề kinh doanh

2.6. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.8. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban

2.9. Tổng quan về bộ máy Kế toán tại Công ty

2.10. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

2.11. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán

2.12. Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại bộ phận kế toán

2.13. Tình hình về nguồn lực của Công ty qua 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021

2.14. Tình hình lao động tại Công ty giai đoạn 2019 đến 2021

2.15. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2019 đến 2021

2.16. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 đến 2021

2.17. Thực trạng công tác Kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thanh Tiến

2.18. Đặc điểm tổ chức công tác thuế Giá trị gia tăng tại Công ty

2.19. Đặc điểm hàng hóa chịu thuế Giá trị gia tăng của công ty

2.20. Kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu vào tại công ty

2.21. Chứng từ sử dụng

2.22. Tài khoản sử dụng

2.23. Sổ sách kế toán sử dụng

2.24. Phương pháp hạch toán thuế Giá trị gia tăng đầu vào

2.25. Kế toán thuế Giá trị gia tăng đầu ra tại công ty

2.26. Chứng từ sử dụng

2.27. Tài khoản sử dụng

2.28. Sổ sách kế toán sử dụng

2.29. Phương pháp hạch toán thuế Giá trị gia tăng đầu ra

2.30. Kế toán thuế Giá trị gia tăng hàng quý tại công ty

2.31. Kê khai thuế Giá trị gia tăng

2.32. Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng

2.33. Nộp thuế Giá trị gia tăng

2.34. Thực trạng công tác Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thanh Tiến

2.35. Đặc điểm tổ chức công tác thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty

2.36. Khoản miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty

2.37. Các khoản chênh lệch thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty

2.38. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty

2.39. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

2.40. Tài khoản kế toán sử dụng

2.41. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý

2.42. Kế toán quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2021 tại công ty

2.43. Nộp tiền phạt chậm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty

3. CHƯƠ G 3: GIẢI PHÁP HOÀ THIỆ CÔ G TÁC KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP TẠI CÔ G TY T HH THA H TIẾ

3.1. Đánh giá chung về công tác Kế toán tại Công ty TNHH Thanh Tiến

3.2. Nhược điểm

3.3. Đánh giá công tác Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thanh Tiến

3.4. Đánh giá công tác Kế toán thuế Giá trị gia tăng

3.5. Nhược điểm

3.6. Đánh giá công tác Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

3.7. Nhược điểm

3.8. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thanh Tiến

3.9. Đối với công tác Kế toán thuế Giá trị gia tăng

3.10. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ

3.11. Hoàn thiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán

3.12. Hoàn thiện hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán

3.13. Hoàn thiện công tác lập và nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng

3.14. Đối với công tác Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

3.15. Hoàn thiện công tác Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính nộp hàng quý

3.16. Hoàn thiện công tác về chi phí hợp lý và không hợp lý khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

3.17. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán

III. PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN

3.1. Đối với nhà trường

3.2. Đối với khoa Kế toán – Tài chính

3.3. Đối với thời gian thực tập

3.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thanh Tiến

Cải tiến công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nhiệm vụ quan trọng tại công ty TNHH Thanh Tiến. Việc này không chỉ giúp công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý thuế. Công ty TNHH Thanh Tiến, với quy mô vừa và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cần phải có những biện pháp hiệu quả để quản lý thuế GTGT một cách chính xác và hiệu quả.

1.1. Đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, có tính trung lập cao. Nó được áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng. Đặc điểm này giúp công ty dễ dàng hơn trong việc quản lý và kê khai thuế.

1.2. Tình hình thực hiện thuế GTGT tại công ty TNHH Thanh Tiến

Trong năm 2021, công ty đã nộp tổng cộng 57.252 đồng thuế GTGT, chiếm khoảng 75% tổng số thuế phải nộp. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong việc kê khai và nộp thuế.

II. Thách thức trong công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thanh Tiến

Công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại công ty TNHH Thanh Tiến gặp phải nhiều thách thức. Việc tập hợp chứng từ để quyết toán thuế TNDN còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Đặc biệt, các chi phí phát sinh từ các công trình xa trụ sở công ty thường không có hóa đơn hợp lệ.

2.1. Những khó khăn trong việc tập hợp chứng từ

Việc thiếu chứng từ hợp lệ cho các khoản chi phí phát sinh đã dẫn đến việc không thể tính toán chính xác thuế TNDN. Điều này cần được khắc phục để đảm bảo tính hợp lý trong quyết toán thuế.

2.2. Ảnh hưởng của việc nộp hồ sơ khai thuế chậm

Công ty đã gặp phải tình trạng nộp hồ sơ khai thuế GTGT chậm, dẫn đến việc bị nhắc nhở và phạt. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tài chính mà còn đến uy tín của công ty.

III. Phương pháp cải tiến kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Thanh Tiến

Để cải tiến công tác kế toán thuế GTGT, công ty TNHH Thanh Tiến cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán là rất cần thiết.

3.1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ

Cần xây dựng một quy trình rõ ràng cho việc luân chuyển chứng từ, đảm bảo mọi chứng từ đều được lưu trữ và xử lý kịp thời.

3.2. Sử dụng phần mềm kế toán hiệu quả

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong việc kê khai thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH Thanh Tiến

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải tiến công tác kế toán thuế GTGT và TNDN đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến đã giúp công ty giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến

Công ty đã giảm thiểu được số lượng sai sót trong kê khai thuế, đồng thời nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình cải tiến, công ty đã rút ra nhiều bài học quý giá về quản lý thuế, từ đó có thể áp dụng cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thanh Tiến

Công tác kế toán thuế tại công ty TNHH Thanh Tiến cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của pháp luật và thực tiễn kinh doanh. Việc áp dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán là rất cần thiết.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán thuế

Công ty cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc cải tiến công tác kế toán thuế, bao gồm đào tạo nhân viên và đầu tư vào công nghệ.

5.2. Tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định pháp luật

Việc tuân thủ các quy định pháp luật về thuế không chỉ giúp công ty tránh được các rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín trong mắt đối tác và khách hàng.

15/07/2025
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh thanh tiến

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TBDB tại Công ty TBHH Thanh Tiến. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TBDB tại Công ty TBHH Thanh Tiến. PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ THUẾ, KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP 1.

hững nội dung cơ bản về Thuế Giá trị gia tăng 1. Khái niệm Theo Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc Hội ban hành ngày 3/6/2008, thuế GTGT (tên tiếng anh: Value Added Tax) viết tắt là VAT, “là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” Từ định nghĩa trên ta có thể thấy, thuế GTGT là loại thuế tính trên phần giá trị mới được tạo ra (nghĩa là giá trị tăng thêm) ở khâu sản xuất kinh doanh. Nên nếu như trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp, tổ chức không tạo ra giá trị tăng thêm thì sẽ không nộp thuế GTGT. Đặc điểm, vai trò của thuế Giá trị gia tăng a.

Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, bao gồm những đặc điểm chính như sau: - Thuế GTGT là loại thuế gián thu: Bởi vì người nộp thuế và người chịu thuế là hoàn toàn khác nhau. Người nộp thuế vào ngân sách nhà nước là các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh cung cấp HHDV nhưng người chịu thuế thực tế lại là người tiêu dùng HHDV cuối cùng (do thuế GTGT được cộng vào giá bán của HHDV mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua). - Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của HHDV, không tính phần GTGT đã tính thuế ở các giai đoạn trước đó. 6 Do vậy mà tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.

- Thuế GTGT đánh theo nguyên tắc điểm đến: Thuế GTGT đánh vào các HHDV tạo ra ở nội địa hay nhập khNu từ ngoài nước vào phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trong nước. - Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Hai đối tượng tiêu dùng khác nhau đều phải trả thuế GTGT giống nhau cho cùng một loại HHDV mà họ mua. Do đó, người nào có thu nhập càng cao thì tỷ lệ chịu thuế GTGT khi tiêu dùng HHDV càng thấp so với thu nhập. Và ngược lại, người nào có thu nhập càng thấp thì tỷ lệ chịu thuế GTGT sẽ càng cao so với thu nhập.

- Thuế GTGT có phạm vi điều điều tiết rộng: Đối tượng chịu thuế GTGT rất rộng. Đó là tất cả các cá nhân, tổ chức trong xã hội đều là chủ thể chịu thuế (phải trả một phần thu nhập do hành vi tiêu dùng). Vai trò của thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT là một sắc thuế có vai trò rất quan trọng, cụ thể: - Là công cụ chủ yếu huy động nguồn thu lớn, ổn định, kịp thời cho N SN N vì loại thuế này động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào N SN N. - Khuyến khích hoạt động xuất khNu, từ đó thúc đNy phát triển SXKD: cụ thể là thuế suất thuế GTGT áp dụng với HHDV xuất khNu là 0% và được khấu trừ hoặc là hoàn lại số thuế GTGT của các yếu tố mua vào.

- Tăng cường hạch toán kinh doanh, thúc đNy việc mua bán có hóa đơn, chứng từ. - Góp phần ổn định giá cả, khuyến khích lưu thông hàng hóa do không có hiện tượng trùng thuế nên giá HHDV được xác định chính xác và hợp lý hơn. KẾT LUẬ : Tóm lại, thuế GTGT là sắc thuế được coi là tiến bộ nhất hiện nay, đã khắc phục được tình trạng thuế chồng thuế của thuế doanh thu, tạo ra nguồn thu lớn cho N SN N , thúc đNy hoạt động xuất khNu, SXKD. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng a.

Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt N am (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BTC. Đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng Đối tượng không chịu thuế GTGT gồm 26 nhóm các nhóm HHDV mang tính chất như sau: - HHDV mang tính chất thiết yếu. - HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo. - HHDV nhập khNu nhưng không tiêu dùng ở Việt N am.

- HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển. - HHDV khó xác định được giá trị tăng thêm. Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt N am, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh là người nộp thuế GTGT. - Các tổ chức, cá nhân nhập khNu hàng hóa, mua DV từ nước ngoài (gọi là người nhập khNu), nếu các HHDV này chịu thuế GTGT ở Việt N am thì phải nộp thuế GTGT.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế Giá trị gia tăng Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi một số điểm tại Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm: 8 - Các khoản bồi thường, hỗ trợ như sau: Khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và TS khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thNm quyền); tiền thưởng, tiền hỗ trợ; tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. - Cá nhân, tổ chức SXKD tại Việt N am mua DV của tổ chức nước ngoài là đối tượng không có cơ sở thường trú tại Việt N am, bao gồm các trường hợp sau: Sửa chữa máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị (bao gồm vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư thương mại; môi giới bán HH, cung cấp DV ra nước ngoài; đào tạo; chia cước DV bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt N am với nước ngoài mà các DV này được thực hiện ngoài Việt N am, DV thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ sinh của nước ngoài theo quy định pháp luật. - Tổ chức, cá nhân không tham gia hoạt động kinh doanh, là người không phải nộp thuế GTGT bán TS. - Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để SXKD HHDV chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phNm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành các sản phNm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. - TSCĐ đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ hoạt động SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì không cần phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT (cần phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển TS kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc TS). - Một số trường hợp khác như: Góp vốn bằng TS để thành lập doanh nghiệp; điều chuyển TS giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp, điều chuyển TS khi chia, tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; thu đòi người thứ ba 9 của hoạt động bảo hiểm; các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán HHDV của cơ sở kinh doanh; tiền thu về HHDV do nhận đại lý và tiền hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của DV; tiền thu về HHDV và tiền hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Cụ thể: - Giá tính thuế: Giá tính thuế là giá bán không bao gồm thuế GTGT. - Thuế suất: Luật thuế GTGT hiện hành có 03 mức thuế suất: Đó là 0%, 5%, 10%. N ăm 2022 có thêm mức thuế suất áp dụng là 8% cho các HHDV được giảm thuế.

+ Thuế suất 0%: Theo Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thì thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khNu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khNu. + Thuế suất 5%: Áp dụng đối với HHDV thuộc nhóm sản phNm thiết yếu; nhóm sản phNm, DV liên quan đến nông nghiệp; an sinh xã hội; công nghệ. + Thuế suất 10%: Trước năm 2022 thì thuế suất 10% áp dụng đối với HHDV thông thường không nằm trong diện chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, 5%, và được áp dụng thống nhất cho từng loại HHDV ở khâu nhập khNu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Từ 01/02/2022 đến 31/12/2022, theo N ghị định số 15/2022/N Đ-CP của Chính Phủ thì thuế suất 10% áp dụng với các nhóm HHDV giống quy định trước đó nhưng mà các nhóm HH, DV này phải không nằm trong chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải tiến kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thanh Tiến" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cải tiến trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình kế toán thuế để nâng cao hiệu quả tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp cải tiến này, bao gồm việc tăng cường tính chính xác trong báo cáo tài chính và cải thiện khả năng quản lý thuế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty trách nhiệm hữu hạn kế toán và tư vấn thuế VLC, nơi cung cấp những phương pháp cụ thể để cải thiện công tác kế toán thuế. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH thương mại dịch vụ Lộc Thọ sẽ mang đến những góc nhìn bổ ích về việc cải tiến quy trình kế toán thuế trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực kế toán thuế.